LUẬN VĂN: Lý luận chung về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

LUẬN VĂN: Lý luận chung về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Lượt xem: 136,675Lượt tải: 6Số trang: 78

Mô tả tài liệu

Khái niệm về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Hiệu quả là vấn đề được các nhà nghiên cứu kinh tế cũng như các nhà quản lý kinh doanh quan tâm hàng đầu. Hiệu quả theo cách duy nhất được hiểu là một chỉ tiêu chất lượng phản ánh mối quan hệ giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra. Nếu chi phí bỏ ra càng ít và kết quả mang lại càng nhiều thì điều đó có ý nghĩa hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại. ...

Tóm tắt nội dung

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một số lý luận chung về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp KháI niệm, ý nghĩa của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường 1.1.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Hiệu quả là vấn đề được các nhà nghiên cứu kinh tế cũng như các nhà quản lý kinh hạch toán kinh tế, đảm bảo lấy doanh thu bù đắp được chi phí và có lãi đòi hỏi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải có hiệu quả cao để doanh nghiệp có thể đứng vững và phát Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh có thể hiểu là một phạm trù kinh tế biểu Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nước ta hiện nay được đánh giá trên hai phương diện là hiệu quả kinh tế và hội của doanh nghiệp được biểu hiện thông qua hoạt động góp phần nâng cao trình độ văn hội của hoạt động kinh doanh được đánh giá thông qua các bịên pháp xã hội của Nhà nước Tuy nhiên việc xác định hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội chỉ là tương đối vì có thể chỉ tiêu Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì quá trình hoạt động kinh doanh phải đem lại hiệu quả.Và điều mà các doanh nghiệp quan tâm nhất là hiệu quả kinh tế bởi vì có hiệu quả Trong khoá luận này, khi nói đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ xét trên 1.1.2 ý nghĩa của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Như chúng ta đã biết, mục đích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là lợi nhuận hay nói rộng hơn là tăng hiệu quả kinh tế trong hoạt động kinh doanh của doanh phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp nhằm đạt hiệu quả cao nhất mà biểu hiện cụ thể của nó là lợi nhuận và chi phí thấp nhất. thu được lợi nhuận doanh nghiệp mới có điều kiện để tái sản xuất và mở rộng sản những tạo điều kiện để nâng cao đời sống của chính công nhân viên trong doanh Do vậy, một yêu cầu đặt ra đối với bất kì doanh nghiệp và các nhà quản lý là cần thiết phải đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh để tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó có các biện pháp thích hợp phát huy các nhân tố 1.1.3 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN trong nền Đối với nền kinh tế quốc dân, việc các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động sản Đối với doanh nghiệp, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh như thế nào là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp.Vì trong nền kinh tế thị trường phần bị chia nhỏ các doanh nghiệp phải tìm mọi cách để tăng kết quả thu được trên một đơn vị chi phí bỏ ra điều đó đồng nghĩa với việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh người lao động, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng có ý nghĩa to lớn vì một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả mới có điều kiện tốt để chăm lo cho người lao động về lao động phù hợp….Như vậy, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh có ý nghĩa tạo động 1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN Các nhân tố có thể ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN trường ngành bao gồm các nhân tố khách quan có thể ảnh hưởng đến hiệu quả HĐSXKD của Với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao như hiện nay của đất nước ta trong những năm gần đây (7- hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty. mức cao, các nguyên vật liệu đầu vào cũng tăng cao nhất là xăng dầu, thép, làm cho chi phí xây dựng cũng tăng rất nhanh, điều này làm cho lợi nhuận của các công ty xây dựng sẽ bị là làm sao phải đổi mới công nghệ cho phù hợp với yêu cầu ngày càng cao của khách trị ổn định là điều kiện tốt để cho các doanh nghiệp đầu tư và xây dựng và ổn định, còn sửa đổi, vì vậy, trong kinh doanh công ty cần nắm rõ luật