Máu

Máu

Lượt xem: 34,314Lượt tải: 2Số trang: 8

Mô tả tài liệu

Máu là một tổ chức di động được tạo thành từ thành phần hữu hình là các tế bào (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu) và huyết tương. Chức năng chính của của máu là cung cấp các chất nuôi dưỡng và cấu tạo các tổ chức cũng như loại bỏ các chất thải trong quá trình chuyển hóa của cơ thể như khí carbonic và acid lactic. Máu cũng là phương tiện vận chuyển các của các tế bào (cả tế bào có chức năng bảo vệ cơ thể lẫn tế bào bệnh lý) và các chất khác nhau (các amino acid, lipid, hormone)...

Tóm tắt nội dung

Máu Bách khoa toàn thư mở tới: menu \l tìm kiếm \l Hồng cầu, tiểu cầu và bạch cầu dưới kính hiển vi điện tử quét \o "Kính hiển vi điện tử là một tổ chức \o "Mô​) di động được tạo thành từ thành phần hữu hình là các tế bào \o "Tế bào​) (hồng cầu \o "Hồng cầu​), bạch cầu \o "Bạch cầu​), tiểu cầu \o "Tiểu cầu (trang chưa được viết)​)) và huyết tương \o "Huyết tương​). Chức năng chính của của máu là cung cấp các chất nuôi dưỡng và cấu tạo các tổ chức cũng như loại bỏ các chất thải trong quá trình chuyển hóa \o "Chuyển hóa​) của cơ thể như khí carbonic \o "Điôxít cacbon​) và acid lactic. Máu cũng là phương tiện vận chuyển các của các tế bào (cả tế bào có chức năng bảo vệ cơ thể lẫn tế bào bệnh lý) và các chất khác nhau (các amino acid, lipid, hormone) giữa các tổ chức và cơ quan trong cơ thể. Các rối loạn về thành phần cấu tạo của máu hay ảnh hưởng đến sự tuần hoàn bình thường của nó có thể dẫn đến rối loạn chức năng của nhiều cơ quan khác nhau. Có hai vòng tuần hoàn \o "Hệ tuần hoàn​) tương đối độc lập về mặt giải phẫu \o "Giải phẫu​) nhưng liên quan chặt chẽ về mặt chức năng: tuần hòa phổi (hay còn gọi tiểu tuần hoàn) và tuần hoàn hệ thống (hay còn gọi là đại tuần hoàn). Hai vòng tuần hoàn này đều hoạt động chủ yếu bởi sức bơm của cơ tim \o "Hệ tuần lục[ẩn \l "#​)]1 Thành phần cấu tạo của máu \l 2 Chức năng của máu \l 3 Sinh lý máu \l 3.1 Vòng đời \l 3.2 Vận chuyển oxy \l 3.3 Vận chuyển khí carbonic \l 3.4 Vận chuyển ion hydro \l 4 Sinh lý bệnh \l 4.1 Y học thời cổ đại \l 4.2 Chẩn đoán \l 4.3 Bệnh lý \l 4.4 Điều trị \l 5 Xem thêm \l 6 Liên kết ngoài \l [sửa \o "Sửa đổi phần \“Thành phần cấu tạo của máu\”​)] Thành phần cấu tạo của được cấu tạo bởi một số loại tế bào \o "Tế bào​) khác nhau hay còn gọi là thành phần hữu hình và huyết tương \o "Huyết tương​). Thành phần hữu hình chiếm đến 40% thể tích máu toàn bộ. Trên lâm sàng, thành phần này thường phản ánh bằng khái niệm Hê ma tô crít một xét nghiệm đơn giản để phát hiện thiếu máu \o "Thiếu máu​). Huyết tương chiếm 60% thể tích còn lại của máu. Độ pH của máu động mạch \o "Động mạch (trang chưa được viết)​) thường xấp xỉ 7,40 (dao động từ 7,35 đến 7,45). pH máu giảm xuống dưới 7,35 được xem là toan máu (thường do nhiễm toan \o "Nhiễm toan (trang chưa được viết)​)) và pH trên 7,45 được gọi là kiềm máu (thường do nhiễm kiềm \o "Nhiễm kiềm (trang chưa được viết)​)). pH máu cùng với các chỉ số