Khóa luận tốt nghiệp: Phân tích tình hình cho vay và rủi ro hoạt động cho vay cá nhân tại NH TMCP Quốc tế - VIB Chi Nhánh Huế

Lượt xem: 53,566Lượt tải: 5Số trang: 97

Mô tả tài liệu

Đề tài tập trung phân tích tình hình và rủi ro hoạt động cho vay cá nhân, tìm hiểu về những hạn chế và nguyên nhân gây ra rủi ro từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp để nâng cao hoạt động cho vay cá nhân và giảm thiểu rủi ro cho vay cá nhân giúp ngân hàng đứng vững trong nền kinh tế thị trường đang cạnh tranh gay gắt.

Tóm tắt nội dung

hình cho vay và rủi ro hoạt động cho vay tại NH TMCP Quốc Tế - Chi nhánh Huế” VÀ RỦI RO HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG Một số chỉ tiêu phân tích tình hình cho vay và rủi ro hoạt động cho vay cá nhân 14 Phân tích tình hình cho vay khách hàng cá nhân số chỉ tiêu phân tích rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY VÀ RỦI RO TÍN DỤNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ Kết quả hoạt động kinh doanh của VIB Chi nhánh Huế năm 2011, 2012, 2013 .... Phân tích tình hình cho vay khách hàng cá nhân tại NH TMCP Quốc Tế VIB Chi Phân tích tình hình doanh số cho vay cá nhân tại VIB Chi nhánh Huế tích tình hình doanh số thu nợ cho vay cá nhân tích rủi ro tín dụng cho vay khách hàng cá nhân tại NH TMCP Quốc Tế VIB Phân tích tỷ lệ nợ xấu trên nợ quá hạn của khách hàng cá nhân tại VIB Chi Tổng hợp tình hình cho vay của Ngân hàng VAY VÀ GIẢM THIỂU RỦI RO TÍN DỤNG CHO VAY KHÁCH HÀNG Hạn chế và rủi ro còn tồn tại trong hoạt động cho vay tại NH TMCP Quốc Tế Chi Phân tích các nguyên nhân dẫn đến những hạn chế và rủi ro hoạt động cho vay tại 3.3.Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay và hạn chế rủi ro trong hoạt Cần phải giám sát việc sử dụng nguồn vốn vay đúng mục đích của khách hàng 81 Tăng cường công tác kiểm soát, kiểm toán nội bộ trong hoạt động của ngân hàng 2.3: Bảng doanh số cho vay cá nhân theo thời hạn 2.4: Bảng doanh số cho vay cá nhân ngắn hạn 2.5: Bảng doanh số cho vay cá nhân trung và dài hạn 2.13: Bảng nợ xấu cho vay cá nhân theo thời hạn đồ 2.1: Biểu đồ doanh số cho vay cá nhân theo thời hạn đồ 2.2: Biểu đồ doanh số cho vay cá nhân ngắn hạn đồ 2.3: Biểu đồ doanh số cho vay cá nhân trung và dài hạn chuyển biến tiêu cực sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp lớn, nhỏ cũng như sản xuất, phục vụ đời sống của các cá có vị trí đặc biệt quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế, hay Tuy vậy hoạt động kinh doanh ngân hàng là loại hình tiềm ẩn nhiều rủi ro bởi đó là nghiêm trọng đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng khi đối mặt với hàng loạt các loại rủi ro như: Rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi rủi ro tín dụng là rủi ro lớn nhất và gắn liền với hoạt động của ngân hàng bởi phần lớn đầu tư của ngân hàng là đầu tư tín dụng cho vay. dụng xảy ra ở mức độ thấp thì sẽ ảnh hưởng tích cực đến kết quả hoạt động kinh doanh và uy tín của ngân hàng còn nếu xảy ra ở mức độ cao thì ngân hàng có thể sẽ dẫn đến nguy Cho nên nếu tình hình tín dụng và rủi ro tín dụng được phân tích một cách Đối với ngân hàng VIB Chi Nhánh Huế, hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân đều là những loại hình cho vay có rủi ro cao. hoạt động cho vay doanh nghiệp chịu ít rủi ro trong kinh doanh hơn so với hoạt động cho vay khách hàng cá nhân vì giao dịch khách hàng cá nhân có một số lượng hồ sơ Đồng thời, có một số ngân hàng thương mại Việt Nam chưa thật sự quan tâm lắm đến hiệu quả lắm và gặp nhiều rủi ro trong hoạt động cho vay ngoài ra còn nhiều rủi ro động và rủi ro cho vay cá nhân luôn là đề tài được nhiều người quan tâm hơn cả. VIB Chi nhánh Huế luôn đề ra công tác phân tích tình hình cho vay và rủi ro trong lĩnh những rủi ro trong hoạt động cho vay, đảm bảo mục tiêu tăng trưởng và bền thức được tầm quan trọng của việc phân tích rủi ro hoạt động cho vay cá nhân, em đã chọn đề tài: “Phân tích tình hình cho vay và rủi ro hoạt động cho vay cá Đề tài tập trung phân tích tình hình và rủi ro hoạt động cho vay cá nhân, tìm hiểu về những hạn chế và nguyên nhân gây ra rủi ro từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp để nâng cao hoạt động cho vay cá nhân và giảm thiểu rủi ro cho vay cá nhân giúp ngân - Phân tích tình hình cho vay khách hàng cá nhân từ năm 2011 – 2013. - Phân tích rủi ro hoạt động cho vay cá nhân tại ngân hàng. - Đưa ra nguyên nhân của hạn chế và rủi ro trong hoạt động cho vay cá nhân. - Đề xuất các biện pháp để nâng cao hoạt động cho vay và giảm thiểu rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay cá nhân. - Thời gian: Số liệu để thực hiện đề tài nghiên cứu được thu nhập trong ba năm Đề tài tập trung nghiên cứu và phân tích rủi ro hoạt động cho vay cá nhân tại hình thành VIB, bảng kết quả hoạt động kinh doanh, bảng tổng kết tài sản nguồn vốn luận liên quan đến ngân hàng, hoạt động tín dụng cá nhân, quy trình thủ tục tín dụng, từ đó nghiên cứu phân tích rủi ro trong hoạt động cho vay đối với KHCN tại ngân Thanh (Trợ lý quản lý khách hàng cá nhân tại Chi nhánh VIB Huế) để thu nhập những phòng khách hàng cá nhân Chi nhánh VIB Huế gồm: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Bảng định hướng hoạt động kinh doanh; Bảng tổng kết tài sản và nguồn vốn và Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình cho vay và rủi ro hoạt động cho Chương 2: Phân tích tình hình cho vay và rủi ro hoạt động cho vay cá nhân tại Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay và giảm thiểu rủi ro tín dụng cho vay cá nhân tại NH TMCP VIB Chi nhánh Huế hoạt động cho vay cá nhân tại ngân hàng. RỦI RO HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách Hoạt động cho vay là