Đề thi HK 2 môn Vật lí lớp 12 năm 2017 - Sở GD&ĐT Quảng Nam - Mã đề 309

Đề thi HK 2 môn Vật lí lớp 12 năm 2017 - Sở GD&ĐT Quảng Nam - Mã đề 309

Thể loại: Đề thi Kiểm tra
Lượt xem: 30,599Lượt tải: 10Số trang: 4

Mô tả tài liệu

Đề thi HK 2 môn Vật lí lớp 12 năm 2017 - Sở GD&ĐT Quảng Nam - Mã đề 309 dành cho các bạn học sinh lớp 12 để ôn tập lại kiến thức đã học và đồng thời giáo viên cũng có những tài tham khảo để ra đề.

Tóm tắt nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM(Đề có 4 TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2016 – 2017 Môn: VẬT LÝ - LỚP 12 Thời gian: 40 phút (không tính thời gian giao đề) Cho h = J.s, c = 3.108 m/s, e = 1,6.10-19 C. Câu 1: Khi nói về phản ứng phân hạch, phát biểu nào dưới đây sai? A.  Năng lượng tỏa ra sau mỗi phản ứng phân hạch của 235U khoảng vài trăm MeV. B.  Trong phản ứng phân hạch, hạt nhân nặng vỡ thành các hạt nhân nhẹ hơn. C.  Các sản phẩm sau phân hạch là hoàn toàn xác định. D.  Sản phẩm của phản ứng phân hạch có kèm theo các 2: Khi nói về tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X, phát biểu nào dưới đây không đúng? A. Tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X đều không truyền được trong chân không. B. Tia tử ngoại và tia X đều có tác dụng lên phim ảnh. C. Tia X được dùng để chữa bệnh ung thư nông. D. Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều gây được hiện tượng nhiễu xạ và giao thoa như ánh sáng thông 3: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thao ánh sáng, ánh sáng thí nghiệm là ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe F1, F2 đến màn quan sát là D, khoảng cách giữa hai khe F1, F2 là a . Xét sáu vân sáng liên tiếp, khoảng cách giữa hai vân sáng ngoài cùng là A. B. C. D. Câu 4: Trong một phản ứng hạt nhân, không có bảo toàn A. số động lượng. C. năng lượng toàn phần. D. số 5: Pin quang điện là nguồn điện A. biến đổi trực tiếp hóa năng thành điện năng. B. hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. C. hoạt động dựa trên hiện tượng quang điện ngoài. D. chạy bằng nguồn năng lượng ánh sáng. Câu 6: Hạt nhân càng bền vững khi có A. số nuclôn càng lớn. B. năng lượng liên kết riêng càng lớn. C. năng lượng liên kết càng lớn. D. số prôtôn càng lớn. Câu 7: Khi nói về ánh sáng đơn sắc, phát biểu nào dưới đây đúng? A. Mỗi ánh sáng đơn sắc có tốc độ riêng của ánh sáng đó. B. Mỗi ánh sáng đơn sắc có một màu nhất định và không bị tán sắc khi truyền qua lăng kính. C. Ánh sáng đơn sắc có màu sắc biến thiên liên tục từ đỏ đến tím. D. Ánh sáng mặt trời là ánh sáng đơn sắc. Câu 8: Hạt nhân X có 84 proton và 126 nơtron có ký hiệu là A. . B. . C. . D. . Câu 9: Ánh sáng đơn sắc trong chân không có bước sóng λ = 0,6 µm. Năng lượng phô tôn của ánh sáng đó là A. 3,31 J. B. J. C. 3,31.1019 J. D. 0,331 J. Câu 10: Khi chiếu chùm tia tử ngoại vào một ống nghiệm đựng dung dịch thì thấy dung dịch này phát ra ánh sáng màu lục. Đó là hiện tượng A. hóa - phát quang. B. tán sắc ánh sáng. C. quang - phát quang. D. phản xạ ánh sáng. Câu 11: Hiện tượng quang điện (ngoài) là hiện tượng A. một số chất phát quang khi chiếu vào nó ánh sáng có bước sóng thích hợp. B. tạo thành electron dẫn và lỗ trống trong bán dẫn khi bị chiếu sáng với ánh sáng thích hợp. C. ánh