để ứng xử cho phù hợp cũng đối mặt với sự tăng giá các nguyên vật liệu và năng lượng trong những năm gần đây. Bộ máy quản lý gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả cao sẽ cho phép doanh nghiệp sử dụng hợp lý và tiết kiệm các yếu tố vật chất của quá trình sản xuất kinh doanh, giúp lãnh đạo doanh Muốn đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh cao đòi hỏi doanh nghiệp phải chú ý tới Nhân tố con người trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đóng vai trò cực kỳ quan trọng, vì con người là chủ thể của quá trình sản xuất kinh doanh, trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh lao động hợp lý thì hiệu quả của lao động sẽ tăng, còn ngược lại, sản xuất kinh doanh quả sản xuất của doanh nghiệp, vì nếu người lao động có tay nghề cao thì sản phẩm của họ phí sản xuất dẫn đến giảm hiệu quả kinh kì một DN nào muốn hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả cũng cần phải sự tồn tại và phát triển của DN như: quyết định đầu tư, quyết định huy động vốn, quyết định Để tiến hành sản xuất kinh doanh, nhà DN phải xử lý các quan hệ tài chính thông qua quyết định tài chính ngắn hạn và chúng liên quan chặt chẽ tới quản lý tài sản lưu động của 1.3 hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN Để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh một cách chính xác và có cơ sở 1.3.1.1 Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo dạng hiệu số Theo chỉ tiêu này, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh được biểu hiện chủ yếu Căn cứ vào số lợi nhuận cụ thể đạt được, doanh nghiệp có thể đánh giá được hoạt động sản kinh doanh của doanh nghiệp và không so sánh được kết qủa giữa các năm hoặc giữa các như không phản ánh được bản chất của các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động sản cứ kinh doanh đảm bảo thu bù chi là có lãi, là có hiệu quả. mở rộng quy mô doanh nghiệp, tăng lượng đầu tư vào và bằng cả tăng kết quả thu được trên 13.1.2 Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo số tương đối Hiện nay, chỉ tiêu này được hầu hết các nhà kinh tế công nhận và áp dụng rộng rãi Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh được tính theo công thức: điểm hợp lý trong việc sử dụng các chỉ tiêu hiệu quả trong quản lý kinh tế. tích cực của các nhân tố tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh nhuận tuyệt đối có thể không phản ánh đúng mức độ hiệu quả của sản xuất kinh kết quả kinh doanh của DN cần phải sử dụng chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận + Tỷ suất lợi nhuận trên Tổng doanh thu : được tính như sau: Chỉ tiêu này phản ảnh trong 100 đồng doanh thu mà công ty thực hiện trong kì có bao + Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản : được tính bằng công thức: Chỉ tiêu này cho biết 100 đồng giá trị tài sản DN đã huy động có khả năng tạo ra bao nhiêu Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu được đầu tư sau 1 năm sẽ thu được bao Tỷ suất lợi nhuận giá thành phản ánh hiệu quả kinh tế tính theo lợi nhuận và chi phí Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng vốn cố định mà doanh nghiệp bỏ ra thì thu được bao nhiêu kì luân chuyển của VCĐ) và ngược lại chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn Các chỉ tiêu này được tính bằng cách nghịch đảo của năng lực sản xuất của các yếu tố cơ bản. Phần tăng thêm của doanh thu thuần Các chỉ tiêu này cho biết, cứ 1 phần tăng thêm của các yếu tố cơ bản thì doanh thu tăng thêm Chỉ tiêu này cho biết, cứ 1 đồng giá trị các yếu tố sản xuất được sử dụng thì tạo ra bao nhiêu 1.3.2.6 Nhóm 6: Sức sinh lợi của các yếu tố cơ bản tăng thêm: Giá trị các yếu tố sản xuất cơ bản tăng thêm Chỉ tiêu này cho biết, cứ 1 đồng giá trị các yếu tố sản xuất cơ bản tăng thêm thì số lợi nhuận Theo nhóm này, ta sẽ phân tích tình hình sử dụng của các yếu tố sản xuất cơ bản đó là: lao động, nguyên vật liệu, vốn và đánh giá hiệu quả sử dụng của các yếu tố đó có ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả sản xuất kinh doanh chung của doanh doanh nghiệp đánh giá chính xác sức mạnh tài chính, khả năng sinh lãi và triển vọng của của doanh nghiệp ở Bảng cân đối kế toán cuối kì và đầu kì để thấy qui mô và tốc độ tăng giảm, mặt khác ta so sánh tốc độ tăng giảm của vốn chủ sở hữu để thấy được các tài sản của doanh nghiệp tăng giảm từ đâu ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động tài chính trước với năm nay để thấy được tình hình tăng giảm của mỗi chỉ tiêu và ý nghĩa của mỗi chỉ Chỉ tiêu này