loại hình tín dụng nghiệp vụ của NHTM trong đó ngân hàng sẽ cho người đi vay một số vốn để sản xuất kinh doanh, đầu tư hoặc tiêu dùng. Tín dụng ra đời là một tất yếu khách quan trong nền sản xuất hàng hóa, vì khi người thừa vốn, có người thiếu vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng, trên cơ sở đó cho vay các cá lĩnh vực cho vay ngắn hạn chủ yếu khách hàng đi vay là các cá nhân sản xuất kinh doanh, còn lĩnh vực cho vay trung và dài hạn chủ yếu các cá nhân kinh doanh để phục - Thứ ba: Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và cho xuất khẩu… Nhà nước đã tập trung tín dụng để tài trợ phát triển các ngành đó, từ - Thứ tư: Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các Đặc trưng cơ bản của vốn tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và có lợi tức, nhờ vậy mà hoạt động của tín dụng đã kích thích sử dụng vốn có hiệu quả. các tổ chức kinh tế và vốn tiết kiệm của tầng lớp dân cư… tạo nên nguồn vốn có quy động của vốn tín dụng mà các chủ thể vay vốn nhận được một phần tài nguyên của xã dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó là kinh doanh và tiêu phối này, được thực hiện trong quan hệ tín dụng thương mại và việc phát hành mặt các tổ chức trung gian tập trung vốn tiền tệ của các doanh nghiệp và cá nhân để làm nguồn vốn cho vay, mặt khác phân phối nguồn vốn đó dưới hình thức cấp tín dụng cho các doanh nghiệp, cá nhân và một phần cho kho bạc Nhà nước. hết các tổ chức, cá nhân đều thực hiện giao dịch thông qua tài khoản tại ngân hàng, phát hiện những tiêu cực phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của họ. Trong nền kinh tế thị trường tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong phú. - Tín dụng ngắn hạn: Là hình thức cho vay có thời hạn dưới một năm. của loại cho vay này thường nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động. - Tín dụng trung hạn: Là khoản vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm. loại cho vay này là để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kĩ thuật, mở rộng - Tín dụng dài hạn: Là những khoản vay có thời hạn trên 5 năm . loại cho vay này thường được sử dụng để cấp vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản, cải tiến lưu động của các tổ chức kinh tế, như cho vay để dự trữ hàng hoá, mua nguyên vậtliệu Tín dụng vốn lưu động thường được sử dụng để cho vay bù đắp mức vốn Loại tín dụng này thường được chia ra các loại: Cho vay dự trữ hàng hoá; Cho vay chi phí sản xuất và cho vay để thanh toán các khoản nợ dưới Thời hạn cho vay là trung hạn và dài + Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: Là loại cấp phát tín dụng cho các doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất hàng hoá và lưu thông + Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân để đáp ứng nhu - Tín dụng có đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay - Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các nhà sản xuất, kinh doanh - Tín dụng ngân hàng: Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng với các nhà sản xuất, kinh doanh, các tầng lớp dân cư… Trong tín dụng này thì ngân để huy động vốn của dân cư và các tổ chức khác trong xã hội. kết đồng thời có nghĩa vụ trả gốc và lãi định kì dựa trên khoản tiền mà ngân hàng đã Việc vay vốn ngân hàng là nhu cầu tự nguyện của khách hàng và là cơ hội để ngân hàng cấp tín dụng và thu lợi nhuận từ hoạt động của liên quan đến việc sử dụng vốn huy động của khách hàng nên phải tuân thủ theo - Nghiệp vụ cho vay KHCN có một số đặc trưng cơ bản: Các KHCN thường có giao dịch riêng biệt đối với khách hàng doanh nghiệp và được thiết kế cũng như cung Những sản phẩm tín dụng cá nhân hiện có tại ngân hàng thương mại: - Cho vay sản xuất kinh doanh: Tài trợ vốn cho khách hàng nhằm đáp ứng như cầu vốn cho sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ hoặc nhằm đáp ứng nhu cầu vốn - Cho vay tiêu dùng: Tài trợ vốn cho khách hàng có nhu cầu tiêu dùng cũng như - Cho vay bất động sản: Cung cấp vốn cho khách hàng có nhu cầu nhằm bổ sung - Cho vay cầm cố giấy tờ có giá: Tài trợ vốn cho các khách hàng có các giấy tờ, - Cho vay tín chấp cán bộ nhân viên: Là tài trợ vốn cho các cá nhân là cán bộ sở nguồn thu nợ từ tiền lương, trợ cấp và các thu nhập hợp pháp khác của cán bộ công Những bước cơ bản trong quy trình cho vay đối với khách hàng cá nhân ngân hàng, rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng vay nợ có thể mất khả năng trả nợ Một số loại rủi ro trong hoạt động cho vay cá nhân: Để phòng ngừa rủi ro tín dụng có hiệu quả thì việc nhận biết các đặc điểm của rủi những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của khách hàng là nguyên nhân chủ yếu gây - Rủi ro tín dụng có tính tất yếu, nó luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụng, thông tin bất cân xứng làm cho ngân hàng không thể nhận biết được rủi ro một hàng thực chất là kinh doanh rủi ro ở mức phù hợp và đạt được lợi nhuận tương nợ được ngân hàng miễn giảm lãi vay một phần hoặc toàn bộ phần giá trị lãi phục, đã được ngân hàng chuyển lại nhóm 1); Các khoản nợ cơ cấu lần 1 quá hạn dưới được khắc phục và đã được ngân hàng chuyển lại nhóm 1); Các khoản nợ cơ cấu lần chính của ngân hàng do chất lượng các khoản nợ suy giảm. ban hành, dự phòng cụ thể và dự phòng chung được lập cho các hoạt động tín quyết định này, việc tính dự phòng cụ thể được căn cứ trên các tỷ lệ áp dụng cho Một số chỉ tiêu phân tích tình hình cho vay và rủi ro hoạt động cho vay cá Phân tích tình hình cho vay khách hàng cá nhân tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của các tổ chức tín dụng ngân hàng trong tình hình tài sản của tổ chức tín dụng theo giá trị ghi sổ của tài sản và nguồn hình Nội