áp lực riêng phần của carbonic (PaCO2), (HCO3-) và kiềm dư (base excess) là những chỉ số xét nghiệm khí máu \o "Khí máu (trang chưa được viết)​) có ý nghĩa quan trọng trong việc theo dõi cân bằng toan-kiềm \o "Cân bằng toan-kiềm (trang chưa được viết)​) của cơ thể. Tỷ lệ thể tích máu so với cơ thể thay đổi theo lứa tuổi và tình trạng sinh lý bệnh. Trẻ nhỏ có tỷ lệ này cao hơn người trưởng thành. Phụ nữa có thai tỷ lệ này cũng tăng hơn phụ nữ bình thường. Ở người trưởng thành phương Tây, thể tích máu trung bình vào khoảng 5 lít trong đó có 2,7 đến 3 lít huyết tương [1] Diện tích bề mặt của các hồng cầu (rất quan trọng trong trao đổi khí) lớn gấp 2 000 lần diện tích da cơ thể. Các thành phần hữu hình cầu \o "Hồng cầu​): chiếm khoảng 96%. Ở động vật có vú, hồng cầu trưởng thành mất nhân \o "Nhân​) và các bào quan \o "Bào quan​). Hồng cầu chứa \o (trang chưa được viết)​) và có nhiệm vụ chính là vận chuyển và phân phối ôxy \o "Ôxy​).  Bạch cầu \o "Bạch cầu​): chiếm khoảng 3% là một phần quan trọng của hệ miễn dịch \o "Miễn dịch​) có nhiệm vụ tiêu diệt các tác nhân gây nhiễm trùng và phát động đáp ứng miễn dịch của cơ thể.  Tiểu cầu \o "Tiểu cầu (trang chưa được viết)​): chiếm khoảng 1%, chịu trách nhiệm trong quá trình đông máu \o "Đông máu​). Tiểu cầu tham gia rất sớm vào việc hình thành nút tiểu cầu, bước khởi đầu của quá trình hình thành cục máu đông trong chấn thương mạch máu nhỏ. Huyết tương \o "Huyết tương​) là dung dịch chứa đến 96% nước \o "Nước​), 4% là các protein \o huyết tương và rất nhiều chất khác với một lượng nhỏ, đôi khi chỉ ở dạng vết. Các thành phần chính của huyết tương \o "Albumin (trang chưa được viết)​)  Các yếu tố đông máu \o "Yếu tố đông máu (trang chưa được viết)​)  Các globulin miễn dịch \o "Globulin miễn dịch (trang chưa được viết)​) hay kháng thể \o "Kháng thể​)  Các hormone \o  Các protein \o khác  Các chất điện giải \o "Điện giải (trang chưa được viết)​) (chủ yếu là Natri \o "Natri​) và Clo \o "Clo​), ngoài ra còn có can xi \o "Can xi​), kali \o "Kali​),  Các chất thải khác của cơ thể. Trong cơ thể, dưới tác động của cơ tim \o "Hệ tuần hoàn​), hệ thần kinh thực vật \o "Hệ thần kinh thực vật (trang chưa được viết)​) và các hormone, máu lưu thông không theo quy luật của lực trọng trường. Ví dụ não \o "Não​) là cơ quan nằm cao nhất nhưng lại nhận lượng máu rất lớn (nếu tính theo khối lượng tổ chức não) so với bàn chân, đặc biệt là trong lúc lao động trí óc. Ở người và các sinh vật \o "Sinh vật​) sử dụng \o (trang chưa được viết)​) khác, máu được ôxy hóa có màu đỏ tươi (máu động mạch). Máu khử ôxy \o "Ôxy​) có màu đỏ bầm (máu tĩnh \o "Sửa đổi phần \“Chức năng của máu\”​)] Chức năng của máu  Hô hấp: Huyết sắc tố \o "Huyết sắc tố​) lấy oxi \o "Oxi​) từ phổi \o "Phổi​) đem cung cấp cho tế bào \o "Tế bào​) và vận chuyển khí CO2 \o "CO2​) từ tế bào \o "Tế bào​) ra phổi \o "Phổi​) để thải ra ngoài.  