Các thủ thuật sử dụng máy tính

Các thủ thuật sử dụng máy tính

Lượt xem: 14,141Lượt tải: 6Số trang: 55

Mô tả tài liệu

Khi khởi động hệ thống, Windows sẽ tự động kích hoạt nhiều dịch vụ (services) mà người dùng không cần tới. Điều này làm thời gian khởi động máy lâu hơn và tiêu tốn nhiều tài nguyên hệ thống hơn. Do vậy, bạn có thể vô hiệu hóa những dịch vụ không cần thiết, cách thực hiện như sau..

Tóm tắt nội dung

Do vậy, bạn có thể vô hiệu hóa những dịch vụ không cần thiết, cách thực hiện như sau: Nhấp Start > Run… gõ lệnh msconfig rồi nhấn Enter, xuất hiện hộp thoại (xem hình danh sách bên dưới, hãy bỏ dấu kiểm trước các mục sau để vô hiệu hóa cửa sổ bên phải, nhấp đúp lên khóa LPT timeout rồi sửa giá trị của nó thành 3 (xem hình 1.2), xong nhấp OK. Để dọn dẹp thư mục này, bạn thực hiện như sau: Do đó, nếu thấy không cần thiết bạn có thể vô hiệu hóa chúng bằng các bước như sau: Để bỏ hiệu ứng nào bạn nhấp bỏ dấu chọn trong hộp nếu muốn vô hiệu hóa tất cả, nhấp chọn mục Adjust for best (xem hình 1.3). Nếu trong hệ thống bộ nhớ RAM nhiều hơn 512MB, bạn có thể thực hiện thủ thuật sau để tăng hiệu năng hệ 1.4: Nhấp đúp lên khóa và sửa giá trị thành 1 3. Đánh dấu chương trình bạn muốn thêm vào (xem hình 2.1) rồi nhấp OK. Trong mạng nội bộ, khi chỉ có tài khoản Guest nhưng muốn truy xuất tới một máy tính khác đang chạy trên hệ thống Windows XP, bạn phải thực hiện một số thay đổi với Local Security Policies như cửa sổ bên phải, tìm và nhấp đúp lên mục Network access: Sharing and security model for local mặc định, khi bạn vào Network Places, máy tính sẽ tự động quét và hiển thị các shortcut của những lần chia sẻ mạng trước đó. Để tắt chức năng này và xóa tất cả shortcut hiện hữu, bạn làm như sau: 3. Trong danh sách Advanced Settings, bên dưới mục Files and Folders, tìm và bỏ dấu kiểm trước tùy chọn search for network folders and printers (xem hình đúp biểu tượng Network trên màn hình desktop, chọn tất cả các kết nối mạng trước đây và nhấn mạng nội bộ, có những lúc bạn cần chia sẻ tập tin từ một máy tính, và đôi khi cũng muốn ẩn máy này đi, không cho nó xuất hiện trong Network vài giây cho chương trình làm việc, kết quả là bạn sẽ có được khá nhiều thông tin về hệ thống (xem hình mạng nội bộ, đôi khi bạn không thể kết nối tới một máy tính sử dụng Windows XP sau khi cài đặt chương trình Norton cửa sổ bên phải, nhấp đúp lên khoá rồi sửa giá trị của nó thành 15 (xem hình 2.8), nhấp OK. Hình 2.8: Nhấp đúp lên khóa và nhập giá trị 15 Nếu trong quá trình duyệt web, bạn thường gặp các thông báo lỗi liên quan tới việc yêu cầu cài đặt một thành phần cần thiết là Java Virtual Machine, hãy làm theo cách sau: Sau khi tải về, bạn tiến hành cài đặt bình thường như các ứng dụng khác, sau đó khởi động lại máy tính là xong. Để vô hiệu hóa thư mục Shared không cho người dùng khác có thể thấy nó trên mạng nội bộ, bạn làm như sau: 4. Nhấp đúp lên giá trị vừa tạo và nhập giá trị 1 trong mục Value Data (xem hình phải chuột lên khóa Protected Storage System Provider, chọn xuất hiện hộp thoại (xem hình vào dấu (+) nằm trước khóa Protected Storage System Provider sau đó xóa tất cả các khóa con nằm bên trong (nhấp chọn và nhấn