phản ánh trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp thì vốn chủ sở hữu chiếm bao tài sản có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn tương đương với thời hạn của các khoản Đây là một chỉ tiêu tổng hợp nhất được dùng để đánh giá khả năng sinh lợi của 1 đồng vốn Hệ số này cho biết tài sản dài hạn của DN được đầu tư bằng vốn chủ sở hữu và vay phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty 2.1.1 Quá trình hình thành của công ty cổ phần đầu tư và phát triển kinh tế Việt Nam Công ty cổ phần đầu tư và phát triển kinh tế Việt Nam có trụ sở tại số 26 Ngõ 9 và chuyển Xí nghiệp Xây Dựng công trình II thành Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển số Do tính chất kinh doanh của công ty, ngày 6/7/2006 căn cứ vào Quyết định số Tên chính thức của công ty: Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Kinh tế Việt Nam Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển kinh tế Việt Nam được thành lập trên cơ sở cổ Đầu tư và Phát triển kinh tế Việt Nam phát triển mạnh nhưng với sự nỗ lực của toàn thể cán kinh nghiệm trong công tác quản lý, chỉ đạo sản xuất đặc biệt là trong lĩnh vực kinh doanh, Về phạm vi ngành nghề hoạt động đối với Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển kinh Về phạm vi hoạt động, Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển kinh tế Việt Nam đã và Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển kinh tế Việt Nam có các chức năng chính sau: -Đầu tư, kinh doanh phát triển hạ tầng đô thị và bất động sản Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển kinh tế Việt Nam đã xác định các nhiệm vụ đó doanh của công ty trước Nhà Nước và cấp trên - Mở rộng qui mô hoạt động kinh doanh, tích luỹ và phát triển vốn Dưới đây là sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần đầu tư và phát triển kinh tế Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty là tương đối phù hợp, có sự phân công trong công ty và có quyền quyết định đến những vấn đề hệ trọng của công ty đồng thời là người phụ trách chung toàn bộ mọi hoạt động sản xuất- kinh doanh của công ty, là người chịu trách nhiệm cao nhất trước Nhà nước và của chế độ kế toán Việt Nam, theo dõi thực hiện lao động tiền lương, BHXH và các kinh doanh, an toàn lao động và hiệu quả kinh tế cao. chế của công ty trong các lĩnh vực tổ chức-lao động tiền lương, thanh tra bảo vệ, thi 2.2 thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và 2.2.1 Phân tích chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nên đã góp phần ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty cổ phần đầu tư và phát triển kinh tế Việt Nam được thành lập trên kinh doanh của công ty cũng đang trên đà phát triển theo hướng tốt nhưng chưa Trong khi đó, những chi phí đầu vào về cơ bản là tăng như: vật tư, năng lượng, có cơ sở sản xuất và được bảo vệ bằng hàng rào trong ngành và trong tổng công ty. Vốn kinh doanh của công ty nhất là nguồn vốn chủ sở hữu quá nhỏ,vì thế để đảm bảo việc làm cho người lao động, công ty phải đi vay vốn ngắn hạn của ngân Đồng thời, công ty mới đầu tư thêm các máy móc thiết bị hiện đại nên chi phí cho của mình, các lĩnh vực kinh doanh được cán bộ quản lý mở rộng đa dạng, linh hoạt, Trong công tác tài chính- kế toán hoạt động chưa mang lại hiệu quả cao, sử dụng Để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và phát triển kinh tế Việt Nam ta căn cứ và Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Qua báo cáo kết quả kinh doanh ta thấy tổng lợi nhuận trước thuế của công ty cổ phần đầu tư và phát triển kinh tế Việt Nam năm 2005 so với năm 2004 tăng Tổng lợi nhuận trước thuế tăng là do các nhân tố sau: 1. Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh: trong năm 2005 tăng 168,072 Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh được tính bằng công thức: hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm: DT bán hàng và cung cấp dịch vụ, Giá vốn Ta thấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2005 tăng so với năm 2004 là Doanh thu bán hàng tăng đã làm cho lợi nhuận Ta thấy tốc độ tăng của LNT nhanh hơn nhiều so với tốc độ tăng của doanh thu bán Ta thấy giá vốn hàng bán năm 2005 tăng 3,190,607 ngđ so với năm 2004 tức 26.9%, việc giá vốn hàng bán tăng đã làm cho lợi nhuận thuần giảm 1 lượng đúng bằng Tốc độ giảm của lợi nhuận thuần nhiều hơn so với tốc độ tăng của giá vốn hàng bán, đây là yếu tố không có lợi cho lợi nhuận thuần, vì vậy công ty cần chú trọng đến  ảnh hưởng của chi phí quản lý doanh nghiệp tới