dung của Bảng tài sản nguồn vốn thể hiện qua hệ thống các chỉ tiêu phản ánh được xắp xếp theo nội dung kinh tế của các loại tài sản của tổ chức tín dụng trong quá Phần nguồn vốn phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản của tổ chức tín dụng kết quả kinh doanh của tổ chức tín dụng cho một năm kế toán nhất định, bao gồm kết d) Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách hàng vay không tính đến việc món vay đó thu được hay chưa trong Doanh số cho vay càng tăng thể hiện việc ngân hàng ngày cho vay đó không thể hiện được ngân hàng hoạt động cho vay có hiệu quả hay không vì nó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn và nợ e) Doanh số thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng là chỉ tiêu chưa nói lên hiệu quả hoạt động của ngân hàng một cách trực tiếp, nhưng nó là yếu tố chủ yếu thể hiện khả năng phân tích, đánh giá, kiểm tra khách hàng của ngân f) Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu được thuộc vào mức độ doanh số cho vay của ngân hàng. thì không chỉ nâng cao doanh số cho vay mà còn nâng cao mức dư nợ. g) Nợ quá hạn: Đó là một khoản nợ mà người đi vay cá nhân khi đến hạn phải trả cho ngân hàng cả vốn và lãi theo cam kết, nhưng cá nhân không trả được cho ngân Nợ quá hạn có tác dụng xấu đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân vay vốn. có các đặc trưng sau:Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi cam kết này đã đến hạn; Tình hình tài chính của ngân hàng có chiều hướng xấu dẫn đến có khả năng ngân hàng không thu được đầy đủ cả gốc lẫn lãi; Tài sản đảm bảo Một tổ chức tín dụng có tỉ lệ nợ xấu dưới 5 % được coi là nằm trong giới hạn cho Phương pháp phân tích các chỉ tiêu phản ánh tình hình cho vay tại ngân hàng Cần xác định mục tiêu so sánh trong phân tích các báo cáo tài chính và một số - Mức biến động tương đối là kết quả so sánh trị số của chỉ tiêu ở kỳ này với trị Đánh giá tốc độ khả năng tăng trưởng hay giảm đi của các hoạt động tài chính ngành, của tổ chức tín dụng khác nhằm đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh dụng là phân tích sự biến động về cơ cấu hay những quan hệ tỷ lệ giữa các chỉ tiêu biến động về cơ cấu tài sản và nguồn vốn trên bảng tài sản nguồn vốn của tổ chức tín Nó được sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất trong bất kỳ một hoạt động phân tích nào Trong phân tích tình hình cho vay và rủi ro hoạt động cho vay của tổ chức ngân hàng thương mại nó được vận dụng rất đa dạng và Một số chỉ tiêu phân tích rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân Tỷ lệ nợ xấu trên nợ quá hạn thể hiện tình hình hoạt động trong công tác thu hồi đến các yếu tố khác có liên quan như doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ để đưa Đây là chỉ tiêu phản ánh số vòng luân chuyển của vốn vay (thường là 1 năm). Chỉ tiêu này tăng thì tính tổ chức, quản lý tín dụng càng tốt, chất lượng cho vay càng Chỉ tiêu còn đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, phản ánh Thời gian thu hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm được chỉ tiêu vòng quay hoạt động kinh doanh của ngân hàng hợp này có thể các khách hàng đi vay vốn tại ngân hàng chủ yếu là vay vốn ngắn hạn với lãi suất thấp, lợi nhuận trong hoạt động cho vay của ngân hàng kém. Cũng có thể là do trong năm khách hàng trả nợ để đi vay vốn tại các tổ chức tín dụng khác, điều này sẽ ảnh hưởng xấu đến doanh số cho vay cũng như thu nhập từ hoạt động cho vay tại ngân này càng nhỏ thì thời gian thu hồi nợ cũng như tốc độ luân chuyển vốn của ngân Đồng vốn cho vay được sử dụng có hiệu quả. sẽ có thể bị mất khách hàng vì các khách hàng sẽ trả nợ cho ngân hàng và chuyển sang Và như vậy thì ngân hàng sẽ bị giảm doanh số. khi so sánh chỉ tiêu này qua từng năm, nhận thấy sự tăng lên thì rất có thể là ngân hàng đang gặp khó khăn với việc thu nợ từ khách hàng và cũng có thể là dấu hiệu cho thấy Chỉ tiêu này cho biết khả năng thu hồi nợ của ngân hàng khi cho khách hàng vay, ngân hàng sẽ thu được bao nhiêu phần khi sử dụng số tiền ngân hàng có để cho vay. Nếu hệ số này càng cao thì khả năng thu hồi nợ của ngân hàng là rất tốt, ngân hàng Chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân có chỉ tiêu này ngày càng thấp tức chất lượng tín dụng càng cao, chất lượng các bình ngành và có xu hướng tăng lên có thể là dấu hiệu cho thấy ngân hàng đang gặp Đây là chỉ số tính toán hiệu quả tín dụng của một đồng tài sản, chỉ số này càng lớn thì doanh số ngân hàng cho vay càng cao, lợi nhuận sẽ lớn nhưng đồng thời rủi ro thu hồi được nợ, ngân hàng bị chiếm dụng vốn gây ảnh hưởng rất lớn đến tính thanh của ngân hàng có hiệu quả nhưng nếu trong trường hợp tổng dư nợ trên tổng tài sản quá thấp thì thể hiện rằng doanh số cho vay của ngân hàng thấp, quy mô bị thu hẹp, vốn tại ngân hàng bị ứ đọng nhiều, hoạt động cho vay kém, lợi nhuận của ngân hàng Chỉ tiêu này phản ánh khả năng bù đắp tổn thất của ngân hàng khi rủi ro tín dụng hồi được khoản nợ này càng cao, tình hình hoạt động của ngân hàng càng tin để đánh giá thực trạng tình hình cho vay cá nhân của ngân hàng, thực hiện việc cân bằng trong quá trình huy động và cho vay vốn, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời, tình hình rủi ro trong hoạt động cho vay cá nhân và dự đoán tình hình cho vay Do đó, mục tiêu phân tích là hoạt động cho vay có lãi. Đối với các nhà đầu tư và cổ đông tương lai mối quan tâm hàng đầu của họ là hướng vào các mặt hoạt động tài chính của tổ chức tín dụng như tình hình rủi ro, mức sinh điều kiện tài chính, tình hình tài chính (huy động, cho vay), và kết quả kinh doanh, các năng hoạt động trong lĩnh vực cho vay và mức lợi nhuận sẽ thu được từ hoạt hình ổn định và phát