sáng có bước sóng thích hợp làm bật êlectrôn ra khỏi bề mặt kim loại. D. êlectron thoát ra khỏi bề mặt kim loại khi bị nung nóng ở nhiệt độ cao. Câu 12: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thao ánh sáng, ánh sáng thí nghiệm là ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Hiệu khoảng cách từ hai khe hẹp F1, F2 đến vân sáng bậc bốn (hiệu đường đi đối với vân sáng bậc bốn) là A. B. C. D. Câu 13: Dao động điện từ tự do trong mạch LC có sự biến thiên điều hòa theo thời gian của A. điện dung C của tụ điện trong mạch. B. năng lượng điện từ trong mạch. C. cường độ dòng điện i trong mạch. D. độ tự cảm L của cuộn dây trong mạch. Câu 14: Tia X, tia hồng ngoại, tia tử ngoại có bước sóng lần lượt λ1, λ2, λ3. Biểu thức nào dưới đây đúng? A. λ1 < λ2 < λ3. B. λ2 > λ3 > λ1. C. λ1 > λ2 > λ3. D. λ3 > λ1 > λ2. Câu 15: Lần lượt chiếu hai bức xạ có bước sóng 1 = 0,30 m và 2 = 0,25 m vào một tấm kẽm có giới hạn quang điện 0 = 0,35 m. Bức xạ nào gây ra hiện tượng quang điện? A. Chỉ có bức xạ 2. B. Cả hai bức xạ. C. Không có bức xạ nào. D. Chỉ có bức xạ 1. Câu 16: Khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây đúng? A. Phôtôn có thể chuyển động hay đứng yên tùy thuộc vào nguồn sáng chuyển động hay đứng yên. B. Trong chân không, phôtôn bay với tốc độ c 3.108 m/s dọc theo các tia sáng. C. Năng lượng phôtôn càng nhỏ khi cường độ chùm ánh sáng càng nhỏ. D. Năng lượng của phôtôn càng lớn khi tần số của ánh sáng ứng với phôtôn đó càng nhỏ. Câu 17: Năng lượng dao động điện từ trong mạch dao động LC bằng tổng năng lượng A. điện trường tập trung ở cuộn cảm và năng lượng từ trường tập trung ở tụ điện. B. điện trường và năng lượng từ trường tập trung ở tụ điện. C. điện trường cực đại và năng lượng từ trường cực đại. D. điện trường tập trung ở tụ điện và năng lượng từ trường tập trung ở cuộn cảm ở cùng thời điểm. Câu 18: Tần số góc dao động riêng của mạch dao động LC là A. B. C. D. Câu 19: Khi nói về quang phổ liên tục và quang phổ vạch phát xạ, phát biểu nào dưới đây không đúng? A. Có thể dựa vào quang phổ liên tục để nhận biết thành phần cấu tạo của nguồn sáng. B. Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố khác nhau thì khác nhau về số lượng các vạch, vị trí và độ sáng tỉ đối giữa các vạch. C. Quang phổ liên tục do các chất rắn, lỏng, khí có áp suất lớn phát ra khi bị nung nóng đến nhiệt độ thích hợp. D. Quang phổ vạch phát xạ là hệ thống những vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối. Câu 20: Khi nói về phóng xạ, phát biểu nào dưới đây đúng ? A. Hiện tượng phóng xạ do các nguyên nhân bên trong hạt nhân gây ra và ít phụ thuộc vào các tác động bên ngoài. B. Hiện tượng phóng xạ bị chậm lại ở áp suất lớn. C. Sự phóng xạ của các nguyên tố không chịu tác động của yếu tố bên Hiện tượng phóng xạ xảy ra nhanh hơn ở nhiệt độ cao. Câu 21: Khi nói về bản chất của các tia phóng xạ, phát biểu nào dưới đây không đúng? A. Tia là dòng hạt mang điện. B. Tia là sóng điện từ. C. Tia là dòng các hạt nhân nguyên tử . D. Tia , , đều có chung bản chất là sóng điện từ có bước sóng khác nhau. Câu 22: Khi nói về điện từ trường biến thiên, phát biểu nào sau đây đúng? A. Tại một nơi có một từ trường biến thiên theo thời gian thì tại nơi đó xuất hiện một điện trường