Dịch vụ truyền hình cáp

Dịch vụ truyền hình cáp

Lượt xem: 20,114Lượt tải: 5Số trang: 33

Mô tả tài liệu

Truyền hình cáp là hệ thống cung cấp tín hiệu truyền hình tới thuê bao bằng việc sử dụng cáp hữu tuyến. b. Tình hình phát triển của truyền hình cáp - Trên thế giới và trong khu vực: Truyền hình cáp hữu tuyến tại Bắc Mỹ: Khu vực Bắc Mỹ dẫn đầu trên thế giới về phát triển truyền hình cáp hữu tuyến với gần 100 triệu thuê bao, chiếm hơn 90% tổng số người xem truyền hình trong khu vực. Sự thay đổi nghiêng về truyền hình cáp rất rõ rệt: năm 1978 truyền...

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan về dịch vụ truyền hình cáp 1. Khái niệm về truyền hình cáp và xu thế phát triển a. Khái niệm Truyền hình cáp là hệ thống cung cấp tín hiệu truyền hình tới thuê bao bằng việc sử dụng cáp hữu tuyến. b. Tình hình phát triển của truyền hình cáp - Trên thế giới và trong khu hình cáp hữu tuyến tại Bắc Mỹ: Khu vực Bắc Mỹ dẫn đầu trên thế giới về phát triển truyền hình cáp hữu tuyến với gần 100 triệu thuê bao, chiếm hơn 90% tổng số người xem truyền hình trong khu vực. Sự thay đổi nghiêng về truyền hình cáp rất rõ rệt: năm 1978 truyền hình vô tuyến chiếm 93% tổng số người xem thì đến năm 1995 giảm xuống còn 55% để nhường cho truyền hình cáp hữu tuyến. Truyền hình cáp tại khu vực châu Âu: Khu vực châu Âu với thị trường truyền hình cáp ở Đức là 50%, Thụy Điển và Pháp: 36%. Các nước Bỉ, Hà lan, Luxambua, Thụy sĩ, có khoảng 10%. Nước Anh đứng đầu về sản xuất chương trình truyền hình cáp ở châu Âu. Truyền hình cáp tại Châu Á: Cho đến nay, truyền hình cáp tại châu Á phát triển khá nhanh đặc biệt là các nước như Nhật bản, Hàn quốc. Hiện nay, tại Thái Lan có khoảng vài trăm nghìn thuê bao truyền hình cáp, với mức lệ phí hàng tháng Campuchia có khoảng 12.000 thuê bao với lệ phí Các nước khác cũng coi truyền hình cáp hữu tuyến là phương tiện nghe nhìn đại chúng thích hợp sử dụng kinh phí đóng góp của nhân dân mà không phải xin kinh phí của nhà nước. - Tình hình phát triển TH cáp tại Việt Nam: Vài nét về sự tiến bộ của công nghệ TH và dịch vụ truyền hình có thu phí: TH cáp vô tuyến MMDS: Truyền hình cáp vô tuyến MMDS được triển khai từ năm 1997 tại Hà nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Dịch vụ MMDS sử dụng hệ thống truyền dẫn vô tuyến siêu cao tần ( 2,5 GHZ – 2,7 GHz), kỹ thuật tương tự, được phát từ 9 đến 12 kênh chương trình chủ yếu là phát chuyển trực tiếp các kênh chương trình quốc tế. Dịch vụ MMDS tại Hà Nội và Tp. HCM đã thu hút được khoảng 30 000 thuê bao, trong đó chủ yếu là thuê bao người nước ngoài sống tại VN, các cơ quan nghiệp vụ, các cán bộ, học sinh , sinh viên nghiên cứu ngoại ngữ hay văn hoá, khoa học nước ngoài... mang lại hiệu quả rất cao về cả kinh tế, chính trị và khoa học kỹ thuật. Tuy vậy những năm gần đây hệ thống này đã xuống cấp nhiều, chất lượng chương trình bị kém đi, mặt khác vấn đề nhà cao tầng theo tốc độ xây dựng tăng rất nhanh đã che khuất, cản trở rất nhiều đến sự thu sóng của các anten thu MMDS. TH cáp hữu tuyến CATV: Truyền hình cáp hữu tuyến hiện đã được triển khai ở Hà nội và một số tỉnh như Hải phòng, Nam Định, Đà Nẵng. Tại Hà Nội, truyền hình cáp được đưa vào sử dụng từ tháng 5 năm 2001. Mạng tại Hà Nội có cấu trúc kết hợp cáp quang và cáp đồng trục cung cấp 27 kênh truyền hình tương tự bao gồm các kênh của đài truyền hình trung ương và một số kênh nước ngoài như Cartoon Network, Discovery Channel, DW, Super Sport với chất lượng tín hiệu tốt và rất ổn định. Tại các tỉnh khác như Nam đinh, Đà Nẵng sử dụng công nghệ cáp đồng trục. Chất lượng tín hiệu ở đây không được tốt và đang có phương án nâng cấp. 2. Các ưu thế của hệ thống truyền hình cáp - Chất lượng đảm bảo : Không bị ảnh hưởng của phản xạ sóng, hình ảnh rõ nét.. - Nội dung Chương trình phong phú, số lượng kênh lớn (40 ÷ 200 kênh). - Các dịch vụ gia tăng trên mạng cáp : VOD, Voice IP, Internet, IPTV, truyền hình tương tác. - Không phụ thuộc vào địa hình và thời tiết - Giá thành lắp đặt thuê bao rẻ và thuận tiện cho sử dụng. II Hệ thống mạng cáp HFC 1. Sơ đồ tổng Cấu hình hệ thống thiết bị trung tâm (Master thống cung cấp và quản lý các chương trình truyền hình trên mạng cáp: Hệ thống thu tín hiệu các chương trình truyền hình sau đó qua quá trình xử lý tín hiệu: chèn quảng cáo, key chữ, mã hoá, điều chế tín hiệu... và chuyển sang mạng phân phối tín hiệu. Các chương trình có thể thu trực tiếp từ vệ tinh, truyền hình mặt đất, chương trình radio FM hoặc các chương trình tự sản thống kiểm tra, giám sát: Bao gồm hệ thống monitor để kiểm tra chất lượng cũng như nội dung các chương trình truyền trên mạng cáp, hệ thống chuyển đổi nguồn tín hiệu (matrix), hệ thống điều hành toàn bộ hoạt động của trung tâm thu phát và mạng phân phối tín thống cung cấp các dịch vụ gia tăng: Hệ thống cung cấp các dịch vụ internet, truyền số liệu, truyền hình theo yêu thống mạng phân phối tín hiệu Hệ thống mạng phân phối tín hiệu có chức năng truyền dẫn các tín hiệu truyền hình cũng như các dữ liệu từ trung tâm tới các thuê bao và ngược lại. Hệ thống phân phối tín hiệu được chia thành 2 phần chính là truyền dẫn bằng phương thức cáp quang và cáp đồng trục, có thể truyền dẫn đồng thời hai dạng tín hiệu là analog và digital trên hệ thống truyền dẫn cáp quang: Được thiết kế dưới dạng mạch vòng hoặc mạch hình sao tuỳ thuộc vào yêu cầu độ an toàn của hệ thống cũng như phạm vi truyền dẫn tín hiệu. Nguồn tín hiệu cần truyền dẫn tại trung tâm sẽ được chuyển đổi từ tín hiệu điện sang tín hiệu quang nhờ máy phát quang, sau đó được truyền dẫn trên mạng cáp quang tới các khu vực có nhu cầu. Tại đây, nguồn tín hiệu quang được chuyển đổi sang tín hiệu điện nhờ các bộ chuyển đổi quang điện hay gọi là Node quang sau đó truyền dẫn trên mạng cáp đồng trục tới các thuê bao.  