triển của ngân hàng, về thu nhập, giúp họ định hướng việc làm bảng kết quả hoạt động kinh doanh, phân tích các chỉ tiêu phản ánh tình hình hoạt động cho vay, phân tích chỉ tiêu rủi ro hoạt động cho vay của ngân hoạt động của tổ chức tín dụng, như: Thông tin chung về về giá cả, thị trường, tiền tệ, các thông tin về kinh tế ngành, về phương hướng về hoạt động của tổ chức tín Để đạt được hiệu quả cao trong phân tích, việc thu nhập và xử lý số liệu trước hết thống chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật, tài chính của tổ chức tín dụng theo kế hoạch hằng năm, doanh thu, về chi phí và lợi nhuận của từng loại hoạt động của ngân hoạt động tài chính, hoặc có thể phỏng vấn trực tiếp những người quản lý và theo hoạt động tài chính của ngân hàng, cung cấp đầy đủ những thông tin đảm bảo mọi yêu cầu quản trị cho ngân hàng ngày càng tốt hơn về số lượng và chất giát thực trạng hoạt động tài chính của ngân hàng trong từng thời kỳ, đáp ứng Bởi vì, các chỉ tiêu là sự biểu hiện bằng con số của quá trình và kết quả hoạt động hình tài chính của ngân hàng hoặc các chỉ tiêu phản ánh nguồn gốc, và chính sách huy động vốn, các chỉ tiêu phản ánh tình hình và khả năng thanh toán của ngân hàng, các pháp thích hợp giúp cho việc đánh giá sâu sắc thực trạng tài chính của ngân thời cũng là cơ sở để dự báo, dự đoán xu thế phát triển tài chính của ngân hàng. thế phát triển về tình hình tài chính của ngân hàng trong tương lai. Dự đoán ở đây có thể căn cứ vào mục tiêu của hoạt động tài chính ngân hàng, chẳng chính của tổ chức tín dụng và phản ánh đúng theo mục tiêu và nội dung phân tích đã cần khắc phục trong hoạt động kinh doanh của ngân 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY VÀ RỦI RO TÍN DỤNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI năm 2011, tổng tài sản của VIB đạt trên 100 nghìn tỷ đồng, vốn điều lệ là 4.250 tỷ cho các nhóm khách hàng trọng tâm đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ để phục vụ đối với khách hàng và đạt được những thành quả đáng khích lệ trong kinh doanh, từng - Trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ Ngân hàng và các nghiệp vụ kinh - Đầu tư dưới các hình thức như góp vốn mua cổ phần của các doanh nghiệp và pháp luật của Nhà nước, của Ngân hàng Quốc tế cho các nhân viên tại Chi nhánh và - Nghiên cứu phân tích kinh tế liên quan đến hoạt dộng tiền tệ tín dụng và đề ra sách đối với cán bộ nhân viên trong Ngân hàng, quản lý, bảo quản tài sản của Chi - Phòng khách hàng cá nhân: Đối tượng phục vụ của phòng này là các cá nhân. + Thực hiện cho vay, thu nợ bằng VNĐ với cá nhân theo đúng quy chế tín dụng + Phân tích hoạt động kinh doanh của khách hàng vay vốn, cung cấp kịp thời + Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng cho cá nhân. - Phòng dịch vụ khách hàng: Đối tượng phục vụ của phòng là tất cả các chủ thể có quan hệ với Ngân hàng, có thể là cá nhân, doanh nghiệp hay các tổ chức kinh tế. huy động vốn, cho vay, kế toán vay, kế toán báo cáo sổ, giải ngân, thu nợ, thu lãi tiền Tổ chức tốt việc thu, chi cho khách hàng giao dịch tại Chi nhánh, - Phòng giao dịch tín dụng: Thực hiện các giao dịch với khách hàng theo đúng quy nghiệp vụ huy động vốn, cho vay, kế toán báo sổ, giải ngân, thu nợ, thu tiền lãi vay. + Tổ chức việc thu, chi cho khách hàng đến giao dịch, đảm bảo an toàn tài sản. - Phòng khách hàng doanh nghiệp: Đối tượng làm việc của phòng là các doanh + Thực hiện hoạt động kinh doanh dịch vụ đối với khách hàng doanh nghiệp theo dụng đối với phòng giao dịch tín dụng và quản lý hoạt động cho vay. lãnh cho khách hàng dự thầu, thực hiện hợp đồng và tạm ứng chi phí. nhằm phục vụ tốt hơn cho khách hàng và đối tác về việc đi lại và giải quyết vấn đề quá Thực hiện chức năng cơ bản là huy động vốn, cho vay cá phát triển hơn cho thương hiệu của Ngân hàng Quốc tế VIB. Kết quả hoạt động kinh doanh của VIB Chi nhánh Huế năm 2011, 2012, 2013 - Theo số liệu bảng 2.1 thì tổng thu nhập của Ngân hàng tăng qua các năm. thể, năm 2011 tổng thu nhập của VIB Chi nhánh Huế là 17.968,40 triệu đồng đến năm Đến năm 2013 tổng thu nhập của Ngân hàng đạt 27.882 Thu nhập của VIB tăng đều từ năm 2011 đến năm 2013 thể hiện dấu hiệu tốt cho do Ngân hàng ngày càng thu hút được nhiều khách hàng có uy tín, hoạt động tín dụng hoạt động cho vay của Ngân hàng có chuyển biến tốt và đạt hiệu quả. động cho vay và quản lý nợ dưới sự hỗ trợ tư vấn của các chuyên gia. môn tín dụng, giỏi về nghiệp vụ ngân hàng, nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng nói chung và các khoản vay nói riêng, hạn chế rủi ro tín dụng đến mức thấp nhất. Về thu nhập từ các hoạt động dịch vụ như dịch vụ thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử, thể thiếu trong các hoạt động của Ngân hàng, và đóng vai trò làm tăng tổng thu nhập Nguyên nhân của việc tăng lên này là Ngân hàng tăng giúp cho thu nhập từ các hoạt động dịch vụ cũng tăng lên mà chi phí đầu tư thì quản lý giúp cho Ngân hàng chuyển đổi từ ngoại tệ sang VNĐ để cho vay tại thời động của Ngân hàng cũng như bất kỳ loại hoạt động kinh doanh nào, để tạo ra lợi nhân dẫn tới tăng chi phí qua các năm là do để chi trả lãi huy động tiền gửi và lãi chi trả cho hoạt động vay ngoại hối và chi phí cho các hoạt động khác như cải thiện hệ khoản chi phí khác nên làm cho chi phí ngoài lãi trong tổng chi phí của Ngân hàng phí (gần 50%), và tăng qua các năm từ năm 2011 là 6.964 triệu đồng đến năm 2012 là quan trọng trong hoạt động tín dụng của Ngân và 3.551,5 triệu đồng nhưng chi phí từ hoạt động kinh doanh ngoại hối vào năm nợ xấu của Ngân hàng tăng. Đó là biểu hiện của công tác thu hồi nợ xấu trong hoạt động của Ngân hàng gặp khá nhiều khó khăn, điều này sẽ được nghiên cứu ở phần