không đổi. B. Điện trường biến thiên sinh ra từ trường, từ trường biến thiên sinh ra điện trường xoáy. C. Tại một nơi có một điện trường biến thiên theo thời gian thì tại nơi đó xuất hiện một từ trường không đổi. D. Điện trường và từ trường không liên quan với nhau và tồn tại độc lập. Câu 23: Sóng điện từ là quá trình lan truyền của A. điện từ trường biến thiên trong không gian theo thời gian. B. điện trường không đổi trong không gian theo thời gian. C. các electron dao động điều hòa trong không gian theo thời gian. D. từ trường không đổi trong không gian theo thời gian. Câu 24: Hiện tượng giao thoa ánh sáng là bằng chứng thực nghiệm chứng tỏ ánh sáng có A. tính chất sóng. B. tác dụng nhiệt. C. tính chất đâm xuyên. D. tính chất hạt. Câu 25: Bản chất của lực liên kết các nuclon trong hạt nhân là A. lực hấp dẫn. B. lực tĩnh điện. C. lực điện từ. D. lực tương tác mạnh. Câu 26: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe hẹp F1, F2 được xem là hai nguồn sóng kết hợp. Nếu biết nguồn F1 phát ra sóng ánh sáng có bước sóng λ thì nguồn F2 phát ra sóng ánh sáng có bước sóng A. 0,5λ. B. 0,25λ. C. 2λ. D. λ. Câu 27: Hạt nhân Pôlôni là chất phóng xạ α. Biết hạt nhân mẹ đang đứng yên và lấy gần đúng khối lượng các hạt theo số khối A . Xem toàn bộ năng lượng tỏa ra của phản ứng chuyển thành động năng của các hạt thì có bao nhiêu phần trăm của năng lượng toả ra chuyển thành động năng của hạt α? A. 1,90 %. B. 98,1 %. C. 40,0 %. D. 60,0 %. Câu 28: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, biết khoảng cách giữa hai khe F1, F2 là 2 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe F1, F2 đến màn quan sát là 2 m. Nguồn ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,6 μm. Vân sáng bậc ba và vân sáng bậc sáu ở hai bên so với vân sáng chính giữa (vân sáng trung tâm) cách nhau A. 1,8 mm. B. 6,0 mm. C. 5,4 mm. D. 4,8 mm. Câu 29: Theo mẫu nguyên tử Bo, trong nguyên tử Hiđrô, bán kính quỹ đạo dừng K là r0. Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo dừng O về quỹ đạo dừng L thì bán kính quỹ đạo giảm A. 24r0. B. 3r0. C. 21r0. D. 12r0. Câu 30: Trong thí nghiệm giao thoa Y-âng về giao thoa ánh sáng, ánh sáng thí nghiệm là ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Khi màn quan sát cách mặt phẳng hai khe F1, F2 một khoảng D thì khoảng vân là 0,75 mm. Khi khoảng cách từ màn quan sát đến mặt phẳng hai khe lần lượt là D + ΔD hoặc D - ΔD thì khoảng vân thu được trên màn tương ứng là 2i và i. Nếu khoảng cách từ màn quan sát đến mặt phẳng hai khe là D + 3ΔD thì khoảng vân có giá trị A. 2,25 mm. B. 3 mm. C. 1,5 mm. D. 0,5 mm. Câu 31: Năng lượng của nguyên tử Hiđrô khi electron ở quỹ đạo dừng thứ n được xác định bởi công thức: . Nếu nguyên tử Hiđrô đang ở trạng thái kích thích ứng với electron ở quỹ đạo O thì bức xạ phát ra có bước sóng dài nhất là A. 4,0594 µm. B. 0,0951 µm. C. 0,6576 µm. D. 0,1027 µm. Câu 32: Hai mạch dao động điện từ LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Điện tích tức thời trên bản tụ điện của mỗi mạch là q1 và q2 được biểu diễn như hình vẽ. Tổng cường độ dòng điện trong hai mạch ở cùng một thời điểm có giá trị lớn nhất bằng A. 5π.10-3 A. B. 14π.10-3 A. C. 28π.10-3 A. D. 10π.10-3 HẾT CHÍNH THỨC MÃ ĐỀ 4/4 – Mã đề 309