Hệ thống truyền dẫn cáp đồng trục: Tín hiệu từ các Node quang sẽ được phân phối tới các điểm thuê bao nhờ hệ thống cáp đồng trục, các bộ kNinh Bìnhch đại tín hiệu RF và các bộ chia tín hiệu để phân phối cho các khách hàng. Hệ thống truyền dẫn cáp đồng trục sẽ được thiết kế với dung lượng cung cấp tuỳ thuộc vào nhu cầu sử dụng dịch vụ của các thuê bao truyền hình bao Tuỳ thuộc vào nhu cầu sử dụng dịch vụ của các thuê bao mà thiết bị đầu cuối có thể vụ truyền hình thông thường: Sử dụng cáp đồng trục để truyền dẫn tín hiệu từ các bộ chia trên mạng cáp đồng trục tới máy thu vụ truyền hình gia tăng: Tuỳ thuộc vào các loại hình dịch vụ mà sử dụng các thiết bị đầu cuối khác nhau: xem truyền hình các kênh mã hoá sử dụng đầu thu giải mã của nhà cung cấp chương trình hoặc sử dụng các dịch vụ internet, truyền dữ liệu, VOD... sử dụng cable modem của nhà cung cấp dịch số tiêu chuẩn cho mạng truyền hình cáp Để đảm bảo chất lượng kỹ thuật các nguồn tín hiệu truyền dẫn trên mạng cáp cũng như để thống nhất về tiêu chuẩn kỹ thuật của hệ thống HFC, các tiêu chuẩn kỹ thuần cần đáp ứng là: - Dải tần 5 862MHz: + 5 65 MHz: Truyền từ thuê bao về trung tâm (Return Path). + 87 550 MHz: Truyền dẫn tín hiệu tương tự từ trung tâm tới thuê bao. + 550 862 MHz: Truyền dẫn tín hiệu số từ trung tâm tới thuê bao. - Tiêu chuẩn TH tương tự: + Hệ truyền hình màu PAL-B/G, băng tần 7/8MHz, hệ tiếng 5,5MHz. + Mức tín hiệu tại đầu cuối: 5 dBmV 20 dBmV. + Tỷ số tín hiệu/ tạp nhiễu C/N 45 dB. - Tiêu chuẩn TH số DVB: + Tốc độ dòng bít mỗi chương trình 2 5 Mbps. + Điều chế tín hiệu: 64QAM + Mức tín hiệu tại đầu cuối: -15 dBmV 5 dBmV. + Tỷ số tín hiệu/ tạp nhiễu C/N 35 dB. 4. Chi tiết về hệ thống thiết bị trên mạng HFC a. Thiết bị trung tâm - Sơ đồ thiết bị : + Hệ thống chảo và đầu thu : ● Hệ thống chảo thu tín hiệu bao gồm : - Chảo thu vệ tinh băng C 3m : C-band Gain at 4.2 Ghz 40.3 dB F/D 0.38 Pole 89 mm - Chảo thu vệ tinh băng KU 0.9 m : C-band Gain at 10.7 - 12.75Ghz 38.7 dB Half power beam width: 2 - Anten băng tần VHF – UHF : Dùng anten YAGI thu các kênh chương trình của đài địa phương. - Khối thu tín hiệu LNB (Low noise Block): Là thiết bị tập trung sóng, khuếch đại tín hiệu và chuyền về băng tần 950 MHz -1450 MHz. ● Đầu thu tín hiệu : - Sơ đồ khối : - Chức năng : Nhận tín hiệu từ LNB, giải điều chế QPSK và giải mã nén Mpeg2 chuyển đổi thành dạng tín hiệu mong muốn (SDI, RF, A/V..). + Hệ thống điều chế và giải điều chế : ● Một số phương thức điều chế sử dụng trong hệ thống truyền hình cáp : - Điều chế tương tự : AM : Điều chế sóng mang theo biên độ. FM : Điều chế sóng mang theo tần số. PM : Điều chế sóng mang theo pha. - Điều chế số Điều biên ASK: Khi đó tín hiệu điều biến được truyền đi có dạng y(t) = X(t) cos(t + ) T rong đó: y(t): tín hiệu điều biên độ của tín hiệu tin tức x(t) cần truyền tải. Trong 1 chu kì bít biên độ X(t) mang thông tin bằng cách lấy 2 giá trị “0” hoặc “1” (ASK 2mức). Điều pha PSK: Khi đó tín hiệu điều biến được truyền đi có dạng y(t) = A cos(t + đó: y(t): tín hiệu điều biến A: là biên độ không đổi của tín hiệu tin tức cần truyền tải. Trong 1 chu kì bít pha (t) mang thông tin bằng cách lấy 2 giá trị “0” hoặc “”. Ứng với bit”0” hoặc bit”1” . Điều tần FSK: Khi đó tín hiệu điều biến được truyền đi có dạng y(t) = A đó: y(t): tín hiệu điều phép điều tần Biên độ A, pha của tín tức không đổi còn tần số của tin tức thay đổi theo , tăng hợc giảm ứng với bit “0” hoặc bit”1”. ● Chức năng bộ điều chế : Lấy tín hiệu a/v từ đầu thu, điều chế sóng mang ở các tần số khác nhau chuyển tín hiệu thành dạng RF. Một số chỉ tiêu kỹ thuật của điều chế ... 862 kHz AGC level … 90 input Noise dB Input TV output: 1Vpp ( 75 connector analog audio + Bộ cộng tín hiệu Các tần số khác nhau của tín hiệu được ghép kênh qua bộ công. Sự kết hợp giữa điều chế và bộ cộng tạo thành hệ thống ghép kênh phân chia theo tần Máy phát quang : - Sơ đồ - Nguyên lí: Tín hiệu vào là tin tức cần truyền đi và tin tức đó được biểu diễn dưới dạng tín hiệu điện ( xung điện). Xung điện sẽ qua khối nguồn phát quang để chuyển tín hiệu điện thành tín hiệu quang (ánh sáng). Muốn đưa thông tin cần truyền tải thì cần phải có sóng mang (bằng cách thực hiện quá trình điều biến). Sau đó tín hiệu quang được đưa vào sơi quang để truyền đi Trong hệ thống truyền hình cáp bước sóng được sử dụng cho việc truyền tín hiệu đường đi là 1550 nm và đường về là 1310 nm. b. Thiết bị mạng HFC - Sơ đồ mạng HFC : - Phần mạng truyền dẫn : * Cáp quang Cáp quang là cáp có cấu tạo từ nhiều sợi cáp quang. Số lượng sợi cáp quang trong một cáp tối thiểu là 1 đến tối đa là hàng nghìn sợi tùy vào mục đích sử dụng, thiết kế của tuyến cáp. Cáp quang bao gồm các phần: sợi cáp quang, ống nhựa đựng sợi cáp, sợi chịu lực, vỏ cáp, dây tăng cường. Nếu là cáp treo ngoài trời thì có thêm dây chịu lực, có thể là dây kim loại hoặc dây phi kim loại. Vỏ bọc cáp thường làm bằng các vật liệu PVC, có khả năng chịu