Dinh dưỡng: Máu vận chuyển các chất dinh dưỡng \o "Chất dinh dưỡng (trang chưa được viết)​): Axít amin \o "Axít amin​), axit béo \o "Axit béo (trang chưa được viết)​), glucose \o từ những mao ruột non \o "Ruột non​) đến các tế bào \o "Tế bào​) và các tổ chức trong cơ thể.  Bài tiết: Máu đem cặn bã của quá trình chuyển hóa đến các cơ quan bài tiết \o "Cơ quan bài tiết (trang chưa được viết)​).  Điều hòa hoạt động của cơ thể: Máu chứa các hormon \o "Hormon​) do các tuyến nội tiết \o "Tuyến nội tiết (trang chưa được viết)​) tiết ra có tác dụng điều hòa trao đổi chất và các hoạt động khác.  Điều hòa thân nhiệt: Máu chứa nhiều nước \o "Nước​) có tỷ lệ nhiệt cao, có tác dụng điều hòa nhiệt ở các cơ quan trong cơ thể.  Bảo vệ cơ thể: Trong máu có nhiều loại bạch cầu \o "Bạch cầu​) có khả năng thực bào, tiêu diệt vi khuẩn \o "Vi khuẩn​). Máu chứa kháng thể \o "Kháng thể​) và kháng độc tố có tác dụng bảo vệ cơ thể. [sửa \o "Sửa đổi phần \“Sinh lý máu\”​)] Sinh lý máu [sửa \o "Sửa đổi phần \“Vòng đời\”​)] Vòng đời Trong quá trình phát triển phôi thai, đầu tiên quá trình tạo máu \o "Quá trình tạo máu (trang chưa được viết)​) xuất hiện ở túi noãn hoàng \o "Túi noãn hoàng (trang chưa được viết)​) (york sack (?)hay la` yolk sack) rồi sau đó ở gan. Sau khi trẻ ra đời, quá trình tạo máu chủ yếu xảy ra ở tủy xương \o "Tủy xương​) (phần tủy đỏ). Thành phần protein (nhất là albumin) được sản xuất chủ yếu bởi gan \o "Gan​). Hormone dĩ nhiên được sản xuất bởi các tuyến nội tiết \o "Tuyến nội tiết (trang chưa được viết)​). Thành phần nước được cân bằng chủ yếu bởi hai cơ quan là tiêu hóa \o "Tiêu hóa​) và thận \o "Thận​) dưới sự điều hòa của một mạng lưới thần kinh-thể dịch phức tạp. Các tế bào máu bị giáng hóa chủ yếu ở lách \o "Lách​) và các tế bào Kupffer \o "Đại thực bào​) ở gan. Gan cũng có nhiệm vụ thanh lọc các protein và amino acid. Thận bài tiết các chất thải của quá trình chuyển hóa được máu mang đến để tạo thành nước tiểu \o "Nước tiểu (trang chưa được viết)​). Đời sống bình thường của các hồng cầu kéo dài khoảng 120 ngày. Sau đó chúng sẽ bị phá hủy và được thay thế bởi các tế bào máu mới. Một phần vật chất của hồng cầu bị phá hủy được tái sử dụng cho quá trình tạo máu, phần khác được đào thải ra ngoài (ví dụ sắc tố mật \o "Sửa đổi phần \“Vận chuyển oxy\”​)] Vận chuyển oxy Các mạch máu chính: Đỏ mang khí Oxy, xanh mang khí nhiều cách đánh giá tình trạng ôxy hóa máu, trong đó độ bão hòa thường được sử dụng và có ý nghĩa quan trọng. Độ bão hòa là một hàm không tuyến tính của áp lực riêng phần ôxy trong máu. Khi áp lực riêng phần ôxy trong máu động mạch thấp, sự thay đổi nhỏ của nó cũng làm ảnh hưởng rất lớn đến độ bão hòa ôxy của Tuy nhiên khi áp lực này đã ở một mức cao nhất định nào đó thì sự thay đổi của nó ít ảnh hưởng đến độ bão hòa. Khoảng 98,5% tổng lượng ôxy trong máu động mạch của người khỏe mạnh ở dạng gắn với (Hb). Chỉ có 1,5% ở dạng hòa tan vật lý trong máu và không gắn với Hb. Phân tử Hb là chất vận chuyển ôxy chính ở động vật có vú. Trong tuần hoàn \o "Hệ tuần hoàn​) hệ thống, các động mạch \o "Hệ tuần hoàn​) mang