tiếp Qua bảng ta thấy hoạt động kinh doanh của Ngân hàng có hiệu quả, lợi nhuận của Ngân hàng tăng qua các năm. Với mức tăng qua các năm cho thấy mặc dù năm 2012, 2013 là những Lý do của việc lợi nhuận VIB luôn tăng trưởng hàng năm là do Ngân hàng luôn giảm chi phí dẫn đến tăng lợi nhuận cho Ngân hàng, đồng thời VIB luôn phát triển dựa năng, trọn gói cho khách hàng với nòng cốt là những cá nhân gia đình có thu nhập ổn Bên cạnh đó, tuy tốc độ tăng tổng chi phí của Ngân hàng khá cao nhưng về giá để đáng lo ngại trong ngắn hạn bởi lợi nhuận Ngân hàng vẫn tăng đều qua các năm. Một cơ cấu tài sản và nguồn vốn hợp lý sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng hoạt động một cách hiệu quả, cũng cố lòng tin của các cổ đông, đảm bảo cho sự 3. Cho vay các tổ chức kinh tế và cá nhân 541.885,6 92,72 550.967,8 93,49 517.849 93,25 9.082,2 1,68 -33.118,8 -6,01 Trong giai đoạn từ tổng giá trị tài sản và nguồn vốn của Chi nhánh tăng lên vào năm 2012 là do sự mở rộng quy mô hoạt động, và bắt đầu chiếm lĩnh thị nguồn vốn giảm đột ngột đi kèm là sự sụt giảm về quy mô của hệ thống Ngân hàng như sự giảm đi số nhân viên hoạt động trong Ngân hàng. có phần thu hẹp nhưng lại đảm bảo chất lượng và hạn chế được rủi ro tín dụng hơn Trong đó tài sản cho vay các tổ chức kinh tế và cá nhân chiếm 92,72% chiếm tỷ Năm 2012 tổng tài sản cho vay cũng tăng lên thêm 9.082,2 triệu đồng và tỷ lệ tài sản cho vay cũng tăng lên, chiếm 93,49 % trong tổng tài công nghệ hiện đại cho Chi nhánh dẫn đến giá trị đầu tư tài sản tăng ở mức tương đối. Tuy nhiên trong năm 2013 lại có sự giảm mạnh về tổng tài sản chỉ còn ở mức 555 tỷ Bởi hiện tượng tổng tài sản giảm là do sự sụt giảm của dư nợ tức số nợ trong hệ thống Ngân hàng giảm đi, giảm quy mô số dư tín dụng tuyệt đối của Chi nhánh không những giúp tăng chất lượng của các khoản tín dụng mà còn giúp cho Ngân hàng hạn chế được rủi ro, giảm nợ xấu trong thời kỳ kinh tế khủng hoảng và khó khăn về tài Mặt khác trong năm nay, Ngân hàng hoạt động kinh doanh lại có hiệu tích cụ thể cho từng khoản mục trong tài sản của Ngân hàng: tổng tài sản của Chi nhánh, đến năm 2012 vốn thanh khoản tăng 2.327,4 triệu đồng tức + Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng vào năm 2011 đạt 132,8 triệu đồng, đến năm 2012 là do doanh số cho vay tăng, công tác thu hồi nợ cũng được đảm bảo khiến Ngân hàng kinh doanh có lợi nhuận dẫn tới việc gửi tiền tại tổ chức tín dụng để sinh đến năm 2013, hoạt động của Ngân hàng có khó khăn nên lợi nhuận có được từ + Cho vay các tổ chức kinh tế và cá nhân cũng tăng vào năm 2012, đạt 550.967,8 tái đầu tư và mua sắm tài sản cá nhân như ô tô, bất động sản nên người dân đi vay và việc thay đổi công tác thẩm định tín dụng chặt chẽ hơn của Ngân khiến cho giá trị đầu tư tài sản tăng thêm 411,8 triệu đồng so với năm 2011, đạt Đến năm 2013, Chi nhánh chỉ tiến hành đầu tư các tài sản có giá trị nhu cầu vay vốn tăng nên Ngân hàng không thừa vốn do đó không tiến hành điều không có đủ điều kiện để Ngân hàng tiến hành giải ngân cho vay, Ngân hàng thừa vốn thấp hơn so với lãi suất cho vay nhưng đảm bảo ít rủi ro hơn cho Ngân tiền từ tài sản nợ khác cũng góp phần làm cho nguồn vốn của Chi nhánh tăng của các tổ chức tín dụng và cá nhân. của các tổ chức tín dụng, tiền gửi của các tổ chức kinh tế cá nhân, các loại giấy tờ có cao hiệu quả hoạt động tạo uy tín cho Ngân hàng, cùng với việc áp dụng lãi suất hấp + Tiền gửi của các tổ chức kinh tế cá nhân có xu hướng tăng vào năm 2012 và Đến năm 2013 tiền gửi của các tổ chức kinh tế cá nhân đạt nguồn tiền để dự trữ của họ giảm bớt khiến cho nguồn huy động vốn từ tiền gửi các tổ biến tương tự như những hình thức huy động khác, cũng tăng vào năm 2012 và giảm năm 2012 nguyên nhân là do nhu cầu vay vốn vẫn tăng nhưng trong khi Ngân hàng kém khiến cho doanh số cho vay ở Ngân hàng giảm khiến cho vốn điều chuyển huy Phân tích tình hình cho vay khách hàng cá nhân tại NH TMCP Quốc Tế VIB Phân tích tình hình doanh số cho vay cá nhân tại VIB Chi nhánh Huế Bảng 2.3: DOANH SỐ CHO VAY CÁ NHÂN THEO THỜI HẠN Biểu đồ 2.1: DOANH SỐ CHO VAY CÁ NHÂN THEO THỜI HẠN Doanh số cho vay thể hiện khả năng tăng trưởng trong hoạt động tín dụng của Qua bảng 2.3 ta thấy, năm 2011 doanh số cho vay đạt 133.959 triệu đồng, đến năm 2012 doanh số cho vay là 143.697 triệu đồng, tăng thêm 9.738 triệu đồng tức Đến năm 2013, doanh số cho vay của Chi nhánh VIB chỉ đạt 119.543,9 Nguyên nhân là do năm 2013 chỉ số giá tiêu dùng trong năm tăng ở mức rất thấp, nhu cầu vay vốn của khách hàng cá nhân về các lĩnh vực sản xuất kinh doanh hay cho vay tiêu dùng cũng giảm mạnh khiến doanh số cho vay khách hàng cá nhân giảm trong năm Để rõ hơn ta xem xét cụ thể bảng doanh số cho vay cá nhân ngắn hạn và bảng doanh số cho vay cá nhân theo trung và dài hạn để làm rõ vấn đề tích tình hình doanh số cho vay cá nhân ngắn hạn Bảng 2.4: DOANH SỐ CHO VAY CÁ NHÂN NGẮN HẠN Biểu đồ 2.2: DOANH SỐ CHO VAY CÁ NHÂN NGẮN HẠN Qua bảng 2.4 và biểu đồ 2.2 doanh số cho vay cá nhân ngắn hạn ta thấy doanh số cho vay cá nhân ngắn hạn qua ba năm có sự thay đổi về quy mô, cụ thể từ năm 2011 đến năm 2012 quy mô cho vay của Chi nhánh biến động tăng giảm không đồng đều, - Về cho vay sản xuất kinh doanh: Vào năm 2012, lạm phát được kiềm chế, chỉ mặt bằng lãi suất giảm khiến cho nhiều cá nhân kinh doanh giảm bớt chi phí vốn bỏ ra. Điều kiện vĩ mô thuận lợi, là cơ hội tốt để các cá nhân sản xuất kinh doanh nắm bắt vay sản xuất kinh doanh trong thời gian này tăng cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng VIB lĩnh vực được vay nhiều nhất đó là ngành vay vốn ngắn hạn để đầu tư vào lĩnh vực này ngày càng lớn góp phần khiến cho doanh số cho vay trong năm dân vẫn