ăn mòn hóa chất, chịu được tác động nhiệt, bào mòn môi ống chịu lực làm bằng nhựa PVC, bên trong ống có một lớp dầu đặc biệt để tránh khi vận chuyển sợi cáp va vào ống gây ra xước lớp bề mặt bảo vệ của sợi cáp quang. ống này còn được gọi là ống lỏng vì nó không ôm chặt lấy sợi cáp quang mà còn có một khoảng thừa nhất định. Mục đích là khi thi công ta có thể căng cáp nhưng sợi cáp bên trong hầu như không chịu tác động của lực căng này. Bên cạnh đó, ta có thể uốn cong cáp với một góc nhất định cũng không làm ảnh hưởng đến sợi cáp bên cáp quang được làm bằng thủy tinh hữu cơ như hình vẽ Sợi cáp cáp gồm 2 phần là phần lõi và phần vỏ. Kích thước của phần lõi <1m. Phần vỏ cáp rất mỏng, có tác dụng tránh cho ánh sáng bức xạ ra bên ngoài lõi sợi cáp quang. Phần lõi được cấu tạo là thủy tinh hữu cơ. Đặc tính của vật liệu này là có thể truyền được ánh sáng trong dải ánh sáng nhìn thấy. Qua quá trình nghiên cứu người ta nhận thấy vật liệu này truyền dẫn tốt nhất ở một vài bước sóng ánh sáng nhất định, gọi là các cửa sổ sóng. Bước sóng thông dụng là 850 nm, 1130 nm, 1550 nm. Sợi cáp quang có nhiều chủng loại khác nhau được phân chia là đơn mode và đa mode. Sợi cáp dùng cho truyền hình và viễn thông nói chung là sợi đơn mode. Mức độ suy hao của sợi cáp quang là khoảng 0,2 - 0,5 dB/km. Nếu so với cáp đồng trục thì giá trị suy hao tín hiệu trên cáp quang là rất nhỏ. Nhờ vậy, người ta có thể truyền đi được những đoạn xa đáng kể mới phải có các thiết bị bù đắp công suất tín hiệu hoặc khôi phục lại tín hiệu, mở rộng phạm vi phục vục của mạng cáp hữu tuyến. Do bản chất điện từ của tín hiệu quang nên khi truyền trong sợi quang nó vẫn có các hiện tượng của sóng điện từ là suy hao, trễ tần số, hiện tượng tán xạ, phản xạ. Như ta biết, sợi cáp quang không thể kéo dài vô hạn mà chỉ có chiều dài nhất định. Với công nghệ hiện tại, có thể kéo dài nhất là khoảng 5 km. Để có những tuyến cáp quang xa, người ta phải có các thiết bị ghép nối. Khi ghép nối, do đặc tính là vật liệu thủy tinh hữu cơ ta có thể tiến hành hàn 2 sợi quang lại với nhau. Tại điểm hàn sẽ có các vấn đề suy hao mối hàn (0,02 - 0,05 dB), tán xạ, phản xạ. Tán xạ là do tại mối hàn có thể có các hạt tạp chất, nó là những hạt bụi trong môi trường có thể xâm nhập vào mỗi hàn khi hàn. Hiện tượng phản xạ do bản chất vật liệu tại điểm hàn bị biến dạng do nhiệt độ, dẫn đến hệ số khúc xạ thay đổi. Giữa hai lớp có hệ số khúc xạ khác nhau thì một phần nhất định ánh sáng sẽ bị phản xạ trở lại. Hiện tượng phản xạ và khúc xạ sẽ ảnh hưởng nhất định đến tín hiệu tại điểm thu. Đối với tín hiệu ánh sáng truyền dẫn, người ta cố gắng lọc để có được ánh áng đơn sắc, là ánh sáng chỉ có 1 bước sóng duy nhất. Tuy nhiên điều này chỉ là lý thuyết. Trên thực tế, ánh sáng truyền trong cáp quang là ánh sáng nằm trong một dải bước sóng rất hẹp. Khi truyền trong cáp sẽ có hiện tượng trễ bước sóng. Có nghĩa là xung ánh sáng ở đầu vào cáp là 1 xung vuông, nhưng ở đầu ra của cáp sẽ có dạng chuông. Nếu tuyến cáp quá xa có thể làm méo dạng tín hiệu. Đối với cáp quang, người ta phải có những thiết bị khôi phục tín hiệu tại những khoảng cách nhất hệ thống truyền hình, đặc thù của nó là truyền tín hiệu từ 1 điểm đến nhiều điểm, do vậy, người ta đã chế tạo ra những thiết bị phân chia đối với cáp quang. Bản chất của thiết bị này là sử dụng tính chất phản xạ của lăng kính để phân bố công suất tín hiệu quang đi theo nhiều hướng khác nhau với tỷ lệ nhất định. Tỷ lệ phân chia là do nhà sản xuất xác định. Khi thi công mạng cáp quang phải có những thiết bị chuyên dụng để hàn nối cáp, đo xác định tuyến cáp. Tại các điểm hàn nối ta phải có thiết bị bao bọc mối hàn, chống lại các tác động hóa lý từ bên ngoài gọi là các măng xông cáp. Với bản chất là sợi thủy tinh hữu cơ, kích thước rất nhỏ nên sợi cáp quang rất dễ bị đứt gẫy. Lực căng tối đa của cáp, góc bẻ nhỏ nhất của cáp phải nằm trong giá trị tiêu chuẩn được cho bởi nhà cung cấp. Nếu vượt quá giá trị này, sợi cáp quang sẽ bị đứt ngầm bên trong, dẫn đến không thể cung cấp tín hiệu đến điểm thu. Mỗi điểm hàn nối cáp, ta phải hàn lại tất cả các sợi trong cáp. Đây chính là một phần nhược điểm của cáp quang, nó dẫn đến giá thành thi công hệ thống cáp quang thường rất cao. Bù lại, hệ thống cáp quang cung cấp được đường truyền băng thông rộng hơn rất nhiều so với cáp kim loại. Thông thường, mỗi đoạn cáp quang có chiều dài từ 1000 đến 3000 m. Tương đương với 1 cuộn cáp. * Cáp đông trục - Cáp đồng trục: Trong quá trình nghiên cứu về việc truyền dẫn tín hiệu điện từ trên các hệ thống hữu tuyến, có 2 loại dây chính là : cáp song hành, cáp đồng trục và ống dẫn sóng. Tùy vào tần số, công suất tín hiệu mà ta lựa chọn loại cáp thích hợp để đáp ứng 2 yêu cầu là chất lượng tín hiệu và giá thành hệ thống. Dải tần số dùng cho truyền hình thì cáp đồng trục là loại dây dẫn tối ưu nhất. Cấu tạo cáp đồng trục như tính truyền dẫn của cáp đồng được tín hiệu điện từ ở tất cả các dải tần số. Tín hiệu truyền trên bề mặt của lõi cáp.  Hệ số suy hao tín hiệu phục thuộc vào các yếu tố: tần số tín hiệu, vật liệu làm dây cáp, kích thước lõi cáp, hình dạng của lõi cáp, lớp vỏ kim loại. Tần số càng cao thì suy hao càng lớn trên cùng 1 khoảng cách dây dẫn. Vật liệu có điện trở xuất càng nhỏ thì suy hao của cáp nhỏ (ví dụ đồng, bạc...). Lõi cáp càng nhỏ thì suy hao càng lớn. Lõi cáp càng nhẵn thì suy hao càng ít. Nếu lõi cáp gồ ghề thì suy hao càng nhiều và khó xác định giữa các tần số. Vỏ bọc kim phải có tiết diện là hình tròn, nếu tại 1 điểm nào đó, vỏ bọc kim bị biến dạng thì sẽ có hiện tượng suy hao do tán xạ và phản trở đặc tính đối với tín hiệu cao tần là 75 .  