máu được ôxy hóa (máu đỏ) từ tim trái vào các tiểu động mạch \o "Tiểu động mạch (trang chưa được viết)​) rồi các mao mạch \o "Mao mạch (trang chưa được viết)​) ở các cơ quan và tổ chức \o "Mô​). Tại đây, một phần ôxy được tiêu thụ và màu nhận thêm khí carbonic cũng như chất thải đi vào các tiểu tĩnh mạch \o "Tiểu tĩnh mạch (trang chưa được viết)​) sau mao mạch, về tĩnh mạch \o "Hệ tuần hoàn​) rồi trở lại tim phải để sau đó được đưa lên phổi \o "Phổi​) trao đổi ôxy. Máu có độ bão hòa ôxy khác nhau sẽ hấp thu sóng ánh sáng hồng ngoại \o "Hồng ngoại​) khác nhau. Đây là nguyên tắc sử dụng trong các phương pháp đo bão hòa ôxy máu qua mạch nảy (pulse oxymetry) trong cấp cứu \o "Cấp cứu (trang chưa được viết)​) và hồi sức \o "Hồi sức (trang chưa được viết)​). Tuần hoàn phổi và nhau thai \o "Nhau thai (trang chưa được viết)​) không tuân theo nguyên tắc này. Bình thường máu rời phổi (về tim trái qua các tĩnh mạch phổi) có độ bão hòa ôxy từ 96 đến 97%. Máu bị khử ôxy từ tim phải lên phổi có độ bão hòa xấp xỉ 75% [2] Ở thai nhi do nhận ôxy từ nhau thai nên áp lực ôxy riêng phần thấp hơn nhiều do vậy thai nhi sản xuất một dạng khác là Hb F (F có nguồn gốc từ Fetus: thai nhi)có ái tính rất cao đối với ôxy so với của người lớn là Hb A (A có nguồn gốc từ Adult: trưởng thành). Nhờ ái tính cao của HbF mà thai nhi có thể thu nhận một lượng thỏa đáng ôxy từ nguồn cung cấp có độ bão hòa ôxy thấp này. [4] côn trùng \o "Côn trùng​), máu không có nhiệm vụ vận chuyển ôxy. Các lỗ mở nhỏ trên cơ thể các sinh vật này cũng gọi là khí quản \o "Khí quản (trang chưa được viết)​) cho phép ôxy \o "Ôxy​) môi trường \o "Môi trường​) khuyếch tán trực tiếp vào các tổ chức. Máu ở côn trùng chỉ có nhiệm vụ vận chuyển chất dinh dưỡng đến tổ chức và đào thải chất cặn bã. Tương tự như ở côn trùng, một số các động vật không xương sống nhỏ cũng thu nhận ôxy bằng cách khuyếch tán trực tiếp từ môi trường vào huyết tương. Các động vật lớn cần phải có các protein hô hấp để nâng cao năng lực vận chuyển ôxy. (màu đỏ chứa sắt) là loại protein hô hấp thường gặp nhất trong tự nhiên. (màu xanh dương) có chứa đồng hiện hiện ở các loài giáp xác và động vật thân mềm. Ở nhiều động vật không xương sống các protein mang ôxy này vận chuyển tự do trong máu. Ngược lại, động vật có xương sống chứa những hồng cầu \o "Hồng cầu​) được biệt hóa, nhờ đó cơ thể có thể chứa được một lượng lớn các sắc tố \o "Sắc tố (trang chưa được viết)​) hô hấp này mà không làm tăng độ nhớt của máu hay phá hủy các cơ quan có chức năng lọc như \o "Sửa đổi phần \“Vận chuyển khí Vận chuyển khí máu động mạch lưu thông qua các mao mạch \o "Mao mạch (trang chưa được viết)​), khí carbonic \o "Điôxít cacbon​) khuyếch tán từ tổ chức vào máu. Một lượng khí carbonic sẽ được hòa tan trong máu. Một phần khác kết hợp với Hb để tạo nên dạng carbamino Phần carbonic còn lại được chuyển đổi thành và ion hydro. Phần lớn khí carbonic được vận chuyển trong máu dưới dạng ion \o "Sửa đổi phần \“Vận chuyển ion Vận chuyển ion