lợi nhuận thuần: này tăng đã làm cho lợi nhuận thuần giảm 1 lượng là Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố tới lợi nhuận thuần: Như vậy, tốc độ tăng của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng đã làm cho lợi nhuận thuần cũng tăng cao song do các chi phí về giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN cũng tăng lên đáng kể, trong đó giá vốn hàng bán tăng cao nhất ảnh hưởng lớn đến tổng lợi nhuận, giá vốn hàng bán tăng là Lợi nhuận từ các hoạt động khác được tính bằng công thức sau: Ta thấy lợi nhuận từ các hoạt động khác năm 2005 so với năm 2004 tăng cao là 1,453 ngđ tương ứng với 141.7% đã làm cho tổng lợi nhuận trước thuế tăng . nhuận từ các hoạt động khác tăng là do 2 nhân tố ảnh hưởng sau: + Doanh thu từ các hoạt động khác: năm 2005 tăng 176,860 ngđ so với năm 2004 tương ứng với 21.77% làm cho lợi nhuận từ các hoạt động khác tăng 1 lượng + Chi phí các hoạt động khác năm 2005 tăng 175,407 ngđ so với năm 2004 tức tăng 21.6% làm cho lợi nhuận từ các hoạt động khác giảm 1 lượng là Tổng hợp ảnh hưởng các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận từ các hoạt động Ta thấy, thu nhập từ các hoạt động khác tăng cao còn chi phí các hoạt động khác thấp hơn so với tốc độ tăng của thu nhập từ các hoạt động khác làm lợi nhuận từ các Nhận xét: Ta thấy, tổng lợi nhuận trước thuế của công ty cổ phần đầu tư và phát + Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh: năm 2005 tăng +Lợi nhuận từ các hoạt động khác năm 2005 so với năm 2004 tăng 1,453 Tổng lợi nhuận sau thuế năm 2005 tăng cao so với năm 2004 là 122,058 ngđ tương ứng với 67.6% do ảnh hưởng của 2 nhân tố là tổng lợi nhuận trước thuế (LNTT) và với năm 2004 là 47,467 ngđ tức 67.6% làm cho tổng LNST giảm 1 lượng: Tốc độ giảm của lợi nhuận sau thuế do sự ảnh hưởng của thuế TNDN là Ta thấy, tốc độ tăng của tổng LNST cao là do tổng LNTT tăng cao và Thuế TNDN Để thấy rõ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm , ta có thể căn cứ vào Ta thấy, Số vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh năm 2005 giảm so với năm 2004 là -Tổng vốn: ta thấy tổng vốn năm 2005 tăng so với năm 2004 là 5,745,493 ngđ tức tăng 38.6% làm cho số vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh giảm : năm 2005 tăng so với năm 2004 là 0.419 tức cứ 100đ DTT đạt được thì thu thêm Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần tăng là do 2 -Tổng lợi nhuận sau thuế: năm 2005 tăng so với năm 2004 là 122,058 ngđ tức tăng 67.6% làm cho tỷ suất lợi nhuận tăng là: Ta thấy tỉ suất lợi nhuận trên tổng tài sản năm 2005 tăng so với năm 2004 là 0.254 - Tổng tài sản: ta thấy tổng tài sản năm 2005 tăng so với năm 2004 là ngđ tương ứng tăng 38.6% ,tổng tài sản tăng làm tỉ suất lợi nhuận trên -Tổng lợi nhuận sau thuế: năm 2005 tăng so với năm 2004 là 122,058 ngđ tức tăng 67.6% làm cho tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản tăng là: Chênh lệch tỉ suất lợi nhuận trên tổng tài sản là: - = 0.254 Ta thấy, tỉ suất lợi nhuận trên tổng tài sản tăng 0.254 ngđ có nghĩa là cứ 100 đồng tài sản mà công ty đầu tư thì thu được lợi nhuận tăng thêm là 0.254 ngđ Ta thấy tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu năm 2005 giảm so với năm năm 2004 là 649,524 ngđ tương ứng tăng 243.9% tổng vốn chủ sở hữu tăng làm tỉ suất lợi nhuận trên tổng vốn chủ sở hữu giảm 1 lượng là: -Tổng lợi nhuận sau thuế: năm 2005 tăng so với năm 2004 là 122,058 ngđ tức tăng 67.6% làm cho tỷ suất lợi nhuận tăng là: Ta thấy tỉ suất lợi nhuận trên tổng giá thành năm 2005 tăng so với năm - Tổng giá thành: ta thấy tổng giá thành năm 2005 tăng so với năm 2004 là -Tổng lợi nhuận sau thuế: năm 2005 tăng so với năm 2004 là 122,058 ngđ tức tăng 67.6% làm cho tỷ suất lợi nhuận trên tổng giá thành tăng là: Như vậy, cứ 100 đồng chi phí cho tổng giá thành năm 2005 thì lợi nhuận thu được 2.