đã sử dụng các chương trình tường lửa của hãng thứ 3 thì bạn nên vô hiệu hóa tường lửa được tích hợp sẵn trong Windows XP. Sau đó, tìm và nhấp phải lên kết nối muốn thiết lập rồi chọn dấu kiểm trước mục Internet Firewall, sau đó nhấp Settings để thay đổi các thiết cửa sổ bên phải, nhấp phải chọn New > String Value để tạo một string mới với tên Window đúp lên string vừa tạo rồi nhập nội dung muốn hiển thị trên thanh Title của IE (xem hình 2.14: Nhấp đúp lên string Window Title và nhập vào nội dung hiển thị Nếu trong quá trình sử dụng máy tính, bạn gặp phải những thông báo lỗi tương tự như sau thì đó là do lỗi của các tập tin hay Để giải quyết vấn đề này, bạn thực hiện sao chép những tập tin đó từ thư mục rồi chép đè lên các tập tin cũ nằm trong thư mục quá trình thực hiện nâng cấp các thiết lập bảo mật cũng như cập nhật bản Service Pack 1 mà gặp thông báo lỗi liên quan tới các dịch vụ services) thì hãy giải quyết như sau: Nếu trong quá trình sử dụng Windows XP gặp trục trặc, khiến hệ thống không khởi động được và không có giải pháp nào có thể khắc phục, bạn cần tiến hành cài đặt theo chế độ sửa chữa (Repair) để vẫn giữ nguyên các thiết lập đã có của hệ được yêu cầu hãy nhập vào số đăng ký, sau đó máy tính sẽ tự khởi động lại. Máy tính khởi động lại, bạn tiến hành đăng nhập với những tài khoản người dùng đã được thiết lập trước đó. Trong quá trình sử dụng máy tính, nếu bạn gặp thông báo lỗi NTOSKRNL Missing or Corrupt thì hãy thực hiện cách sau để khắc phục: Nếu bạn gặp thông báo lỗi liên quan tới việc tập tin hal.dll bị mất hay trục trặc thì trong đa số trường hợp, tập tin BOOT.INI nằm trên thư mục gốc ổ đĩa C đã bị hỏng hay thiết lập không quá trình sử dụng máy tính, nếu bạn gặp phải thông báo lỗi có dạng như quá trình khởi động máy, nếu gặp phải các thông báo lỗi trên thì hãy thực hiện theo các bước sau để khắc phục: Nếu sử dụng hệ thống tập tin FAT32 bạn chỉ việc khởi động máy bằng đĩa mềm cứu hộ tạo từ một máy tính khác, sau đó sao chép các tập tin NTLDR.COM hay trong thư mục i386 nằm trên đĩa CD cài đặt Windows vào thư mục gốc ổ đĩa C. 5. Gõ vào các dòng lệnh sau (trong đó X là tên ổ đĩa CD chứa đĩa cài đặt): COPY C\: Nếu bạn là người duy nhất sử dụng máy tính thì thao tác đăng nhập mỗi khi khởi động máy là không cần thiết. Để hiển thị nhanh hộp thoại Shutdown máy tính với các tùy chọn Standby, Shutdown và Restart, cách thực hiện như sau: 3. Lúc này bạn có thể đặt tập tin này trên màn hình desktop hay kéo nó vào vị trí bất kỳ trong thanh trường hợp khi đã thiết lập đúng trong BIOS cũng như các tùy chọn trong Power Options, nhưng khi thực hiện Shutdown thì máy không tự động tắt cửa sổ bên phải, nhấp đúp chuột lên khóa và điều chỉnh giá trị thành 1 (xem hình 4.3: Nhấp đúp lên khóa và sửa giá trị thành 1 Nếu không sử dụng tiện ích ghi đĩa sẵn có của Windows XP mà sử dụng các chương trình ghi đĩa của hãng thứ 3 bạn có thể thực hiện thủ thuật sau để tăng tốc khởi động của những chương trình này: 5. Nhấn Apply rồi nhấp OK, sau đó đóng tất cả các cửa sổ lại. Nếu không thích hiển thị logo của Windows XP trong quá trình khởi động, bạn làm như sau: 3. Tiện ích sẽ khởi động lại máy tính và thực hiện một