hydro Một lượng mất ôxy trở thành Hb khử ôxy. Dạng Hb khử ôxy này có ái tính với ion hydro cao hơn so với Lượng Hb khử này tăng cao sau khi máu đã trao đổi khí ở tổ chức, đồng thời lúc này ion hydro cũng gia tăng. Nhờ đó phần lớn H+ được Hb khử vận \o "Sửa đổi phần \“Sinh lý bệnh\”​)] Sinh lý bệnh [sửa \o "Sửa đổi phần \“Y học thời cổ đại\”​)] Y học thời cổ đại Y học thời \o xem máu là một trong bốn dịch thể \o (cùng với niêm dịch, mật vàng và mật đen). Vì rất nhiều bệnh lý được quy cho là thừa máu nên việc trích máu chữa bệnh rất thịnh hành và kéo dài đến thế kỷ thứ 19. [sửa \o "Sửa đổi phần \“Chẩn đoán\”​)] Chẩn đoán Xét nghiệm máu thường được sử dụng để chẩn đoán các bệnh lý của máu và của hầu như tất cả cơ quan khác trong cơ thể. Các xét nghiệm huyết học thường thức máu \o "Công thức máu​)  Huyết tủy đồ \o "Huyết tủy đồ (trang chưa được viết)​)  Chức năng đông máu \o "Chức năng đông máu (trang chưa được viết)​) (xét nghệm từng yếu tố đông máu hoặc một hệ thống các yếu tố đông máu liên quan.) Các xét nghiệm vi sinh vật \o "Vi sinh máu \o "Cấy máu (trang chưa được viết)​)  Kéo máu tìm kí sinh trùng sốt rét \o "Sốt rét​)  Xét nghiệm huyết thanh học \o "Huyết thanh học (trang chưa được viết)​): rất nhiều loại xét nghiệm khác nhau. Xét nghiệm hóa sinh \o "Hóa giải đồ \o "Điện giải đồ (trang chưa được viết)​)  Urê, creatinin  Khí máu \o "Khí máu (trang chưa được viết)​) máu \o  Đường máu \o "Đường máu (trang chưa được viết)​)  Xét nghiệm viêm \o "Viêm​)…. [sửa \o "Sửa đổi phần \“Bệnh lý\”​)] Bệnh lý Những rối loạn quá trình lưu thông máu cũng như thành phần của cấu tạo máu đóng vai trò quan trọng trong nhiều bệnh lý khác thương tùy theo mức độ có thể gây chảy máu nặng nhẹ khác nhau. Trong trường hợp vết thương nhỏ, tiểu cầu \o "Tiểu cầu (trang chưa được viết)​) nhanh chóng tạo nút tiểu cầu bịt kín nơi chảy máu và khởi động chuỗi phản ứng đông cầm máu Tuy nhiên nếu các vết thương lớn hơn thì cơ chế này không còn hiệu quả và nếu không điều trị kịp thời bệnh nhân sẽ sốc \o "Sốc (trang chưa được viết)​) mất máu và đưa đến tử vong \o "Chết​). Tổn thương các nội tạng (cơ quan bên trong cơ thể) có thể đưa đến chảy máu trong. Trong chấn thương thường chú ý đến các vị trí chảy máu trong ổ bụng \o "Ổ bụng (trang chưa được viết)​) (do vỡ gan \o "Gan​), lách \o "Lách​), thận \o "Thận​)) hoặc chảy máu não \o "Não​)…  Cản trở lưu thông dòng máu có thể gây nên thiếu máu cục bộ \o "Thiếu máu cục bộ​) và tổn thương tái tưới máu \o "Tổn thương tái tưới máu (trang chưa được viết)​) injury) nếu xảy ra trong thời gian ngắn hoặc gây nên nhồi máu \o "Nhồi máu​), hoại tử \o "Hoại tử (trang chưa được viết)​) nếu xảy ra trong thời gian khá dài.  