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất cơ bản của sản xuất kinh Trong 3 yếu tố của quá trình sản xuất, lao động của con người là yếu tố có động là một yếu tố hết sức quan trọng làm tăng khối lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.Và vấn đề về lao động cũng được Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển kinh tế VN coi là vấn đề mấu chốt mang lại hiệu quả hoạt động kinh doanh cho công ty. Do Công ty mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh nên một yêu cầu tất yếu là cần tuyển thêm nhiều công nhân, cán bộ hơn, đào tạo lại một số lao động sao cho đãi ngộ nhân tài để tạo điều kiện thuận lợi cho cả người lao động và công ty cùng 4 Sức sản xuất của lao động=1/3 Ngđ/người 76,089.95 -18.24 13 Sức sinh lợi của lao động tăng  Sức sản xuất của lao động: năm 2004 so với năm 2003 tăng nhanh lên Sức sản xuất của lao động năm 2004 thể hiện 1 lao động Song sức sản xuất của lao động năm 2005 lại giảm so với năm 2004, việc giảm này có ảnh hưởng khá lớn đến hiệu quả sản xuất kinh sản xuất của lao động năm 2005 giảm là do 2 nhân tố sau: + Doanh thu: năm 2005, doanh thu tăng so với năm 2004 là 3,919,159 ngđ tức tăng 29.19% làm làm cho sức sản xuất của lao động tăng 1 lượng là: Ta thấy tốc độ tăng của sức sản xuất của lao động thấp hơn so với tốc độ tăng của là 58 người tức tăng 58% làm làm cho sức sản xuất của lao động giảm 1 lượng là: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng tới sức sản xuất của lao động: Chênh lệch sức sản xuất của lao động: Như vậy, sức sản xuất của lao động năm 2005 giảm so với năm 2004 là 24,486.45 trước là 24,486.45 ngđ, nguyên nhân chính của sức sản xuất của lao động giảm là do việc tăng số lao động từ 100 lên 158 người và hiệu quả làm việc bị giảm, việc Ta thấy, Suất tăng trưởng của lao động tăng thêm năm 2005 tăng so với năm 2004 +Doanh thu tăng thêm: năm 2005 doanh thu tăng thêm so với năm 2004 là ngđ tức tăng 41.23% làm suất tăng trưởng của lao động tăng thêm là : là 98 người tức tăng 245% làm suất tăng trưởng của lao động tăng thêm giảm là : năm 2004 tăng nhanh so với năm 2003 từ 0.042 đến 0.133 cho thấy 1 lao động là tức tăng 96.56% làm cho sức sinh lợi của lao động giảm 1 lượng là: +Lợi nhuận sau thuế: năm 2005 tăng so với năm 2004 là 122,058 ngđ tức tăng 67.64% làm cho sức sinh lợi của lao động tăng 1 lượng là: Tốc độ tăng của LNST là 67.64% làm cho sức sinh lợi của lao động tăng lên là Cũng như lao động, vốn là một điều kiện không thể thiếu để một công ty có Với Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và phát triển kinh tế VN, vốn kinh - Vốn cố định: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các tài sản cố định và đầu tư dài - Vốn lưu động: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của công ty như: tiền và các khoản tương đương tiền,đầu tư ngắn hạn, các Việc sử dụng vốn lưu động và vốn cố định chính là các khoản chi cho tài sản cố Ta thấy, vốn kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và phát triển kinh tế Việt tăng 4,552,948 ngđ tương ứng tăng 44%, vốn kinh doanh năm 2005 so với năm 2004 tăng tức 38.56%, việc tăng vốn kinh doanh như vậy là khá tư và phát triển kinh tế Việt Nam, vốn kinh doanh được đầu tư phần lớn vào vốn lưu Sở dĩ vốn lưu động tăng như vậy là do công ty Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định ta căn cứ vào một số chỉ tiêu tổng cứ 1 đồng VCĐ mà công ty cổ phần đầu tư và phát triển kinh tế Việt Nam đầu tư thì Năm 2004 sức sản xuất của VCĐ tăng lên 51.4 ta thấy hiệu quả sản xuất của vốn cố định là khá cao song đến năm 2005 sức sản xuất xuất của VCĐ giảm cũng ảnh hưởng đến doanh thu của công ty. sản xuất của vốn cố định năm 2005 giảm là do 2 nhân tố sau:  Doanh thu: năm 2005 tăng so với năm 2004 là 3,919,159 ngđ tức tăng 29.19% làm cho sức sản xuất của vốn cố định tăng 1 lượng là:  Vốn cố định bình quân: năm 2005 tăng so với năm 2004 là 179,801 ngđ hay 68.82% làm cho sức sản xuất của vốn cố định giảm 1 lượng là: - Ta thấy sức sản xuất của VCĐ năm 2005 giảm so với năm 2004 là 12.06 tức 23.47% chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty không cao. Ta thấy, suất tăng trưởng của Vốn CĐ tăng thêm năm sau tăng lên đáng kể Năm 2005 suất tăng trưởng của VCĐ là 31.1 có nghĩa là cứ 1đ  Doanh thu tăng thêm: ta thấy doanh thu năm 2005 tăng so với năm 2004 là 1,144,135 ngđ tức tăng 41.23% làm cho suất tăng trưởng của vốn cố tức tăng 68.82% làm cho suất tăng trưởng của VCĐ tăng thêm giảm 1 lượng là Ta thấy, suất tăng trưởng của VCĐ tăng thêm năm 2005 tăng khá cao so với năm Ta thấy, sức sinh lợi của VCĐ năm 2003 là 0.135 có nghĩa là cứ 1 đồng VCĐ đầu + Sức sinh lợi của VCĐ tăng thêm: Trong 2005, sức sinh lợi của vốn cố định tăng thêm tăng khá nhanh từ -0.352 đến Sức sinh lợi của VCĐ tăng thêm cho biết cứ mỗi đồng VCĐ tăng thêm thì số lợi nhuận sau thuế tăng thêm của công ty là bao tăng thêm thì lợi nhuận sau thuế tăng thêm là 0.679 đồng, cho thấy hiệu quả Sức sinh lợi của VCĐ tăng thêm là do 2 nhân tố sau:  Lợi nhuận tăng thêm: ta thấy lợi nhuận năm 2005 tăng so với năm 2004 là tức tăng 67.64% làm cho sức sinh lợi của vốn cố định tăng tức tăng 68.82% làm cho sức sinh lợi của VCĐ tăng thêm giảm 1 lượng là Mức chênh lệch sức sinh lợi của vốn cố định tăng thêm: Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động ta căn cứ vào một số chỉ tiêu đồng VLĐ mà công ty cổ phần đầu tư và phát triển kinh tế Việt Nam đầu tư thì thu sức sản xuất của VLĐ giảm cũng ảnh hưởng đến doanh thu của công ty.  