Có khả năng chống nhiễu điện từ ở môi trường cao, tín hiệu cao tần truyền trong lõi cáp phát xạ ra bên ngoài ở mức độ rất thấp. Khả năng chống nhiễu và chống phát xạ phụ thuộc vào lớp vỏ kim loại. Yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến hệ số suy hao tín hiệu là kích thước của lõi cáp. Lõi cáp càng lớn thì hệ số suy hao càng nhỏ vì tín hiệu cao tần truyền dẫn trên bề mặt của lõi cáp, nên đường kính lõi càng lớn thì diện tích bề mặt tăng theo, điện trở suất sẽ giảm đi. Tuy nhiên, để có thể đảm bảo điện trở đặc tính là 75 thì đường kính lớp vỏ kim loại chống nhiễu phải tăng theo. Tùy vào vị trí lắp đặt mà người ta sử dụng loại cáp phù hợp, như thế phạm vi phục vụ của mạng cáp sẽ là tối ưu trong khả năng cho phép. Cáp càng lớn suy hao càng nhỏ thì chiều dài tuyến cáp càng được tăng lên, bù lại giá thành cũng tăng theo. Các loại cáp được sử dụng trên mạng HFC : - Cáp đồng trục QR 540 Đây là loại cáp lớn dùng đẻ truyền dẫn tín hiệu trên các mạng trục chính. Đặc điểm của loại cáp này là mức suy hao thấp Cáp đồng trục RG11 Loại cáp này thường được sử dụng để truyền tín hiệu từ các khuếch đại tới các hộp thuê bao. Thông số suy hao như sau : 0,13 dB/m Cáp RG6 : Là loại cáp thuê bao cung cấp tín hiệu từ các hộp thuê Tap tới thiết bị đầu cuối thuê bao. Độ suy hao của cáp RG6 là : 0.2dB/m Các thiết bị mạng * Node quang : Sơ đồ khối quan trọng nhất và có giá trị nhất trong node quang là khối thu tín hiệu quang (còn gọi là Thiết bị chính trong bộ này là nó có nhiệm vụ tiếp nhận tín hiệu quang từ cáp quang truyền đến và biến đổi thành tín hiệu điện từ ở dải tần số truyền hình. Đây là thiết bị rất nhậy cảm về nhiệt độ, độ ẩm, điện áp nên nó có một hệ thống giám sát chặt chẽ chế độ làm việc như vậy tín hiệu đầu ra cúa nó mới đáp ứng được yêu cầu về chất lượng, độ ổn định và tỷ số S/N. Tín hiệu đầu ra của khối thu quang được đưa đến bộ tiền khuếch đại. Do tín hiệu quang đến thiết bị thu quang có công suất rất nhỏ, nên sau khi giải điều chế quang, tín hiệu cũng sẽ có công suất rất nhỏ. Bộ tiền khuếch đại là thiết bị có độ nhậy đầu vào rất cao, hệ số khuếch đại vừa phải để nâng công suất tín hiệu đến mức có thể tiến hành cân chỉnh và đáp ứng được độ nhậy của thiết bị khuếch đại công cân chỉnh tín hiệu thường là các mạch lọc thụ động, bộ suy hao tín hiệu thụ động. Nhiệm vụ là điều chỉnh đáp tuyến tần số để cân đối công suất tín hiệu các kênh trên hệ thống sao cho khi đưa vào mạng cáp đồng trục, công suất tín hiệu giữa các dải tần số đến TV của khách hàng là đồng đều. Tín hiệu ra của khối cân chỉnh tín hiệu là tín hiệu truyền hình cáp nhiều kênh có độ dốc tần số đúng theo yêu cầu kỹ thuật, công suất tín hiệu đúng với độ nhậy đầu vào của khối khuếch đại cống khuếch đại công suất nhận tín hiệu đã được cân chỉnh, có mức tín hiệu thích hợp để nâng cống suất lên mức đủ để có thể truyền trong cáp đến một khoảng cách tương đổi lớn. Thông thường công suất tín hiệu ra đạt được từ 105 - 110 dBV. Tùy vào thiết kế, tín hiệu đạt tiêu chuẩn truyền dẫn có thể được phân chia thành 2 hoặc 3 hoặc chỉ để 1 đầu ra. Tín hiệu này được đưa vào bộ Đây là thiết bị lọc thụ động, nó cho tín hiệu cao tần đi theo chiều từ khuếch đại ra mạng cáp và cho tín hiệu tần số thấp đi theo chiều từ mạng cáp vào hệ thống truyền ngược về trung tâm. Điều này cho phép mạng cáp từ mạng truyền hình đơn hướng thành mạng hai chiều, có thể cung cấp được nhiều dịch vụ viễn hiệu đầu ra của mạng cáp quang là tín hiệu đa tần trong dải của truyền hình cáp, có công suất đỉnh của mỗi kênh tín hiệu năm trong dải từ 105 - 110 dBV, có độ nghiêng từ dải V đến dải U là <3 dB. Đây là tín hiệu có chất lượng đạt được là tương đương với sau combiner. Với chất lượng như vậy, mạng cáp đồng trục mới có thể phục vụ tốt khách bị trong node quang sử dụng nguồn làm việc là nguồn 24 V một chiều. Để có nguồn này, người ta lấy nguồn điện 60V xoay chiều từ mạng cáp đồng trục cấp vào node quang. * Khuếch đại Là thiết bị tích cực, có nhiệm vụ bù đắp lại những suy hao trên thiết bị phân chia, cáp đồng trục và cân chỉnh độ lệch mức đỉnh giữa các kênh trong hệ thống. Sơ đồ nguyên lý của thiết bị khuếch đại như Tín hiệu truyền hình nhiều kênh được đưa đến đầu vào của bộ khuếch đại. Bộ diplex filter là bộ lọc chỉ cho phép tần số trong dải truyền hình đi qua theo chiều mũi tên. Tín hiệu cao tần đã được lọc đưa đến khối chỉnh độ nghiêng. Khối này có đáp tuyến tần số có thể thay đổi, mức độ thay đổi và cách thay đổi tùy thuộc vào nhà sản xuất. ở khối này, tín hiệu tần số thấp sẽ được suy hao nhiều hơn tín hiệu ở tần số cao, như vậy sẽ bù đắp được việc suy hao không đều trên đoạn cáp dẫn tín hiệu. Thông thường người ta có thể điều chỉnh độ chênh lệch đến 18 dB. Có hai hình thức là thay đổi liên tục (vặn) và thay đổi theo bậc (lắp jump). Sau đó tín hiệu được đưa đến bộ chỉnh suy hao. Bộ này có nhiệm vụ làm suy hao mức tín hiệu trước khi đưa vào khuếch đại. Giá trị này sẽ làm thay đổi mức tín hiệu ở đầu ra tương ứng. Cũng có 2 hình thức là liên tục và từng bước. Thông thường giá trị suy hao tối đa có thể đến 18 dB. Khối tiền khuếch