không cao, đồng nghĩa với việc sản xuất kinh doanh của các cá thể là kiện năng lực để Ngân hàng xem xét cho vay (như không có tài sản đảm bảo, không đủ nhiên nếu Ngân hàng tiến hành giải ngân cho các khách hàng này sẽ kéo theo việc làm Vì vậy doanh số cho vay sản xuất kinh doanh của Ngân tiêu dùng, cho vay mua xe ô tô và cho vay bất động sản. về số lượng cũng như về tỷ trọng cho vay cá nhân ngắn hạn qua các năm. giá trị cho vay cá nhân ngắn hạn để phục vụ đời sống đạt khoảng 11.188 triệu đồng, Đến năm 2012, doanh số cho vay ngắn hạn để tiêu dùng cá nhân có khởi sắc. năm 2012 cũng có sự tăng nhẹ, trong khi nguồn vốn tự có của người dân là có hạn nên thì tiến hành đi vay tại các tổ chức tín dụng giúp doanh số cho vay tiêu dùng ngắn hạn lãi suất cho vay bất động sản năm 2012 còn 14,2% trong ba tháng đầu năm của khoản ba liên tiếp được điều chỉnh giảm, khiến lòng tin của khách hàng đi vay mua bất động Cũng từ đó doanh số cho vay ngắn hạn để đầu tư bất động sản Đến năm 2013, doanh số cho vay ngắn hạn để mua bất động sản đạt 6.306,8 triệu doanh số cho vay ngắn hạn này là do năm 2013 là thời gian khó khăn của thị trường này và vượt quá cả khả năng thanh toán của người dân nên các giao dịch bất động sản Mặt khác, do các khách hàng đi vay không có đủ điều kiện để vay vốn bất động sản, Ngân hàng VIB Chi nhánh Huế cũng có sự thẩm định tín dụng chặt chẽ hơn do đó doanh số cho vay bất động sản giảm. số cho vay giảm là do về danh nghĩa lương cơ bản của người dân có cao hơn so với ở giá trị rất thấp cộng thêm vào đó là việc sản xuất kinh doanh của các cá thể còn đến việc doanh số cho vay tiêu dùng của VIB Chi nhánh Huế giảm mạnh. so với doanh số cho vay đối với đối tượng cho vay là KHCN nhưng là một hoạt động kinh doanh không thể thiếu đối với Ngân hàng VIB Chi nhánh Huế - một Ngân hàng Cụ thể vào năm 2011 doanh số cho vay cầm thời kì khó khăn về tài chính trong ngắn hạn và không muốn bán số tài sản đã tích trữ được, nên các cá nhân sẽ tìm đến Ngân hàng để cầm cố thế chấp tài sản để vay vốn trị qua từng năm sẽ mang lại những rủi ro của tài sản đem đi cầm cố khiến nợ xấu gia tăng ảnh hưởng đến hoạt động của Ngân hàng do đó Ngân hàng thắt chặt việc cho vay mặt giá trị, pháp lý nên doanh số cho vay cầm cố giấy tờ có giá giảm tích tình hình doanh số cho vay cá nhân trung và dài hạn Bảng 2.5: DOANH SỐ CHO VAY CÁ NHÂN TRUNG VÀ DÀI HẠN Biểu đồ 2.3: CHO VAY CÁ NHÂN TRUNG VÀ DÀI HẠN Nhìn tổng quan cho thấy cho vay cá nhân trung và dài hạn cho vay chủ yếu là cho vay lĩnh vực sản xuất kinh doanh, cho vay phục vụ đời sống là hai lĩnh vực chiếm chủ yếu trong hoạt động cho vay trung và dài hạn. và dài hạn của hai lĩnh vực này tăng vào năm 2012 và giảm vào năm doanh số cho vay trung và dài hạn vào năm 2012 tăng lên 5.645 triệu đồng giúp cho doanh số cho vay cá nhân đạt đến 81.890 triệu đồng là do việc Ngân hàng VIB Chi nhánh Huế đưa ra chính sách cho vay trong thời gian dài hạn, nhằm giúp khách hàng tận dụng được nguồn vốn vay một cách có hiệu quả số cho vay là do những định hướng hoạt động cho vay trong công tác tín dụng 2013 doanh số cho vay cá nhân trung và dài hạn giảm xuống còn 68.042 triệu đồng tức giảm một khoảng khá lớn là 13.848 triệu đồng, Việc giảm sút của doanh số cho vay là bởi các nguyên nhân như khách hàng muốn vay nhưng không đảm bảo đủ điều kiện để cho vay như phương án sản xuất kinh doanh không rõ ràng, vốn tự có thấp hơn so với vay, thứ hai khách hàng không muốn vay do không tiêu thụ được sản phẩm và lượng hàng tồn kho là quá lớn, dẫn tới doanh số cho vay giảm trong thời điểm này. VIB tiến hành, thắt chặt tín dụng cho vay nhằm đảm bảo mục tiêu tăng trưởng nhưng Đối với doanh số cho vay sản xuất kinh doanh, vào năm 2012 việc cho vay chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như lãi suất cho vay của Ngân hàng tăng cao, điều này khiến doanh số cho vay của Ngân hàng thấp, lượng cá nhân đi vay giảm, bởi họ sợ xảy năm 2012, lãi suất cho vay giảm kéo theo sự giảm đi của giá cả nguyên vật liệu, giá là cơ hội tốt cho các cá thể sản xuất kinh doanh tái đầu tư nên Dịch vụ Ngân hàng VIB cũng phát triển theo hướng cho vay với mãi và bốc thăm trúng thưởng khi đi vay khiến cho tình hình doanh số cho vay sản so với năm 2011, để sản xuất sản phẩm tiêu dùng đáp ứng nhu cầu của người dân cho khác thì e ngại về chi phí lãi vay, mặc dù Ngân hàng đưa ra nhiều gói tín dụng ưu đãi có giá trị vay vốn cao và đảm bảo lãi suất thấp trong thời hạn nào đó tuy nhiên khách xuất kinh doanh trung và dài hạn thường không cao và đặc biệt có xu hướng giảm vào Đối với doanh số cho vay bất động sản tại Ngân hàng VIB Huế trung và dài hạn được mà không thông qua việc đi vay tổ chức tín dụng, một số là do không có nhu cầu mua do sản xuất kinh doanh làm ăn khó khăn kèm theo đó là việc Ngân hàng thẩm Dẫn đến doanh số cho vay bất động sản tại Chi nhánh VIB Huế giảm doanh số cho vay mua xe ô tô của Ngân hàng VIB Chi nhánh Huế vẫn tăng nhẹ, đạt mặt tài chính của các cá nhân khó khăn hơn, nguồn vốn hiện tại Ngân hàng VIB Chi chặt việc thẩm định tín dụng cho nguồn vốn trung và dài hạn. Phân tích tình hình doanh số thu nợ cho vay cá nhân thu nợ của VIB tiếp tục tăng, doanh số thu nợ cho vay cá nhân đạt 75.403 triệu đồng, ra vào thời điểm giữa năm 2013 bởi lúc này trong hệ thống Ngân hàng VIB có sự thay hoạt động được hiệu quả hơn, doanh số cho vay theo đó cũng tăng nhẹ vào năm viên của VIB Chi nhánh Huế đã thực sự nổ lực trong công tác thu hồi nợ nói nhắc khi tiến hành thẩm định hồ sơ khách hàng, hạn chế cho vay vốn cho những khách tăng trưởng về doanh số cho vay lớn hơn tốc độ tăng trưởng về doanh số thu nợ, cụ thể tốc độ tăng trưởng về doanh số cho vay năm 2012 đạt 7,27% (bảng 2.3, trang 