số đánh giá cần có một lệnh với tên gọi là SHUTDOWN, nó giúp thực hiện nhanh chóng việc tắt hay khởi động lại máy chuột phải lên màn hình desktop, chọn New > tự, tạo một shortcut để khởi động lại máy tính, bạn thay dòng lệnh ở bước 2 bằng dòng lệnh shutdown -r -t 00. Trong một lúc bất cẩn, bạn xóa mất biểu tượng Desktop trên thanh Quick Launch thì hãy thực hiện cách sau để phục hồi một số trường hợp, khi nhấp đúp lên một folder mà nội dung folder không được hiển thị, thay vào đó là tiện ích Search được kích cửa sổ bên phải, nhấp đúp lên khóa Default rồi sửa giá trị thành explorer hay none (xem hình 5.1: Nhấp đúp lên khóa Default và sửa giá trị thành explorer hay none Nếu Windows XP không ghi nhớ các thiết lập bạn đã thực hiện cho folder, hãy vào Registry (vào Start > Run gõ Regedit rồi nhấn Enter) và xóa đi các khóa Windows Explorer, để vô hiệu hóa chế độ hiển thị các đối tượng dưới dạng bạn có thể thực hiện như sang khung cửa sổ bên phải, tìm và nhấp đúp lên khóa rồi chuyển giá trị của nó thành 1 (xem hình 5.3). Nếu không muốn những thiết lập mình đã thực hiện cho các folder cũng như màn hình desktop bị người khác thay đổi, bạn thực hiện như sau: Trường hợp khóa này chưa có thì hãy tạo một giá trị DWORD mới và đặt tên là (xem hình đúp lên giá trị này và chọn giá trị là 0. Hình 5.4: Nhấp đúp lên và sửa giá trị thành 0 Nếu trên màn hình desktop đang sử dụng có hiển thị phiên bản Windows XP, nếu muốn tắt chức năng này thì hãy thực hiện như sau: Hình 5.5: Nhấp đúp lên và sửa giá trị thành 0 Để thay đổi này có tác dụng với tất cả người dùng, bạn thực hiện tương tự nhưng ở bước 2, nhưng sử dụng khóa: mặc định, tiện ích Desktop Cleanup Wizard sẽ tự động được kích hoạt cứ mỗi 60 ngày để thực hiện việc dọn dẹp màn hình desktop (xóa các biểu tượng ứng dụng không dùng hay ít dùng dấu kiểm trước tùy chọn Run Desktop Cleanup Wizard rồi nhấp OK (xem hình lúc sử dụng tiện ích Search để tìm kiếm tập tin, nếu gặp phải thông báo lỗi dạng như A File That Is Required to Run Search Companion Cannot Be Found thì chứng tỏ tiện ích Search đã có cửa sổ hiện ra, nhấp phải lên tập tin chọn Install (xem hình 5.7: Nhấp chuột phải lên tập tin chọn bạn muốn mở cửa sổ dòng lệnh với dấu nhắc là thư mục hiện hành đang được chọn thì hãy thực hiện theo các bước sau: 3. Nhấp phải lên khóa shell, chọn New > Key để tạo một khóa mới có tên giờ, khi bạn nhấp phải lên một folder, chọn Open DOS Box thì một cửa sổ dòng lệnh sẽ xuất hiện với dấu nhắc là thư mục hiện hành đang được chọn. Nếu thường xuyên phải mở một thư mục nào đó mỗi khi làm việc, bạn nên tạo một shortcut để mở nhanh thư mục này bằng cách sau: Nhấp phải lên màn hình desktop, chọn New > Shortcut rồi gõ vào nội dung: /n, /e, (xem hình 5.9). Nếu muốn thiết lập trạng thái cho các phím này một cách tự động mỗi khi khởi động máy, hãy thực hiện một số chỉnh sửa sau trong lại giá trị thành một trong những con số tương ứng sau đây (xem hình MD được dùng để tạo ra thư mục mới, thế nhưng trong Windows XP lệnh MD này có một số điểm mới khá thú vị (xem bình 6.2): Đối với mỗi người dùng trong hệ thống, để đảm bảo cho tính bảo mật của mật khẩu đăng nhập, Windows chỉ cho phép sử dụng mật