Giáo án Lịch sử lớp 6 : Tên bài dạy : TRƯNG VƯƠNG VÀ CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC HÁN

Giáo án Lịch sử lớp 6 : Tên bài dạy : TRƯNG VƯƠNG VÀ CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC HÁN

Thể loại: Trung học cơ sở
Lượt xem: 114,509Lượt tải: 1Số trang: 11

Mô tả tài liệu

MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 1/ Kiến thức - Sau khi cuộc khởi nghĩa thắng lợi, Hai Bà Trưng đã tiến hành công cuộc xây dựng đất nước, giữ gìn độc lập dân tộc vừa giành được, đó là những việc làm thiết thực đưa lại quyền lợi cho nhân dân, tạo nên sức mạnh để tiến hành cuộc kháng chiến chống quân xâm

Tóm tắt nội dung

TRƯNG VƯƠNG VÀ CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC HÁN I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 1/ Kiến thức - Sau khi cuộc khởi nghĩa thắng lợi, Hai Bà Trưng đã tiến hành công cuộc xây dựng đất nước, giữ gìn độc lập dân tộc vừa giành được, đó là những việc làm thiết thực đưa lại quyền lợi cho nhân dân, tạo nên sức mạnh để tiến hành cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán. - Học sinh cần thấy rõ ý chí kiên cường, bất khuất của nhân dân ta chống quân xâm lược Hán ( 42 – 43). 2/ Tư tưởng - Học sinh cần hiểu rõ tinh thần bất khuất của dân tộc. - Mãi mãi ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc thời Hai Bà Trưng. 3/ Kĩ năng - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc bản đồ lịch sử. - HS bước đầu làm quen với kể chuyện lịch sử. II/ NỘI DUNG 1/ Ổn định lớp: ( TG) 1 Phút 2/ Kiểm tra bài cũ: ( TG) 4 Phút - Đất nước và nhân dân Âu Lạc dưới thời thuộc Hán có gì thay đổi? - Trình bày diễn biến của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng. 3/ Bài mới * Ở bài trước các em đã biết được nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng. Ngay sau đó, nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến trong điều kiện vừa mới giành được độc lập, đất nước còn nhiều khó khăn. Cuộc kháng chiến diễn ra rất gay go, quyết liệt… TG Hoạt Động Thầy và Trò Ghi Bảng 15 GV :Gọi HS đọc mục 1 trang 50 1/ Hai Bà Trưng làm gì sau SGK, sau đó đặt câu hỏi để HS trả lời + Sau khi đánh đuổi quân Đông Hán, Hai Bà Trưng đã làm gì để giữ vững độc lập dân tộc? HS trả lời khi giành lại được độc lập? - Trưng Trắc được suy tôn làm vua lấy hiệu là Trưng Vương đóng đô ở Mê Linh. - Phong chức tước cho những người có công. - Lập lại chính quyền. - Các Lạc tướng được quyền cai quản các huyện. - Xá thuế 2 năm cho dân. - Xóa bỏ chế độ lao dịch và binh pháp cũ. 20 GV: Được tin cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi, vua Hán đã làm gì? HS trả lời: + Vua Hán nổi giận, hạ lệnh cho các quận miền Nam Trung Quốc khan trương chuẩn bị xe, thuyền, làm đường sá, tích trữ lương thực để sang Âu Lạc đàn áp nghĩa quân. GV giải thích thêm + Sở dĩ vua Hán chưa ra lệnh cho quân sang đàn áp ngay cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng là bởi vì nhà Hán đang lo đối phó với phong trào khởi nghĩa nông dân Trung Quốc ở phía Tây và phía 2/ Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán ( 42 – 43) đã diễn ra như thế nào? Bắc. GV: Dùng lược đồ kháng chiến chống quân xâm lược Hán hình 44 