Doanh thu: năm 2005 tăng so với năm 2004 là 3,919,159 ngđ tức tăng 29.19% làm cho sức sản xuất của vốn lưu động tăng 1 lượng là:  Vốn lưu động bình quân: năm 2005 tăng so với năm 2004 là ngđ hay 38.02% làm cho sức sản xuất của vốn lưu động giảm 1 lượng là: Ta thấy, sức sản xuất của VLĐ năm 2005 giảm so với năm 2004 là 0.06 hay 7% chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động không cao, VLĐ năm 2005 tăng cao so với năm 2004 song việc sử dụng không có hiệu quả đã làm cho tốc độ tăng của doanh thu thấp hơn so với tốc độ tăng của VLĐ là nguyên nhân dẫn đến sức sản xuất của Năm 2003, suất tăng trưởng của vốn lưu động tăng thêm là 0.53 cho thấy cứ mỗi đồng VLĐ tăng thêm của công ty thì mang lại 0.53 đồng doanh thu.Năm 2004 và năm 2005 suất tăng trưởng của vốn lưu động tăng thêm tăng dần . So sánh 2 năm 2004 và 2005 ta thấy, suất tăng trưởng của VLĐ tăng là do 2 nhân tố Ta thấy, suất tăng trưởng của Vốn LĐ năm sau tăng lên so với năm 2005 suất tăng trưởng của VLĐ là 0.132 có nghĩa là cứ 100đ VLĐ mà công ty  Doanh thu tăng thêm: ta thấy doanh thu năm 2005 tăng so với năm 2004 là 1,144,135 ngđ tức tăng 41.23% làm cho suất tăng trưởng của vốn lưu tức tăng 38.02% làm cho suất tăng trưởng của VLĐ tăng thêm giảm 1 lượng là Ta thấy, Suất tăng trưởng của VLĐ tăng thêm năm 2005 tăng so với năm 2004 là 0.13 tức cứ mỗi đồng VLĐ tăng thêm được đầu tư thì doanh thu tăng thêm 0.13 đồng so với năm trước, tốc độ tăng 23% là khá cao, chứng tỏ việc sử dụng Ta thấy, sức sinh lợi của VLĐ năm 2003 là 0.0077 có nghĩa là cứ 1 đồng VLĐ đầu Nguyên nhân dẫn đến sức sinh lợi của VLĐ tăng là do 2 nhân tố sau:  Lợi nhuận sau thuế: ta thấy lợi nhuận năm 2005 tăng so với năm 2004 là 122,058 ngđ tức tăng 67.64% làm cho sức sinh lợi của vốn lưu động 38.02% làm cho sức sinh lợi của VLĐ giảm 1 lượng là Mức chênh lệch sức sinh lợi của vốn lưu động : 0.006 - 0.003 = 0.003 Ta thấy, sức sinh lợi của VLĐ năm 2005 tăng so với năm 2004 là 0.003 hay tăng + Sức sinh lợi của VLĐ tăng thêm: Trong 2 năm sức sinh lợi của vốn lưu động tăng thêm tăng khá chậm. Sức sinh lợi của VLĐ tăng thêm cho biết cứ mỗi đồng VLĐ tăng thêm thì số lợi nhuận sau thuế tăng thêm của công ty là bao tăng thêm thì lợi nhuận sau thuế tăng thêm là 0.0027 đồng, cho thấy hiệu quả Sức sinh lợi của VLĐ tăng thêm là do 2 nhân tố sau:  Lợi nhuậnsau thuế tăng thêm: ta thấy lợi nhuận năm 2005 tăng so với năm 2004 là 122,058 ngđ tức tăng 67.64% làm cho sức sinh lợi của tức tăng 38.02 % làm cho sức sinh lợi của VLĐ tăng thêm giảm 1 lượng là -Mức chênh lệch sức sinh lợi của vốn lưu động tăng thêm: Ta thấy sức sinh lợi của vốn lưu động tăng thêm năm 2005 tăng không đáng kể so Để so sánh sức sinh lợi của VCĐ và VLĐ ta có biểu đồ sau: giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng mức lợi nhuận cho doanh mọi doanh nghiệp nói chung và công ty cổ phần đầu tư và phát triển kinh tế đồng NVL mà công ty cổ phần đầu tư và phát triển kinh tế Việt Nam đầu tư thì thu Năm 2004, 2005 sức sản xuất của NVL tăng dần. sức sản xuất của NVL tăng làm tăng doanh thu của công ty. Sức sản xuất của NVL tăng là do 2 nhân tố sau:  Doanh thu: năm 2005 tăng so với năm 2004 là 3,919,159 ngđ tức tăng 29.19% làm cho sức sản xuất của NVL tăng 1 lượng là: ngđ hay 26.9% làm cho sức sản xuất của NVL giảm 1 lượng là: Ta thấy, sức sản xuất của NVL năm 2005 tăng so với năm 2004 là 0.037 hay tăng 7.4% so với năm 2004 có nghĩa là Công ty bỏ ra 1 đồng chi phí NVL thì thu tăng So sánh 2 năm 2004 và 2005 ta thấy, suất tăng trưởng của NVL của năm 2005 giảm  Doanh thu tăng thêm: ta thấy doanh thu năm 2005 tăng so với năm 2004 là 1,144,135 ngđ tức tăng 41.23% làm cho suất tăng trưởng của NVL Ta thấy, sức sinh lợi của NVL năm 2003 là 0.01 có nghĩa là cứ 1 đồng NVL đầu tư Đến năm 2004, sức sinh lợi của NVL tăng Nguyên nhân dẫn đến sức sinh lợi của NVL tăng là do 2 nhân tố sau: năm 2004 là tức tăng 67.64% làm cho sức sinh lợi của tức tăng 26.9% làm cho sức sinh lợi của NVL giảm 1 lượng là Ta thấy, sức sinh lợi của NVL năm 2005 tăng so với năm 2004 là khá cao, tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế tăng cao hơn so với tốc độ tăng của chi phí nguyên vật + Sức sinh