đại là khối có độ nhậy đầu vào rất cao. Nó tiếp nhận tín hiệu đã được cân chỉnh để bù đắp công suất đảm bảo đáp ứng được độ nhậy của bộ khuếch đại công suất. Sau đó tín hiệu được qua bộ cân chỉnh bổ xung. Đây có thể là khối suy hao hoặc khối chỉnh đáp tuyến hoặc cả hai. Thông thường là 1 giá trị cố định để đảm bảo độ ổn định của hệ thống. Tín hiệu chuẩn được đưa đến bộ khuếch đại công suất đầu ra. Do yêu cầu làm việc liên tục, ngoài trời nên người ta thiết kế các bộ khuếch đại trong mạng cáp có hệ số khuếch đại cố định. Ta chỉ việc chỉnh mức tín hiệu đầu vào nằm trong dải cho phép sẽ được mức tín hiệu đầu ra tương ứng. Mức tín hiệu đầu vào của bộ khuếch đại dao động từ 72 - 80 dBV. Nếu quá nhỏ sẽ không đáp ứng được độ nhậy đầu vào thì tín hiệu ra không đồng đều và bị nhiễu. Nếu quá lớn thì tín hiệu bị cắt trên và trên màn hình có hiện tượng vạch ngang mầu trắng. Đầu ra cũng có bộ diplex filter để ngăn cản tín hiệu tần số thấp đi vào mạch khuếch đại và tín hiệu cao tần đi vào mạch xử lý tín hiệu truyền về trung tâm. Thiết bị khuếch đại là thiết bị tích cực, sử dụng các mạch khuếch đại bán dẫn, trong quá trình làm việc cần tiêu thụ nguồn điện một chiều. Đối với mạng cáp, nếu ta xây dựng một đường dây riêng để cấp nguồn thì sẽ rất phức tạp. Chính vì vậy, người ta đã cấp nguồn cho những thiết bị này thông qua mạng cáp. Nguồn cấp qua mạng cáp là nguồn xoay chiều 60 v, tần số 60 Hz. Tại khuếch đại, sử dụng nguồn switching để chuyển từ điện áp xoay chiều sang điện áp một chiều, giá trị điện áp nguồn là 24 V. Điện áp vào khuếch đại truyền trên cáp đồng trục thường là cáp có điện trở lớn, tổn hao điện áp là đáng kể. Với nguồn điện áp vào có thể giảm đến 30 V vẫn đảm bảo điện áp ra ổn định. Tuy nhiên, mỗi vị trí cấp nguồn cũng chỉ có thể cấp được một số lượng hạn chế khuếch đại. Mạch bán dẫn của thiết bị khuếch đại trong quá trình làm việc gây ra can nhiễu. Mức độ nhiễu phụ thuộc vào nhiệt độ làm việc, chất lượng của thiết bị. Khi nối nhiều tầng khuếch đại, nhiễu này cũng sẽ được khuếch đại lên theo. Vì vậy, tính từ node quang đến điểm thu tín hiệu, không cho phép vượt quá 5 tầng khuếch đại. Có 3 loại khuếch đại: + Khuếch đại trục chính: có hệ số khuếch đại không lớn, có nền nhiễu tối thiểu. + Khuếch đại nhánh: có hệ số khuếch đại lớn, nền nhiễu cho phép + Khuếch đại mở rộng: hệ số khuếch đại tối đa cho phép. * Biến áp và bộ chèn nguồn : Biến áp có chức năng chuyển đổi nguồn 220V xuống nguồn 60 xoay chiều. Bộ chèn nguồn có chức năng cộng tín hiệu cao tần và nguồn điện trên cùng một đường truyền để cấp nguồn nuôi các thiết bị tích cực. Nguồn điện áp chuẩn cung cấp cho khuếch đại là 60V, 50Hz. Cáp đồng trục có giá trị điện trở nhất định, giá trị này được cung cấp bởi nhà sản xuất. Tuy giá trị không lớn, nhưng do dòng điện tiêu thụ trên mạng cáp khá lớn và điện áp nguồn nhỏ nên giá trị điện trở này có ảnh hưởng đáng kể. Quá trình tính toán điện áp nguồn là khá phức tạp vì nguồn switching không phải là nguồn tuyến tính mà là nguồn phi tuyến, khi có biến động về điện áp nguồn và thay đổi thiết bị trên hệ thống, nguồn điện cung cấp đến từng khuếch đại sẽ biến động theo cho đến khi hệ thống đạt giá trị ổn định. Đây là một quá trình khá phức tạp. Thông thường một bộ nguồn thường cấp cho 15 đến 20 thiết bị tích Thiết bị phân chia thụ động: Trong quá trình truyền dẫn sóng điện từ, yêu cầu quan trọng nhất đối với các thiết bị nối ghép và phân chia tín hiệu là đảm bảo phối hợp về trở kháng đặc tính. Khi được phối hợp tốt sẽ không có phần tín hiệu phản xạ ngược trở lại đầu phát tín hiệu gây can nhiễu. Trong các mạch ghép nối, chỉ có mạch ghép biến áp là đáp ứng được yêu cầu này. Các mạch này sử dụng biến áp cho tần số cao tần là biến áp xuyến. Hệ số phân chia phụ thuộc vào số vòng dây của từng đầu ra. Trong thiết bị phân chia còn có thể có các mạch hỗ trợ như lọc thông thấp, thông cao để chống can nhiễu. Bộ phân chia tín hiệu phải được bọc kim chắc chắn toàn bộ phần mạch điện để đáp ứng các yêu cầu: chống lại sự ăn mòn của môi trường, chống can nhiễu điện từ, chống phát xạ điện từ. Đặc tính đầu tiên của bộ phân chia là suy hao tín hiệu giữa đầu ra so với đầu vào. Từ 1 đường tín hiệu ta sẽ có nhiều đường tín hiệu với cùng một nội dung nhưng mức tín hiệu thì sẽ suy hao hơn so với đầu vào. Giá trị suy hao ở đây được tính bằng A dB. * Xét theo hệ số phân chia, các bộ phân chia tín hiệu gồm 2 loại: + Bộ phân chia tín hiệu đều nhau ở các đầu ra gọi tắt là bộ chia Bộ chia 1/2: 1 đầu vào 2 đầu ra, mức suy hao chuẩn 3,5 dB Bộ chia 1/3: 1 đầu vào 3 đầu ra, mức suy hao chuẩn 4,5 dB Bộ chia 1/4: 1 đầu vào 4 đầu ra, mức suy hao chuẩn 6,5 dB Bộ chia 1/6: 1 đầu vào 6 đầu ra, mức suy hao chuẩn 8,5 dB Bộ chia 1/8: 1 đầu vào 3 đầu ra, mức suy hao chuẩn 11 dB Ngoài ra, trong một số trường hợp đặc biệt ta có những bộ chia được chế tạo riêng. Trong mạng cáp, khi các tuyến cáp đồng đều nhau về khoảng cách cáp đến điểm tiếp thu tín hiệu thì người ta sử dụng các bộ phân chia, như vậy mức tín hiệu đến các điểm thu sẽ tương đối đồng đều + Bộ phân chia tín hiệu không đều giữa các đầu ra (tap off hay direct coupler). Với loại phân chia này, bao giờ cũng có 1 đầu ra tín hiệu ưu tiên, có mức suy hao nhỏ (gọi tắt là đường out), còn những đường kia là đầu ra không ưu tiên, có mức suy lớn hơn (gọi là đường tap). Giống như bộ chia ta cũng có các loại bộ phân