SGK đã phóng to để trình bày cuộc kháng chiến này. GV yêu cầu HS đọc mục 2 trang 50, 51 SGK. GV: Năm 42, quân Đông Hán đã tấn công vào nước ta như thế nào? GV: Gọi 1 HS vừa trả lời vừa dùng bản đồ để minh họa. - Năm 42, Mã Viện chỉ huy đạo quân xâm lược gồm: 2 vạn quân tinh nhuệ, 2000 xe, thuyền và nhiều dân phu, tấn công ta ở Hợp Phố. - Nhân dân ta ở Hợp Phố đã anh dũng chống lại. GV: Giải thích Hợp Phố ( Quảng Châu – Trung Quốc ngày nay), và chỉ địa danh này trên lược đồ để HS xác định rõ ( Hợp Phố nằm trong Châu Giao). GV: Tại sao Mã Viện lại được chọn làm chỉ huy đạo quân xâm lược? HS trả lời + Mã Viện là một viên tướng có nhiều kinh nghiệm chinh chiến ở Phương Nam. GV: Sau khi quân Mã Viện chiếm được Hợp Phố chúng đã tiến vào nước ta như thế nào? GV: Sử dụng lược đồ câm trình - Sau khi chiếm được Hợp Phố, Mã Viện đã chia quân thành 2 đạo thủy và bộ tiến vào nước ta. - Đạo quân bộ, men theo đường biển qua Quỷ Môn Quan ( Tiên Yên – Quảng bày đến đâu, gắn các địa danh và các mũi tiến quân của Mã Viện tới đó. ( Lãng Bạc là vùng phía đông Cổ Loa gần Chí Linh – Hải Dương). GV: Sau khi Mã Viện vào nước ta, nghĩa quân của Hai Bà Trưng đã chống đỡ như thế nào? ( GV Ninh) xuống vùng Lục Đầu. - Đạo quân thủy từ Hải Môn vượt biển vào sông Bạch Đằng, rồi theo sông Thái Bình, ngược lên Lục Đầu, Tại đây 2 cánh quân thủy, bộ gặp nhau ở Lãng Bạc. - Lúc đó Hai Bà Trưng kéo quân từ Mê Linh về Lãng Bạc nghênh chiến rất quyết liệt. - Thế của giặc mạnh, ta phải lùi về giữ Cổ Loa và Mê Linh. dùng lược đồ câm về cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán hình 44 SGK đã phóng to) trình bày tiếp. GV: giải thích thêm về sự hy sinh anh dũng của Hai Bà Trưng, - Mã Viện đuổi theo ráo riết, ta phải lùi về Cấm Khê ( Ba Vì – Hà Tây), nghĩa quân kiên quyết chống trả. - Tháng 3 năm 43 ( ngày 6 tháng 2 âm lịch) Hai Bà Trưng đã hy sinh ở Cấm Khê. - Sau khi Hai Bà Trưng hy sinh, cuộc kháng chiến vẫn tiếp tục đến tháng 11 năm 43. sử sách còn ghi lại. “ Cấm Khê đến lúc hiểm nghèo Chị em thất thế phải liều với sông” - Tuy vậy về sự hy sinh của Hai Bà Trưng có sách lại nói hai bà đã hy sinh anh dũng trong cuộc giao chiến với Đông Hán. GV: Để tưởng nhớ công lao to lớn của Hai Bà Trưng, nhân dân ta đã lập hơn 200 đền thờ ở khắp nơi trên toàn quốc. GV hướng dẫn HS xem hình 45. Đó là đền thờ Hai Bà Trưng ở huyện Mê Linh, quê hương của Hai Bà Trưng là nơi hai bà dấy nghĩa. III/ CŨNG CỐ BÀI: ( TG) 4 Phút - Yêu cầu HS trình bày diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Đông Hán ( HS trình bày diễn biến bằng bản đồ hình 44 SGK). - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nhân dân ta lập hơn 200 đền thờ Hai Bà Trưng ở khắp toàn quốc, đã nói lên điều gì? - HS trả lời: ( Chứng tỏ lòng biết ơn, trân trọng công lao to lớn của Hai Bà Trưng, những người đã có công lớn giành lại độc lập dân tộc, thể hiện truyền thống đấu tranh kiên cường, bất khuất của dân tộc tan gay từ buổi bình minh lịch sử, đặc biệt là truyền thống đánh giặc của phụ nữ Việt Nam “ Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh". IV/ DẶN DÒ HỌCH SINH: ( TG) 1 Phút - Yêu cầu học sinh học theo những câu hỏi cuối bài. - Xem bài 19 ở nhà trước.