41), nhưng tốc độ tăng trưởng về doanh số thu nợ năm 2012 chỉ đạt 6,71 %. Tuy nhiên đến năm 2013, tuy doanh số cho vay giảm 16,8 %, tức quy mô trong năm đang bị thu hẹp dần nhưng doanh số thu nợ lại tăng 3,42% cho thấy việc giảm doanh số cho vay chưa hẳn là dấu hiệu xấu, bởi đó là chính sách của Chi nhánh nhằm đảm bảo an toàn cho tín dụng cho vay trong thời điểm kinh tế khó khăn như năm tích tình hình doanh số thu nợ cho vay cá nhân ngắn hạn Trong lĩnh vực cho vay sản xuất kinh doanh, tình hình thu nợ tăng giảm liên tục. Điển hình năm 2011, doanh số thu nợ ngắn hạn đạt 19.475 triệu đồng, đến năm 2012 Đến năm 2013 doanh số thu nợ ngắn hạn chỉ đạt ở mức 21.345 triệu đồng giảm ổn định so với 2011, việc ký kết hợp đồng tiêu thụ giữa khách hàng đi vay và các cơ Doanh số thu nợ của Chi nhánh cũng được cải thiện hơn Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh các cá thể kinh doanh có chiến ngắn hạn, tiếp tục giữ uy tín để vay vốn bổ sung hoạt động tái đầu tư trong năm. Điều này cũng ảnh hưởng rất lớn đến việc thu hồi vốn vay của các đối tượng ra việc thu nợ ngắn hạn của Ngân hàng phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh mà Ngân hàng hướng đến để cho vay, điển hình như doanh số thu nợ ngành thương Đến năm 2013, đối tượng đi vay ở Ngân hàng để sản xuất kinh doanh một phần lớn là các khách hàng trẻ tuổi (dưới 30 tuổi) chiếm 21% đối tượng đi vay sản thời nhu cầu tiêu dùng hàng hóa của người dân chưa cao khiến doanh số bán ra khách du lịch do đó doanh thu chưa cao, thu nhập cá nhân đi vay thấp, khiến doanh số khiến doanh số cho vay giảm, doanh số thu nợ theo đó cũng chuyển dịch theo xu Đối với lĩnh vực thu hồi nợ cho vay phục vụ đời sống, doanh số thu nợ liên tục khoản nợ vay của Ngân hàng trong lĩnh vực cho vay phục vụ đời sống được cải thiện, vay để làm tài sản thế chấp như quyền sử dụng đất và giá trị trên đất, hay xe ô tô có giá Do vậy dù khách hàng không trả được nợ thì Ngân hàng vẫn có tài sản để Đến năm 2013, doanh số thu hồi nợ của Chi nhánh gặp nhiều khó khăn, chỉ thu nhập thấp dẫn đến thu nợ lĩnh vực cho vay bất động sản giảm mạnh kéo theo tổng chẽ hơn khiến doanh số cho vay giảm, doanh số thu nợ cũng giảm theo. tác với Chi nhánh nhưng bên cạnh đó cũng xuất hiện những khách hàng vay vốn nhánh Huế cần thận trọng hết sức ở khâu thẩm định tín dụng bởi doanh số cho vay và chất lượng các món vay cũng theo đó được tăng lên. Phân tích tình hình doanh số thu nợ cá nhân trung và dài hạn Đối với lĩnh vực sản xuất kinh doanh, vào năm 2012, doanh số thu nợ giảm đi tục sử dụng giá trị xoay vòng của đồng vốn, để tiếp tục bổ sung vốn cho quá trình sản trong tất cả các khách hàng đi vay do đó mặc dù doanh số thu nợ cho vay sản xuất giảm lạm phát ban hành những quy định cụ thể đối với các ngân hàng thương mại phải sống người dân bớt khó khăn, có thu nhập từ đó cũng giúp cho doanh số thu hồi nợ của Đối với doanh số thu nợ phục vụ đời sống, trong đó cho vay bất động sản, và thị nợ của lĩnh vực bất động sản, mua xe ô tô có chiều hướng giảm nhẹ vào năm 2012, cụ thể doanh số thu nợ cho vay mua xe ô tô đạt 3.567 triệu đồng giảm 455 triệu đồng so với năm 2011 và doanh số thu nợ mua bất động sản đạt 20.183 triệu đồng vào năm Một phần do thu nhập cố định của khách hàng đi vay dẫn tới việc doanh số thu nợ các cá nhân đi vay mua bất động sản giảm nhẹ. số thu nợ cho vay mua xe ô tô, năm 2012 doanh số cho vay mua xe ô tô giảm chủ yếu vay để mua xe, bởi năm 2012 đã đánh dấu với sự tăng lên về giá nhưng trong đó là sự nay của người dân tăng cao nhưng với việc tăng giá mạnh khiến doanh số cho vay mua Do đó phía Chi nhánh tiến hành kéo dài thời hạn cho vay trong thu nợ vẫn tăng do công tác thu hồi nợ được cải thiện hơn, những khoản tiền cho vay trong những năm trước được thu hồi trở lại, giúp cho doanh số thu nợ trong năm tăng Hơn nữa là do công tác thu hồi nợ cho vay mua xe ô tô của Đối với doanh số thu nợ tín chấp cán bộ công nhân viên cũng diễn ra theo xu ngân hàng đồng loạt bị sa thải cho thấy tình hình tài chính của cán bộ nhân viên đang làm giảm đi bớt gánh nặng về tài chính cho khách hàng là cán bộ nhân số cho vay tín chấp cán bộ nhân viên vào năm 2013 cũng theo chiều hướng giảm xuống dĩ nhiên sẽ kéo theo doanh số thu nợ cho vay tín chấp cán bộ nhân viên Tiếp theo chúng ta sẽ đánh giá tình hình dư nợ của ngân hàng VIB Chi nhánh Dư nợ là kết quả của việc cho vay và thu nợ, nó thể hiện số vốn mà Ngân hàng đã cho vay nhưng chưa thu lại tại thời điểm báo cáo. Dư nợ chính là tiêu chí đánh giá quy mô hoạt động tín dụng của một Ngân hệ giữa nhân viên tín dụng và khách hàng làm ăn ngày càng được củng cố. bảng số liệu 2.9, biểu đồ 2.4 ta thấy dư nợ của VIB Chi nhánh Huế tăng vào năm cầu vốn vay để sản xuất kinh doanh và phục vụ đời sống, Chi nhánh cung ứng vốn Do đó vào năm 2012 hoạt động chính là cho vay, cả về lĩnh vực ngắn hạn hay trung và dài hạn doanh số cho vay đều lại vào năm 2013, doanh số cho vay giảm, doanh số thu nợ tăng, tình hình ứng vốn vay của Chi nhánh vào năm 2013 được tiến hành thu hẹp lại do ảnh hưởng được Chi nhánh VIB Huế tiến hành chặt chẽ hơn, khách hàng đến vay vốn cũng được tin tưởng hơn, mối quan hệ giữa khách hàng đi vay và cán bộ tín dụng trở nên Nhìn chung tình hình dư nợ tín dụng ngắn hạn của VIB Chi nhánh Huế tăng vào năm 2012, tất nhiên việc dư nợ tăng lý do chủ yếu là do doanh số cho vay tăng, nhu cho nhu cầu của người tiêu dùng, do tâm lý của khách hàng mua sắm, kinh doanh đang sản xuất kinh doanh, đặc biệt là tái đầu tư diễn ra mạnh mẽ, nhu cầu vay vốn cao. vay giảm do đó doanh số cho vay giảm kéo theo dư nợ giảm. của dư nợ, cho thấy Chi nhánh đã có sự quan tâm chú ý đến chất lượng tín dụng nên Qua bảng số liệu 2.10 thấy được