chia không đều có 1,2,4,8 đường tap. Bên cạnh đó, mỗi loại tap lại có các giá trị suy hao đường tap khác nhau, biến động trong một dải khá lớn từ 8 đến 24 dB, có bước nhảy thông thường là 3 dB. * Các đầu được sử dụng trên mạng cáp - Jắc KS QR Jắc KS cho cáp Jắc F5 - RG11 - Jắc F5- Triển khai mạng 1. Các tiêu chuẩn cho mạng. - Yêu cầu tín hiệu tại Điều chỉnh chảo thu với độ nhạy máy thu của đầu thu đảm bảo mức tín hiệu trong khoảng: - 65 dBm ¸ -25 dBm. - Mức ra của các bộ điều chế được điều chỉnh là cân bằng nhau, điều chỉnh mức tiếng, mức hình là cân bằng nhau đối với các kênh. - Điều chỉnh các khoảng điều chế của tín hiệu với khoảng cách giữa 2 kênh liền kề nhau là 2 kênh đối với dải VHF và 1 kênh đối với dải UHF. - Mức ra của các tín RF được cân chỉnh tại đầu vào của máy phát quang là đồng nhất tại kênh tần số cao nhất và thấp nhất trong khoảng từ 16 ¸ 22 . - Mức ra của máy phát quang tại bước sóng 1310mm là: 15 dbm - Yêu lắp đặt và cân chỉnh node quang Yêu cầu lắp đặt Node quang được lắp trong hộp đựng Node quang để tránh ảnh hưởng xấu của môi trường, Khích thước của hộp Node quang là 400 x 500 x 170 mm. Node quang phải được bắt chặt vào tấm bắt thiết bị của hộp đựng, sau đó mới bắt vào hộp, không được dùng dây thép để gắn Node thi công lắp đặt connector phải cắt cáp vừa đủ, dùng dây buộc cáp ép sát cáp vào thân cột, tránh để thừa cáp làm xấu mỹ được uốn cong cáp quá giới hạn quy định, tránh làm hư hỏng cáp. Các đầu cáp phải được lắp đặt theo đúng bản vẽ thiết kế. Các đầu kim của connector phải được vít chặt, tránh gây đánh lửa tại đầu kim làm hỏng Node cầu chì của Node quang phải được lắp đặt theo đúng bản vẽ thiết kế. Hộp lắp ở độ cao: 2,5m hộp ngay ngắn, bắt chặt gông tránh làm nghiêng hộp. Bắt kẹp tiếp đất: sử dụng hệ thống tiếp đất có sẵn của cột điện, nếu không có hệ thống tiếp mát sẵn có đóng cọc tiếp đất theo quy định. Hộp bắt tại vị trí thoáng: tạo điều kiện thuận lợi khi lắp thiết bị, tránh để các thiết bị của các đơn vị khác che chắn các lỗ ra/vào cáp. Yêu cầu cân chỉnh tín hiệu Node thông nguồn qua Node quang cần kiểm tra điện áp ra của tín hiệu cần được cân chỉnh theo các yêu cầu sau: - Mức tín hiệu ra tại kênh cao nhất : 46 dBm. - Mức tín hiệu ra tại kênh thấp nhất: 40 dBm. - Yêu cầu với mạng đồng trục Yêu cầu lắp đặt hộp đựng thiết bị - Hộp Node quang, khuếch đại, nguồn AC - Hộp lắp ở độ cao: 2,5m hộp ngay ngắn, bắt chặt gông tránh làm nghiêng kẹp tiếp đất: sử dụng hệ thống tiếp đất có sẵn của cột điện, nếu không có hệ thống tiếp mát sẵn có đóng cọc tiếp đất theo quy định. - Hộp bắt tại vị trí thoáng: tạo điều kiện thuận lợi khi lắp thiết bị, tránh để các thiết bị của các đơn vị khác che chắn các lỗ ra/vào cáp. - Hộp đựng thiết bị chia và Tap - off - Hộp lắp ở độ cao: 2m hộp ngay ngắn, bắt chặt gông tránh làm nghiêng kẹp tiếp đất: chỉ bắt kẹp tiếp đất đối với những hộp thiết bị có yêu cầu tiếp đất theo hồ sơ thiết kế, sử dụng hệ thống tiếp đất có sẵn của cột điện. - Hộp bắt tại vị trí thoáng: tạo điều kiện thuận lợi khi lắp thiết bị, tránh để các thiết bị của các đơn vị khác che chắn các lỗ ra/vào cáp, tạo điều kiện thuận lợi khi lắp đặt thuê bao. - Không được lắp ngược hộp tránh nước chảy theo cáp vào trong hộp. Yêu cầu thi công cáp đồng trục - Vận chuyển cáp - Vận chuyển cáp bằng xe cơ làm rơi bô-bin từ xe xuống bô-bin cáp theo chiều mũi tên in trên bô-bin trên kích cáp có mũi tên chỉ chiều lăn ngược hướng với hướng kéo cáp. - Ra kéo, căng hãm cáp đồng yêu cầu kỹ thuật khi lắp đặt: Cáp + Tốc độ kéo tối đa: Lực kéo căng tối 100kg + Bán kính uốn cong tối thiểu: 5cm ra đặt cách mạng cáp khoảng 15m và tạo góc 450 để cáp được an toàn khi ra cáp phải bắt đầu một cách chậm chạp, êm và lực kéo không tra xử lý cáp để không bị xoắn được treo cao tối thiểu 2,5m, cách đường điện trung thế tối thiểu 1,5m và tuỳ theo điều kiện cụ thể để lựa chọn điểm treo thích hợp. - Độ võng tối đa với khoảng cột 30m: cáp được kéo xong, phải cắt bỏ phần đầu cáp bị hư dập và để độ dài cáp hợp lý để bắt thiết bị, độ dài so với đáy hộp đựng thiết bị khoảng: + Cáp QR Cáp RG đầu cáp cần phải được đánh dấu để tạo điều kiện thuân lợi khi lắp đặt thiết bị, tránh nhầm đầu sợi cáp đều cần có cung mở tại mỗi cột để bù lại sự dãn nở vì nhiệt của cáp. Cung mở có thể nằm ngay tại cột hoặc một bên cáp được nối vào thiết bị treo trên dây căng, cung mở cần có tại mỗi bên của thiết bị. Trong trường hợp có nhiều sợi cáp thì chỉ sợi cáp nối vào thiết bị cần có cung mở ở cả hai bên. Yêu cầu lắp đặt khuếch đại Yêu cầu lắp đại được lắp trong hộp đựng khuếch đại để tránh ảnh hưởng xấu của môi trường, khuếch đại phải được bắt chặt vào tấm bắt thiết bị của hộp đựng, sau đó mới bắt vào hộp, không được dùng dây thép để gắn khuếch thi công lắp đặt connector phải cắt cáp vừa đủ, dùng dây buộc cáp ép sát cáp vào thân cột, tránh để thừa cáp làm xấu mỹ được uốn cong cáp quá giới hạn quy định, tránh làm hư hỏng đầu cáp phải được lắp đặt theo đúng bản vẽ thiết kế. - Các đầu kim của connector phải được vít chặt, tránh gây đánh lửa tại đầu kim làm hỏng khuếch cầu chì của khuếch đại phải được lắp đặt theo đúng bản vẽ thiết kế. Yêu cầu cân chỉnh tín hiệu khuếch thông nguồn qua khuếch đại cần kiểm tra điện áp nguồn, tránh để khuếch đại hoạt động ở chế độ quá tải làm hỏng thiết bị. - Mức ra của tín hiệu cần được cân chỉnh theo các yêu cầu tín hiệu ra tại kênh