khẩu trong một thời gian nhất định, sau đó người dùng cần đổi sang mật khẩu phải lên biểu tượng My Computer, chọn Manage, xuất hiện hộp thoại (xem hình cửa sổ bên phải, nhấp phải lên tên người dùng cần thay đổi, chọn cửa sổ bên phải, nhấp phải chuột rồi chọn New > String value và đặt tên là đúp lên giá trị vừa tạo rồi nhập giá trị là 1 vào (xem hình 6.5). Để ngăn không cho biểu tượng Remote Desktop Sharing (RDS) xuất hiện trong khay hệ thống, bạn thực hiện như sau: 1. Vào Start > Run gõ rồi nhấn Enter, xuất hiện hộp thoại (xem hình OK để đóng các cửa sổ và khởi động lại máy tính (bắt nhưng với thủ thuật sau, bạn sẽ không cần đến bất kỳ tiện ích nào cả, hãy thực hiện các bước sau để tự mình thực hiện công việc thư mục gốc ổ đĩa C: bạn tạo một tập tin có tên với nội dung như sau: 6. Trong hộp kiểm dưới mục used to perform action box, bạn gõ vào: type nhấp OK (xem hình 6.8). Đôi khi sau khi thêm lệnh in thư mục vào menu chuột phải, thì các thiết lập mặc định cho việc mở một thư mục bị thay danh sách bên dưới mục Files and Folders, bạn đánh dấu kiểm trước tùy chọn Do not cache (xem hình 6.9). Vì vậy, nhiều lúc bạn sẽ có nhu cầu vô hiệu hóa tiện ích này để người khác không sử dụng được. Có thể hệ thống đang sử dụng phiên bản Windows Media Player mới nhất, nhưng nếu muốn sử dụng lại WMP phiên bản cũ hơn (như bản 6.4 chẳng hạn), hãy thực hiện như sau: Để làm trống nội dung tập tin này mỗi lần shutdown máy, bạn làm theo 1 trong 2 cách sau: 4. Trong danh sách bên phải, tìm và nhấp đúp lên mục Shutdown: Clear Virtual Memory Pagefile rồi chọn Enable (xem hình sổ bên phải, nhấp đúp lên khóa rồi sửa giá trị thành 1 (xem hình 6.12: Nhấp đúp lên khóa và sửa giá trị thành 1 Khi thực hiện lệnh DIR với các phiên bản Windows trước thì tên file hay folder được hiển thị bên tay trái. Để lấy lại hiển thị như các phiên bản trước, bạn thực hiện như sau: Tuy nhiên, bạn có thể áp dụng thủ thuật sau để có thể định dạng các phân vùng FAT32 có dung lượng lớn hơn động hệ thống bằng đĩa mềm này và dùng tiện ích FDISK để tạo một phân vùng dung lượng lớn (32GB với chế độ Large Hard Drive trường hợp muốn đăng nhập bằng tài khoản nhưng trong danh sách người dùng lại không có thì bạn làm như sau: 2. Thao tác này làm xuất hiện cửa sổ login thông thường và bạn có thể đăng nhập bằng tài khoản như bình cửa sổ bên phải, nhấp đúp lên giá trị rồi sửa giá trị thành 1 (xem hình quá trình làm việc với máy tính, khi cần chuyển qua lại giữa các tài khoản người dùng mà gặp phải thông báo cửa sổ bên phải, nhấn chọn giá trị GinaDLL rồi nhấn Delete để xóa (xem hình 6.15). Để có được tùy chọn No To All, bạn chỉ việc nhấn giữ phím Shift đồng thời nhấp chuột lên tùy chọn No. Cài đặt chương trình Backup cho Windows XP phiên bản Home Tuy nhiên, bạn vẫn có thể tìm và sử dụng tiện ích này trong thư mục (trong đó X: là tên ổ đĩa chứa đĩa CD cài đặt bạn muốn đổi ký tự được gán cho ổ đĩa (đĩa cứng, các thiết bị lưu trữ di động hay ổ đĩa CD, DVD), hãy thực hiện như sau: 3. Nhấn chọn đĩa cứng cần đổi tên ký tự, rồi nhấp chuột phải lên nó, chọn Change Drive Letter and Path (hình 6.16) Nếu không muốn điều này, bạn có thể sử dụng thủ thuật sau để sử dụng các