Bệnh huyết hữu \o "Bệnh huyết hữu (trang chưa được viết)​) là một tình trạng bệnh lý di truyền lặn liên kết giới tính \o "Di truyền lặn liên kết giới tính (trang chưa được viết)​) nên thường gặp ở con trai. Mẹ mang gene \o "Gene​) bệnh và truyền cho con trai. Tỷ lệ 50% con trai bị bệnh và 50% con gái mang gene \o "Gene​) bệnh. Có nhiều thể khác nhau nhưng cơ chế chung là do thiếu một yếu tố đông máu \o "Yếu tố đông máu (trang chưa được viết)​) do đó làm rối loạn cơ chế đông cầm máu bình thường. Bệnh thường xuất hiện khi trẻ bắt đầu chạy nhảy và té ngã. Biến chứng nặng nề là xuất huyết nội tạng, hoặc chảy máu khi làm các thủ thuật như nhổ răng, phẫu thuật \o "Phẫu thuật​), do chấn thương \o "Chấn thương (trang chưa được chứng lâu dài (nếu trẻ sống đến tuổi trưởng thành) thường gặp là thoái hóa các khớp chịu lực (như khớp gối) do máu chảy vào trong khớp dần dần phá hủy cấu trúc bình thường.  Bệnh bạch cầu cấp \o "Bệnh bạch cầu cấp (trang chưa được viết)​) (hay còn gọi với các tên khác như bệnh máu trắng, bệnh lơ xê mi cấp): là một nhóm gồm nhiều các bệnh ung thư \o "Ung thư​) máu có nguồn gôc từ các tổ chức tạo máu.  Mất máu nặng do chấn thương, phẫu thuật hoặc do tai biến sản khoa \o "Sản khoa (trang chưa được viết)​) cần phải truyền máu.  Thiếu máu dinh dưỡng \o "Thiếu máu dinh dưỡng (trang chưa được viết)​) ở trẻ em và phụ nữ mang thai hoặc thiếu máu do nhiễm vi sinh vật \o "Vi sinh vật​) (nhiễm giun móc) thường gặp ở các nước nghèo và vùng nhiệt đới \o "Nhiệt đới​). \o (trang chưa được viết)​) (bệnh thiếu máu vùng biển): một bệnh lý di truyền phát hiện đầu tiên ở vùng Địa Trung Hải \o "Địa Trung Hải​) và sau đó tìm thấy ở hầu hết các vùng địa lý \o "Địa lý​) và chủng tộc \o "Chủng tộc​).  Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm \o "Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm (trang chưa được viết)​): cũng là một bệnh di truyền, thường gặp ở người gốc châu Phi \o "Châu Phi​). Máu cũng là một vector \o "Vector​) truyền các bệnh nhiễm trùng như AIDS \o "AIDS​), viêm gan virus \o "Viêm gan virus (trang chưa được viết)​) B, C, nhiễm virus vùi hạt cự bào (CMV), đôi khi cả sốt rét… [sửa \o "Sửa đổi phần \“Điều trị\”​)] Điều máu là phương thức sử dụng máu trực tiếp nhất. Máu được lấy từ người cho máu tình nguyện. Có nhiều hệ nhóm máu \o "Nhóm máu​) khác nhau, điển hình là hệ nhóm máu ABO \o "Nhóm máu ABO (trang chưa được viết)​) và Rhesus \o "Rhesus (trang chưa được viết)​). Việc phân loại nhóm máu phù hợp cũng như các xét nghiệm phát hiện tác nhân gây bệnh trước khi truyền máu là những quy định bắt buộc và nghiêm hướng hiện nay là không sử dụng máu toàn phần. Máu được lấy từ người cho sẽ được tách ra thành từng chế phẩm khác nhau tùy theo mục đích sử dụng. Các chế phẩm thường dùng là tiểu cầu khối, hồng cầu khối, huyết tương tươi đông lạnh, tủa lạnh, các yếu tố đông máu, globulin miễn điều trị cụ thể, xin xem thêm những bài \o "Sửa đổi phần \“Xem thêm\”​)] Xem \o  Công thức máu \o "Công thức máu​)  Hồng cầu \o "Hồng cầu​)  Đại thực bào \o "Đại thực bào​)  Bạch cầu \o "Bạch cầu​)  Nhiễm trùng huyết \o "Nhiễm trùng huyết​)  Nhóm máu \o "Nhóm máu​) [sửa \o "Sửa đổi phần \“Liên kết Liên kết cân theo nhóm máu blood cells, clotting and immunity (tiếng Anh) Commons có thêm hình ảnh và tài liệu về: Máu