cao nhất (639.25 MHz): 46 tín hiệu ra tại kênh thấp nhất (183.25 MHz): 40 dBm. Yêu cầu lắp đặt thiết bị thiết bị phải được bắt chặt vào tấm đệm gắn thiết bị của hộp, sau đó bắt chặt vào hộp, không được sử dụng bất kỳ phương pháp nào khác để gắn thiết bị, nhằm bảo đảm thiết bị được ổn định tránh gây hỏng cáp và thi công lắp đặt connector phải cắt cáp vừa đủ, dùng dây buộc cáp ép sát cáp vào thân cột, tránh để thừa cáp làm xấu mỹ được uốn cong cáp quá giới hạn quy định, tránh làm hư hỏng đầu kim của connector phải được vít chặt, tránh gây đánh lửa tại đầu kim làm hỏng thiết bị. - Các đầu cáp phải đấu nối theo đúng bản vẽ thiết kế. - Đối với các thiết bị dẫn nguồn AC các cầu chì phải được lắp đặt theo đúng bản vẽ thiết kế. Yêu cầu lắp đặt đầu cáp phải được thi công bằng dao gọt cáp chuyên dụng, tránh làm hư cáp và tạo thuận lợi khi lắp đặt lắp đặt connector phải ấn mạnh cáp để cáp tiếp xúc tốt với đầu kim của connector phải được cắt vừa đủ, không để thừa quá 5mm tại đầu ốc vít kim để tránh gây phát xạ tín hiệu và không an toàn. - Đối với các connector F5-RG11, F5-RG6 khi thi công phải sử dụng kìm bóp jắc, không được sử dụng kìm điện tránh làm hỏng với các connector khi thi công để ngoài trời cần sử dụng ống co nhiệt đúng kỹ thuật để bảo vệ connector tránh ảnh hưởng của môi trường. Yêu cầu lắp đặt hệ thống tiếp địa - Các hộp đựng thiết bị khuếch đại phải được gắn hệ thống tiếp địa bằng hệ thống tiếp địa sẵn có của cột điện, hoặc đóng cọc tiếp địa theo quy hộp tap được gắn tiếp địa bằng hệ thống tiếp địa sẵn có của cột tiếp địa sử dụng thép chữ V dài 1,7m sử dụng phương pháp đóng hoặc đào hố chôn làm cọc tiếp địa. - Sử dụng thép 4mm để làm dây tiếp địa gắn từ hộp vào cọc tiếp địa, hoặc hệ thống tiếp địa có sẵn. Sử dụng ống nước 21mm để luồn dây tiếp địa qua tránh gây tai nạn do hở điện từ hệ thống tiếp địa. 2, Các lỗi thường gặp trong quá trình vận hành và cách khắc phục - Tín hiệu tại thuê bao nhiễu: Do mức tín hiệu tại thuê bao thấp. Cần đo kiểm tra mức tín hiệu tại đầu vào của nhân và cách khắc thuê bao quá xa. Thiết kế và thi công bổ xung mạng cáp vào sát nhà thuê bao hơn nữa. - Hộp kênh của tivi bị hỏng, các kênh thu được chất lượng không đồng đều - Đầu nối vào thuê bao tại hộp thiết bị đã qua nhiều tầng chia. Kiểm tra và thay thế các bộ chia thành 1 bộ chia nhiều đường cho phù đang sử dụng bị xuyên nhiễu từ các hệ thống vô tuyến bên ngoài (số mặt đất, điện thoại di dộng, ....). Tăng cường khả năng bọc kim chống can nhiễu, nhất là tại điểm đấu giữa tivi và cáp. Kiểm tra mạng xem có vị trí nào bị hở vỏ bọc kim loại hoặc thiết bị lắp đặt chưa kín - Tín hiệu bị nhấp nháy: Khi xem tín hiệu tại tivi thấy lúc có hình lúc nhân và biện pháp khắc áp nguồn cấp cho khuếch đại không đủ. Do 2 lý do: điện áp nguồn cấp vào hệ thống không đủ 220 V~ hoặc trên mạng có điểm cáp bị ôxy hoá gây ra điện trở cao. Đo kiểm tra điện áp nguồn, nếu không đủ thì lắp ổn áp. Kiểm tra tuyến cáp nghi là điện trở thay đổi, tháo đầu jack kiểm tra. Nếu cáp đã bị ôxy hoá quá nhiều thì phải thay cáp. Lắp bổ xung nguồn điện. - Các kênh tín hiệu có mức không đồng đều: Khi đo bằng đồng hồ đo hiển thị dải phổ thấy các kênh có mức tín hiệu không đồng nhân: lỗi khi làm jack, cáp bị biến tra lại jack, làm lại jack để đảm bảo kết nối, thay thế đoạn cáp bị biến dạng. - Hình bị các vạch xước ngang: Hình ảnh trên màn hình tivi có các vạch xước ngang mầu nhân: mức đầu vào khuếch đại vượt mức ngưỡng, dẫn đến hiện tượng đỉnh tín hiệu bị cắt, những xung tín hiệu đạt mức đỉnh sẽ hiển thị là xung trắng trên màn hình. Đo kiểm tra mức tín hiệu đầu vào của khuếch đại, lắp đặt bổ xung thiết bị để điều chỉnh mức tín hiệu đảm bảo chất lượng tín hiệu đầu vào như thiết kế đối với khuếch đại. - Tín hiệu có vạch ngang liên tục hết màn màn hình tivi có nhiều vạch ngang mầu trăng như dòng kẻ đi hết màn nhân: trùng tần số với một kênh truyền hình khác của hệ thống truyền hình quảng bá. Kiểm tra việc bọc kim chống nhiễu trên hệ thống, đặc biệt tại jack tivi. - Mất tín thu được tín hiệu trên nhân: cáp tín hiệu bị đứt, mất nguồn khuếch đại. Kiểm tra phạm vi mất tín hiệu, đánh giá trên sơ đồ mạng cáp để phán đoàn khả năng mất tín hiêu do nguyên nhân nào. Gọi điện đến nhà cung cấp điện, nếu báo mất điện thì chờ khi có điện lại rồi kiểm tra tín hiệu tại thuê bao. Nếu không bị mất điện thì ra hiện trường kiểm tra đo đạc thực tế trên mạng để xác định vị trí đứt cáp, hỏng thiết bị. Lên phương án và tiến hành thay thế. - Tín hiệu mầu bị vằn: Hình ảnh có những vạch lượn sóng dọc theo màn nhân: Tín hiệu bị sai pha mầu, có thành phần hài nằm xen vào sóng mang mầu. Sử dụng phân tích phổ đo kiểm tra xem có thành phần tần số lạ nằm trong băng tần của kênh bị nhiễu hay không. Nếu có thì phải kiểm tra và thay thế khuếch đại trên hệ thống. - Chất lượng tín hiệu tại thuê bao xấu đi đột hàng đang xem bình thường đột nhiên thấy tính hiệu một vài kênh bị nhân: đường truyền tín hiệu từ mạng đến nhà khách hàng bị thay đổi đột ngột. Biến dạng vỏ cáp, bị đóng đinh vào cáp, vỏ cáp bị Cần kiểm tra lại tuyến cáp đến nhà thuê bao hoặc tuyến cáp trục đến hộp cấp tín hiệu cho thuê bao, hoặc thiết bị chia cho thuê bao có thể hỏng một Hệ thống Internet trên mạng truyền hình cáp 1. Giới thiệu chung Hệ thống internet trên truyền hình cáp là hệ thống mạng 2 chiều tích hợp hệ thống truyền tín hiệu truyền hình và