sự gia tăng dư nợ cá nhân cho vay sản xuất kinh Đến năm 2013, dư nợ cho vay sản xuất kinh doanh giảm xuống còn Trong lĩnh vực cho vay ngắn hạn, Ngân hàng đặc biệt chú trọng việc cho vay sản xuất doanh hoặc vay vốn ngắn hạn phục vụ tiêu dùng được Chi nhánh đặc biệt quan tâm và hàng là các cá nhân kinh doanh tại chợ, trung tâm thương mại, tiểu thương, họ rất cần doanh số cho vay cao và dư nợ luôn đạt giá trị cao trong tổng dư nợ ngắn hạn. điểm của kỳ kinh doanh là lưu chuyển vốn liên tục, do đó lượng vay của các cá nhân cá nhân sản xuất kinh doanh đi vay nhiều hơn để đảm bảo vốn làm ăn. nhân là rất lớn, khiến dư nợ sản xuất kinh doanh ngắn hạn tăng. cải thiện, có đủ tài chính để trả nợ cho Chi nhánh, dẫn đến doanh số thu nợ tăng kéo theo đó là dư nợ giảm, ngoài ra cũng do một số khách hàng có tình hình tài chính khó khăn đi vay vốn không đủ điều kiện để Ngân hàng giải ngân cho vay, doanh số cho hiệu quả có lợi nhuận nhưng lại không muốn trả nợ cho Ngân hàng vì họ muốn giữ lại cho vay sản xuất kinh doanh tăng giảm không đồng đều qua các năm. Đối với lĩnh vực cho vay bất động sản, dư nợ vào năm 2012 đạt 5.780 triệu đồng, Giúp cho dư nợ cho vay ở lĩnh vực này tăng lên, cũng là đánh dấu việc quy mô cho vay của nó đang được hoạt động trở lại so với việc đóng băng cả thị Phía lĩnh vực cho vay tiêu dùng, dư nợ tăng 297 triệu đồng tức tăng 7,42 % so với năm 2011, là do doanh số cho vay tiêu dùng tăng cao chủ yếu là do nhu cầu tiêu dùng của khách hàng tăng làm ảnh hưởng đến sự tăng lên của dư nợ trong Đến năm 2013, dư nợ cho vay mua bất động sản giảm xuống còn 4.800 triệu bất động sản chủ yếu là đối tượng các nhà đầu tư bất động sản vay trong thời gian thế nên doanh số cho vay bất động sản giảm, thêm vào đó không có thu nhập do không khách hàng đủ điều kiện để vay vốn cũng không nhiều khiến dư nợ cho vay bất động viên là thường xuyên, một số khách hàng khi đi vay có nguồn thu nhập ổn định nhưng trong thời hạn vay thì lại bị đuổi việc khiến nợ Ngân hàng chưa trả hết được dẫn tới dư Nói tóm lại, xu thế giảm của dư nợ qua các năm cho ta thấy quy mô cho vay của Chi nhánh đang bị thu hẹp lại, tiến hành thẩm định khả năng trả nợ của khách của các khoản vay, nhằm hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất có đó cho vay sản xuất kinh doanh chiếm giá trị khá thấp so với tổng thể dư nợ trung và dài hạn tuy nhiên mức dư nợ trong lĩnh vực này có xu hướng hút thêm nhiều khách hàng đi vay vốn, nhưng nguyên nhân chủ yếu là do doanh số cho vay trung và dài hạn vào năm 2012 tăng trong khi doanh số thu nợ trung và dài hạn lại giảm đi đáng kể, tác động này là nguyên nhân chủ yếu khiến dư nợ trong năm chuyển Đối với dư nợ trung và dài hạn, đặc biệt là lĩnh vực cho vay bất động sản, dư nợ tăng vào năm 2012 ở khoảng 3.511 triệu đồng nguyên nhân là do giá bất động sản lúc này giảm nhẹ tạo điều kiện để các cá nhân có nhu cầu tiến hành Đồng thời Ngân hàng điều chỉnh lãi suất cho vay bất động sản xuống thấp, khiến cho dư nợ cho vay bất động sản trung và dài hạn tăng. Đến năm 2013, dư nợ sản xuất kinh doanh trung và dài hạn giảm xuống đáng kể, không đủ điều kiện tiếp tục vay vốn, các giao dịch cho vay của Chi nhánh giảm sút đáng kể dẫn tới doanh số cho vay giảm kéo theo sự sụt giảm của dư nợ. Phân tích rủi ro tín dụng cho vay khách hàng cá nhân tại NH TMCP Quốc Phân tích tỷ lệ nợ xấu trên nợ quá hạn của khách hàng cá nhân tại VIB Chi kinh tế còn những khó khăn chưa khắc phục được, một số cá nhân sản xuất kinh doanh Các cá nhân đi vay để sản xuất kinh doanh thu nhập thấp nên không đủ khả năng trả được nợ, một số nguyên nhân xuất phát từ phía tư cách của ăn mà chỉ ý lại vào số tiền đi vay, một số khác thì có ý thức kém như không chịu trả nợ Chi nhánh Huế được thành lập và đi vào hoạt động cũng được một thời gian khá dài, bộ máy cơ cấu hoạt động đã gần như hoàn chỉnh của một Ngân hàng TMCP hiện đại, do đó việc sàng lọc khách hàng có uy tín, đặt mối quan hệ của Chi nhánh được thực hiện tốt hơn, tình trạng cho vay tràn lan như những năm trước được hạn chế. công tác thu hồi nợ khách hàng đặc biệt là trong cho vay phục vụ đời sống trở nên dễ quản trị rủi ro, cụ thể tiến hành độc lập bộ phận cho vay và bộ phận thu nợ riêng, khiến được việc tiến hành thu hồi nợ xấu của một số cá tách lập khiến cho bộ phận thẩm định, giải ngân cho vay được giảm áp lực trong công việc hơn, đồng thời hoạt động phía bộ phận thu hồi nợ cũng được tiến hành một đây doanh số thu hồi nợ, đặc biệt là trong mảng thu hồi nợ xấu sẽ có những chuyển Ta chia nợ xấu theo thời hạn cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn. Bảng 2.13: NỢ XẤU CHO VAY CÁ NHÂN THEO THỜI GIAN công tác thu hồi nợ ngắn hạn có hoạt động tích cực hơn nhưng nợ xấu lại tăng đối với Ngân hàng VIB Chi nhánh Huế, đó là việc bà Lê Thị Lệ Hằng nguyên vay trong hoạt động tín dụng, cụ thể về hành vi của bà là cho vay không có tài sản đảm sự việc được phát giác, khi đó những khoản cho vay các cá nhân do bà Hằng chịu kiện khó khăn của nền kinh tế trong giai đoạn này dẫn đến các khoản nợ xấu qua các năm không ngừng gia tăng, vượt khỏi mức kiểm soát của các các bộ tín dụng cũng như Phân tích nợ xấu ngắn hạn của khách hàng cá nhân Nợ xấu là chỉ tiêu phản ánh chất lượng nghiệp vụ tín dụng tại một ngân cao, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng đạt hiệu quả và an chung tình hình nợ xấu trong lĩnh vực cho vay sản xuất kinh doanh có tăng, Đến năm 2013 nợ xấu cho vay sản xuất kinh doanh giảm đi 50 triệu đồng tức vực sản xuất kinh doanh là do một số cá nhân sản xuất kinh doanh tái đầu tư không có hiệu quả, có một số cá nhân chưa có ý thức trả nợ cho Ngân hàng, ngoài ra còn do tài những khó khăn cho hoạt động thu nợ tại Chi nhánh.