lợi của NVL tăng thêm: Sức sinh lợi của NVL tăng thêm năm 2005 giảm so với năm 2004. Sức sinh lợi của NVL tăng thêm là do 2  Lợi nhuận sau thuế tăng thêm: ta thấy lợi nhuận năm 2005 tăng so với năm 2004 là 122,058 ngđ tức tăng 67.64% làm cho sức sinh lợi của ngđ tức tăng 26.9 % làm cho sức sinh lợi của NVL tăng thêm giảm 1 -Mức chênh lệch sức sinh lợi của NVL tăng thêm: Ta thấy, sức sinh lợi của NVL trong 3 năm liên tiếp tăng khá đều chứng tỏ việc sử dụng chi phí nguyên vật liệu là có hiệu quả, tốc độ tăng của LNST tăng cao hơn so Để đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tư và phát năm 2003, công ty cổ phần đầu tư và phát triển kinh tế Việt Nam có 1đồng nguồn là 0.0443đ, ta thấy hệ số vốn chủ sở hữu tăng dần là dấu hiệu đáng mừng vì nó cho biết tính tự chủ trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp.  Vốn chủ sở hữu: ta thấy VCSH năm 2005 tăng so với năm 2004 là là 5,745,493 ngđ hay tăng 38.56% làm cho hệ số tài trợ vốn chủ sở hữu giảm 1 cho biết khả năng thanh toán nhanh đối với nợ ngắn hạn của công ty trong 3 năm các khoản tương đương tiền năm 2005 tăng so với năm 2004 là84,385 cho biết khả năng thanh toán của tài sản đối với nợ phải trả của công ty. tăng dần trong 3 năm cho thấy công ty có khả năng thanh toán đối với nợ phải trả ta thấy tổng tài sản bình quân năm 2005 tăng so với năm 2004 là tức cho biết nguồn đầu tư tài sản dài hạn của doanh nghiệp, công ty đầu tư 1 đồng tài Ta thấy, hệ số lợi nhuận so với tài sản năm 2005 tăng so với năm 2004 là 0.0035 tức ta thấy tổng lợi nhuận năm 2005 tăng so với năm 2004 là 122,058 ngđ tức tăng 67.6% làm cho hệ số lợi nhuận so với tài sản tăng 1 lượng là:  Tổng TS: ta thấy tổng tài sản năm 2005 tăng so với năm 2004 là 5,745,493 ngđ hay tăng 38.56% làm cho hệ số lợi nhuận so với tổng TS giảm 1 cho biết công ty có 1 đồng tài sản dài hạn thì được đầu tư từ bao nhiêu nguồn vốn Hệ số đầu tư dài hạn của công ty năm 2005 so với năm 2004 tăng tăng 98.9% là do ảnh hưởng của 2 nhân tố sau: ta thấy tổng vốn chủ sở hữu và vay dài hạn năm 2005 tăng so với năm 2004 là 967,822 ngđ tức tăng 235.8% làm cho hệ số đầu tư tài sản dài hạn tăng 1 lượng là: ta thấy tài sản dài hạn năm 2005 tăng so với năm 2004 là 179,802 hay 68.8%làm cho hệ số đầu tư tài sản dài hạn giảm 1 lượng là: Qua việc phân tích các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận và chỉ tiêu tài chính của công ty cổ phần đầu tư và phát triển kinh tế Việt Nam, ta thấy có những chỉ tiêu đạt kết quả hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty cần khắc phục những nhân tố ảnh hưởng xấu tới các chỉ tiêu đó từ đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất hoạt động sản xuất kinh doanh Hiệu quả hoạt động kinh doanh là mục tiêu mà bất kì một doanh nghiệp nào cũng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh tìm ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.Với công ty cổ phần đầu tư và phát triển kinh tế Việt Nam cũng coi vấn đề nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là vấn đề cần phải được quan tâm. gian thực tập tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển kinh tế Việt Nam lựa chọn nghiệp vụ phân tích hoạt động kinh doanh làm nghiệp vụ thực tập của mình em xin đưa ra một số Phương hướng phát triển của công ty cổ phần đầu tư và phát triển kinh tế việt Công ty cổ phần đầu tư và phát triển kinh tế việt nam có hình thức hạch toán độc năng của công ty, các chỉ tiêu kinh tế công ty đạt được từ năm 2000 đến năm 2006 đã đề ra Như vậy trong phương hướng kinh doanh của công ty là chủ yếu nâng dần doanh phát triển của nền kinh tế đất nước thông qua tăng nộp ngân sách và mức thu nhập của Về hoạt động kinh doanh thương mại mà công ty tiến hành phải đảm bảo các yêu năng của từng nhân viên.Công ty có định hướng là tìm cách sử dụng các nguồn lực sao cho Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Dựa trên những tiền đề lý luận hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và quá trình nghiên cứu về tình hình thực trạng, mục tiêu kinh doanh của công ty, tôi xin đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu Vốn là điều kiện rất cần thiết cho quá trình sản xuất cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh với doanh nghiệp xây dựng thì vốn sản xuất kinh doanh là hết sức quan trọng vì đặc điểm của các hoạt động này và nhất là hoạt động xây dựng đòi hỏi vốn nằm trong sản Các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sử dụng vốn kinh doanh nhằm sử dụng tiết kiệm với hiệu quả kinh tế cao nhất các nguồn vốn hiện có, các tiềm năng về kĩ thuật công nghệ, lao động và các lợi thế khác của DN. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, qui mô và tính chất sản xuất kinh doanh đó còn có sự lựa chọn và sử dụng hợp lý các nguồn vốn, ta thấy, các khoản phải thu của công ty cổ phần đầu tư và phát triển kinh tế Việt Nam chiếm khá cao ( từ 50-60%) trong tổng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn, do vậy số vốn bị chiếm dụng là khá lớn, điều này cũng làm ảnh hưởng đến tình hình sử dụng vốn của công ty như đầu tư vào các hoạt động Ta thấy, Doanh thu năm 2005 tăng so với năm 2004 là 3,919,159 ngđ tức tăng 29.19% song vốn cố định bình quân năm 2005 tăng so với năm 2004 là 179,801 ngđ hay 68.82% làm cho sức sản xuất của vốn cố định giảm 1 lượng là: -12.06 tức giảm 23%. vậy, tốc độ tăng của vốn CĐ là quá nhanh mà không mang lại hiệu quả kinh doanh, vì vậy Mặt khác, kiểm kê tài sản cố định định kì còn giúp Công ty có các biện pháp phát tác đầu tư tài sản cố định được thông suốt và đây cũng là biện pháp giúp công ty thấy rõ được nhu cầu tăng giảm vốn cố định trong năm kế hoạch và khả năng nguồn vốn tài chính Từ đó công ty xem xét, lựa chọn các dự án đầu tư tài sản cố Ta thấy, doanh thu năm 2005 tăng so với năm 2004 là 3,919,159 ngđ tức tăng 29.19% song vốn lưu động bình quân năm 2005 tăng so với năm 2004 là 5,565,692 ngđ của doanh thu làm cho sức sản xuất của VLĐ giảm 6.4%, vốn lưu động của công ty tăng là do các khoản phải thu tăng nhanh và hàng tồn kho tăng lên đáng kể, vì vậy công ty cần có các biện pháp làm giảm các khoản phải thu nhằm thu hồi vốn kinh doanh một cách Và có các biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động khác: -Xác định đúng nhu cầu vốn lưu động cần thiết cho từng thời kì sản xuất kinh doanh nghiêm trọng đến các hoạt động sản xuất kinh doanh, làm chậm tiến độ thi công. tạo trong công việc để sử dụng lao động có hiệu quả, phân công lao động đúng người, Ta thấy, đội ngũ cán bộ của công ty cổ phần đầu tư và phát triển kinh tế Việt Nam được sản phẩm cao không thu hút các nhà đầu tư, mặt khác, chi phí cao dẫn đến lợi nhuận thu làm sao sử dụng chi phí một cách hợp lý, tiết kiệm mà vẫn mang lại hiệu quả kinh tiết kiệm chi phí được quán triệt ở mọi mặt, các khâu của quá trình sản xuất như trong Ta thấy, chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN của công ty cổ phần đầu tư và phát triển kinh tế Việt Nam năm 2005 tăng khá cao so với năm 2004, điều này đã làm giảm lợi nhuận của công ty. + Chi phí bán hàng tăng 348,578 ngđ tức tăng 99.3% trong khi doanh thu chỉ tăng có + Chi phí quản lý DN: ta thấy chi phí quản lý DN cũng tăng khá cao là 22.4 % so với năm 2004 làm cho lợi nhuận đạt được cũng giảm đáng kể, công ty cần có các mức chi trả lương Để sản xuất kinh doanh đáp ứng tối đa nhu cầu thị trường, các doanh nghiệp cần của Marketing trong hoạt động sản xuất kinh trọng đối với mọi doanh nghiệp nói chung và công ty cổ phần đầu tư và phát triển kinh tế nói riêng vì Công ty phải thường xuyên nắm được số vốn hiện có cả về mặt giá trịvà hiện vật, nguồn hình thành và các biến động tăng giảm vốn trong kì, mức độ đảm bảo sản xuất kinh doanh của công ty. nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Sử dụng hiệu quả hơn nữa các nguồn lực sản xuất đang là đòi hỏi bức xúc của nền hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là là một mục tiêu có ý nghĩa lau dài đối với sự Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Kinh tế Việt Nam được sự giúp đỡ tận tình của các những giải pháp đúng đắn, ảnh hưởng tích cực thực sự tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty mà đây chỉ là sự so sánh, đối chiếu giữa thực tế và những lý luận đã được thiện việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho Công Một số lý luận chung về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh 1.1.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 3 1.1.2 ý nghĩa hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 5 1.1.3 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh 1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh 1.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất Phân tích hiệu quả SXKD của Công ty cổ phần đầu tư và phát 2.2 Thực trạng HĐSXKD của Công ty cổ phần đầu tư và phát Một số kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh 3.1 Phương hướng phát triển của công ty cổ phần đầu tư và phát 3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và phát triển kinh tế việt