dịch vụ internet trên cùng một đường truyền dẫn. Sơ đồ khối của hệ thống này được biểu diễn hình vẽ dưới 1: Hệ thống internet trên mạng truyền hình cáp Do trên cùng 1 hệ thống cần truyền dẫn 2 chiều gồm chiều xuống là chiều từ nhà cung cấp dịch vụ tới thuê bao và đường về (Uptream) là chiều ngược lại nên cần có sự quy hoạch tần số : + 5 65 MHz: Dải tần số truyền từ thuê bao về trung tâm . + 87 550 MHz: Truyền dẫn tín hiệu tương tự từ trung tâm tới thuê bao. + 550 862 MHz: Truyền dẫn tín hiệu số từ trung tâm tới thuê bao. 2. Hệ thống internet trên mạng truyền hình cáp hoạt động theo tiêu chuẩn DOCSIC. Docsic (Data Over Cable Service Interface là một giao diện quy chuẩn cho các dịch vụ truyền số liệu qua mạng cáp. Đó là tiêu chuẩn cho đường lên, đường về, tốc độ bit, băng thông …Có nhiều phiên bản của chuẩn DOCSIC 1.0, 1.1, 2.0. Hiện nay, TTKTTH Cáp đang sử dụng tiêu chuẩn 1.1. Chuẩn DOCSIC đưa ra các tiêu chuẩn cho đường lên và đường xuống như sau: a. Đường truyền 2: Băng thông, phổ tần đường upstream và truyền xuống được dùng để truyền dữ liệu từ Modem System) tới CM (Cable Modem). CMTS sử dụng một trong các loại điều chế sau: 64 QAM, 128 QAM và 256 QAM tuỳ thuộc vào chất lượng mạng. Các đặc tính kỹ thuật của đường xuống theo bảng sau: Tần số 65-860 MHz ( chuẩn châu Âu) Băng thông 8 MHz (châu Âu) Điều chế 64 QAM (6 QAM (8 độ tuỳ thuộc vào loại điều chế và băng thông, theo bảng sau: 64 QAM 256 QAM 6 MHz 31.2 Mbps 41.6 Mbps 8 MHz 41.4 Mbps 55.2 Mbps Hiện nay, Hệ thống internet trên mạng truyền hình cáp VN đang sử dụng dạng điệu chế QAM 64, băng thông là 8MHz với tốc độ bit cho đường xuống là 41,4 Mbps. b. Đường truyền lên ( lên được dùng để truyền tín hiệu từ CM đến CMTS. Đường lên sử dụng phương pháp ghép kênh phân chia theo thời gian TDMA (Time division Multiplex Access). Khoảng tần số cho phép từ 5-65 MHz. Băng thông sử dụng gồm : 1,6 MHz, 3,2 MHz. Dùng 2 loại điều chế là :QPSK (2 bit /symbol) và 16 QAM (4 điều chế 16 QAM cho tốc độ truyền dữ liệu nhanh hơn nhưng bị ảnh hưởng của tạp nhiễu. Hình 5. Sơ đồ truyền tín hiệu đường lên. Các đặc tính kỹ thuật của đường lên theo bảng rate QPSK QAM16 Nguyên lí hoạt động Hệ thống internet trên mạng truyền hình cáp được biểu diễn hình vẽ dưới đây: CMTS và CM giao tiếp Tín hiệu đường đi bắt đầu từ CMTS. Bộ điều chế số của thiết bị CMTS phát tín hiệu RF xuống theo đường ( tín hiệu RF này ở tần số cao: đi tới máy phát quang. Tại đây, tín hiệu RF sẽ được chuyển đổi thành tín hiệu quang và truyền dẫn trên sợi quang tới nút quang. Tại nút quang tín hiệu sẽ được chuyển đổi lại từ tín hiệu quang thành tín hiệu điện. Tín hiệu đó sẽ tiếp tục truyền dẫn trên mạng tới các thiết bị: khuếch đại, DC, PI, tap, chia…tín hiệu cuối cùng được đưa tới modem cáp. Modem cáp sẽ giải điều chế tín hiệu số thu được. Tín hiệu đường về đi từ modem cáp qua các thiết bị: chia, tap, khuếch đại, nút quang, thu quang và tới CMTS thông qua đường uptreams. CMTS sẽ chuyển đổi tín hiệu RF đó thành gói tín IP tới mạng internet. Như vậy CMTS và modem trao đổi thông tin với nhau trên cùng một đường truyền theo 2 đường: đường đi và đường về. CMTS và CM giao tiếp với nhau qua hai chế độ : Ranging, traffic. Trong chế độ Ranging, Modem sẽ nhận bản tin UCD( Upstream Chanel từ CMTS phát xuống và cài đặt các thông số: đồng bộ sóng mang, đồng bộ thời gian, điều khiển công suất. Chế độ này modem sẽ hoàn thành công việc như thiết lập công suất phát, công suất thu. Sau khi hoàn thành xong chế độ Ranging, modem nhân được cấu hình hệ thống từ thông số: DHCP( Dynamic Host Control TFTP ( Trivial File Transfer TOD (Time of Day) và chuyển sang chế độ traffic tức là có truyền dữ liệu. 4. Quy trình hoạt động của modem cáp Một CMTS có thể giao tiếp với nhiều modem cáp kkhác nhau còn ngược lại thì không, 1 modem cáp không thể giao tiếp với nhiều CMTS. Vì vậy, khi lắp đặt cần phải xác định modem cáp sẽ giao tiếp với CMTS nào rồi đưa ra các tham số cần thiết để thiết lập. Khi bật CM, nó sẽ thiết lập kết nối với CMTS trước khi nó truy nhập vào mạng.  Trước tiên CM sẽ quét đường DS để nhận ra tín hiệu DOCSIS đúng với điều chế 64 QAM hay 256 QAM. Bước này sẽ mất nhiều thời gian khi modem biết được đường DS thì CM giải điều chế tín hiệu DOCSIS ( tín hiệu RF) và tìm ra xung đồng bộ.  Sau đó CM tìm UCD, nó cho CM biết làm thế nào để thiết lập tần số, điều chế và các tham số xung. CM cũng tìm các thông tin MAP.  Xung US đầu tiên mà CM gửi đi tới CMTS sẽ được duy trì lúc đầu và sau đó CMTS sẽ phản hồi lại thông tin RGN-RSP về tần số, công suất và thời gian thiết lập cho CM.  Sau khi CM nhận địa chỉ IP, nó nhận các tham số cấu hình mạng như QoS và BPI, thông qua file cấu hình TFTP. CMTS gửi file cấu hình này đi.  Sau khi TOD được thiết lập, CM có tất cả các thông tin cần thiết để đăng ký với vụ cuối cùng để xác định BPI cho DS và dữ liệu mã hoá US. Nếu BPI được quyền, CMTS gửi khoá cho CM . Bây giờ CM bắt đầu hoạt động. Hệ Tâm Hệ thống mạng phân phối Hệ phát biến Sợi cáp cáp đồng cáp đồng phân chia tín điện môi Lõi cáp, dây hợp kim mạ đồng Lớp chống nhiễu kim loại Lớp vỏ phi kim Dây thép chịu lực phần vỏ phần lõi Bộ khuếch đại công cân chỉnh tín trì chế độ làm việc ổn định Bộ tiền khuếch thu tín hiệu hiệu hiệu vào Khối tiền khuếch đại Khối chỉnh suy hao Khối chỉnh độ khuếch đại cs Khối cân chỉnh bổ xung Tín hiệu hiÖu truyÒn cộng M¸y ph¸t