chương trình xem ảnh khác làm chương trình xem ảnh mặc định: Bạn cũng có thể thay đổi tiện ích sử dụng cho từng loại tập tin mình muốn theo cách sau: Nếu muốn thay đổi các thuộc tính của cửa sổ DOS như Size, Color, Font, Buffer Size, Window / Full Screen cho hợp với ý mình, hãy thực hiện như sau: Kể từ đây, tất cả các cửa sổ DOS sẽ có thuộc tính vừa được thiết lập (xem hình 6.18). Để tạo một đĩa mềm khởi động cho hệ thống đang sử dụng, bạn làm như sau: Nếu lúc trước bạn đã tiến hành vô hiệu hóa chức năng System Restore trong Group Policy Editor nhưng nay muốn kích hoạt trở lại, hãy thực hiện như giờ, khi nhấp chuột phải lên biểu tượng My Computer rồi chọn thì thẻ System Restore đã xuất hiện trở lại, và cho phép điều chỉnh các chức năng có trong tiện ích này. Khi thực hiện cài đặt hay nâng cấp driver cho các thiết bị nhưng sau đó chúng làm việc không hợp lý, bạn có thể lấy lại driver đã sử dụng lúc trước bằng cách: Bạn có thể đóng cùng lúc nhiều tác vụ bằng cách nhấn giữ phím Ctrl và nhấp chọn các khoản mục tương ứng. Sau đó nhấp phải chuột lên các khoản mục đã chọn, chọn Close có thể chọn sử dụng các phần mềm ghi đĩa của các hãng thứ 3. Để gọi nhanh trợ giúp cho các lệnh sử dụng trong Windows XP bạn có thể thực hiện như File Checker là tiện ích cho phép kiểm tra và phục hồi các tập tin hệ thống khi chúng bị lỗi hay thay đổi một cách vô tình hay cố ý. 3. Ở cửa sổ tiếp theo, nhìn bên tay trái, bạn nhấp chọn mục Prevent forgotten password (xem hình tương lai, nếu quên mật khẩu đăng nhập thì hãy nhấp vào mũi tên màu xanh, sau đó đưa chiếc đĩa cứu hộ đã tạo vào ổ đĩa. Bạn có thể thay đổi hình ảnh này bằng một hình ảnh có sẵn thông qua các bước sau: 5. Lúc này, bạn chỉ việc duyệt tới hình ảnh muốn chọn là xong (xem hình 6.24) Để có thể gọi các tiện ích này, bạn vào Start > Run, sau đó nhập vào tên tiện ích tương quá trình sử dụng máy, đã có lần bạn đã gặp các tác vụ bị tình trạng Non (cửa sổ ứng dụng không tương tác được). Để giải quyết, bạn có thể thiết lập để hệ thống tự động đóng các tác vụ này lại. 3. Ở cửa sổ bên phải, nhấp đúp chuột lên khóa rồi sửa giá trị thành 1. 4. Bạn thực hiện tương tự như vậy với khóa hãy nhập vào thời gian chờ trước khi cửa sổ Non được tự động đóng (đơn vị là milli giây, chẳng hạn bạn muốn 2 giây thì nhập vào số 2000) (xem hình 6.25: Nhấp đúp lên rồi nhập vào khoảng thời gian bạn muốn Theo mặc định, Windows XP sẽ sử dụng một lượng lớn dung lượng đĩa cứng để dùng cho việc lưu trữ các restore point (điểm phục với mỗi ổ đĩa hay phân vùng, bạn nhấn chọn nút Setting để thay đổi dung lượng đĩa sử mặc định, khi vào Control Panel > Add or/Remove Programs, WindowsXP sẽ không hiển thị tất cả các chương trình bạn đã cài đặt hay gỡ bỏ (add/ một chương trình soạn thảo văn bản nào đó, như Notepad chẳng hạn, để mở tập tin (hình dưới mục hãy tìm và bỏ đi từ hide trên từng dòng, để lại hai dấu (,) nằm liên tiếp nhau, sau đó lưu tập tin này lạ. Để chế độ Numlock theo mặc định luôn được bật mỗi khi máy tính khởi động bạn làm theo các bước sau (vớii người dùng hiện thủ thuật có tác dụng với mọi tài khoản người dùng, bạn thực hiện tương tự nhưng với khóa 6.27: Nhấp đúp lên và sửa giá trị thành 2