Luận văn thạc sĩ Lâm nghiệp: Đánh giá nhu cầu bảo tồn theo hướng đồng quản lý tại khu bảo tồn thiên nhiên NamKa tỉnh Đăk Lăk

Lượt xem: 102,896Lượt tải: 4Số trang: 93

Mô tả tài liệu

Luận văn thạc sĩ Lâm nghiệp với đề tài "Đánh giá nhu cầu bảo tồn theo hướng đồng quản lý tại khu bảo tồn thiên nhiên NamKa tỉnh Đăk Lăk" trình bày nội dung: tổng quan vấn đề nghiên cứu, điều kiện tự nghiên-kinh tế-xã hội khu bảo tồn thiên nhiên NamKa, mục tiêu-đối tượng-nội dung và phương pháp nghiên cứu.

Tóm tắt nội dung

QUẢN LÝ TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN Ban lãnh ñạo Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka, UBND và gia ñình Tính pháp lý về quản lý rừng ñặc dụng ............................................ Đồng quản lý nhằm kết hợp giữa bảo tồn thiên nhiên với phát triển Đồng quản lý rừng ñặc dụng giải quyết mâu thuẫn giữa lợi ích Quốc gia Đánh giá thực trạng quản lý tài nguyên rừng ở Khu Bảo tồn thiên nhiên Đề xuất một số nguyên tắc và giải pháp ñồng quản lý góp phần quản lý bền vững tài nguyên rừng tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Nam ka .................... Tiềm năng ñồng quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka ............ Thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng KBT ...................................34 Các giá trị bảo tồn của Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka................45 Mâu thuẫn và khả năng hợp tác giữa các bên liên quan .......................................53 Phong tục tập quán, kiến thức và thể chế bản ñịa của cộng ñồng dân cư tại xã Nam Ka liên quan ñến công tác quản lý rừng .....................................56 Đề xuất một số nguyên tắc và giải pháp thực hiện ñồng quản lý rừng Đề xuất một số giải pháp ñồng quản lý rừng KBTTN Nam Ka............65 QLBVR Quản lý bảo vệ rừng Dân số và thành phần dân tộc của các xã KBT Nam Ka .............. Nguy cơ và thách thức trong công tác quản lý rừng ..................... Mức ñộ chăn thả gia súc của các hộ gia ñình trên ñất rừng ........ Phân tích mối quan tâm và vai trò của các bên ............................ Ma trận phân tích mâu thuẫn và hợp tác ñồng quản lý............... Giám sát, ñánh giá các hoạt ñộng ñồng quản lý rừng ................ Hội thảo VCF tại khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka....................... Bản ñồ hiện trạng rừng và ñất rừng khu bảo tồn Nam Ka ............ Sơ ñồ VENN phân tích các bên liên quan ñồng quản lý rừng........ Các ñối tác chính tham gia ñồng quản lý ........................................ Tiến trình thực hiện ñồng quản lý Khu BTTN Nam Ka ................ Cơ cấu tổ chức ñồng quản lý rừng ................................................ Trong nhiều thập kỷ qua, thế giới ñã nhận thấy rằng, các khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) và vườn quốc gia (VQG) có vai trò quan trọng trong việc bảo tồn ña dạng sinh học và mang lại lợi ích cho toàn xã hội. tế, nông nghiệp, lâm nghiệp và công nghiệp; ñồng thời gìn giữ các chức năng vậy, nhưng quản lý các khu bảo tồn ñó ñang gặp rất nhiều khó khăn từ phía các cộng ñồng ñịa phương, ñặc biệt ñối với các nước ñang phát triển, trong ñó có những thập kỷ qua, cộng ñồng thế giới rất quan tâm ñến công tác bảo tồn ña Ở Việt Nam công tác bảo tồn tài nguyên thiên nhiên ñược Đảng Ở Việt Nam công tác bảo tồn tài nguyên thiên nhiên ñã ñược Chủ tịch quan tâm ñến công tác bảo tồn ña dạng sinh học bằng việc ban hành nhiều văn kiện mang tính chất pháp lý liên quan ñến bảo tồn Đa dạng sinh học; như Luật Đa dạng sinh học, Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, Luật Bảo vệ môi trường, Kế hoạch hành ñộng ña dạng sinh học… và tham gia các Công ước Quốc tế. những nước ñược ñánh giá có tính ña dạng cao về các hệ sinh thái rừng, ña Hệ thống rừng ñặc dụng ñược coi là chiến lược bảo tồn thiên nhiên lâu dài của Việt Nam và là cơ hội tồn tại của các loài ñộng - thực vật ñang bị ñe Hiện Việt Nam có 144 khu rừng ñặc dụng, trong ñó có 30 vườn Quốc gia, 69 Khu bảo tồn thiên nhiên và bảo tồn loài và 45 khu bảo tồn cảnh quản với BTTN Việt Nam ñã và ñang thay ñổi cách tiếp cận trong quản lý TNR, trao ñổi ñề quản lý rừng bền vững ñang ñược rất nhiều người quan tâm và quản lý rừng Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka là rừng ñặc dụng quan trọng của tỉnh rừng nhiệt ñới, từ núi cao ñồi gò ñến những trảng bằng của các thung lũng và những năm qua Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka ñã thu ñược nhiều kết quả trong công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên rừng và bảo tồn ña dạng sinh học. Tuy nhiên, Khu bảo tồn vẫn chịu nhiều sức ép trong việc quản lý bảo vệ rừng Như vậy, vấn ñề ñặt ra hiện nay ñối với công tác quản lý bảo vệ rừng ñặc dụng nói chung và quản lý rừng ñặc dụng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka nói riêng, ñó là cần phải khai thác ñược sức mạnh tổng hợp của các bên liên quan trong công tác quản lý bảo vệ rừng. phải ñánh giá ñúng thực trạng công tác quản lý rừng hiện nay, tìm ra ñược tồn quản lý rừng của các bên liên quan ñể từ ñó ñề xuất các giải pháp phù hợp, sát thực hiện ñề tài “Đánh giá nhu cầu bảo tồn theo hướng ñồng quản lý tại Khái niệm ñồng quản lý hay hợp tác quản lý tài nguyên thiên nhiên (Co một số khái niệm thường ñược dùng trong các nghiên cứu về ñồng quản lý. Rao và Geisler [33], ñịnh nghĩa ñồng quản lý là sự chia sẽ việc ra quyết ñịnh giữa những người sử dụng tài nguyên ñịa phương với các nhà quản lý tài Borrini – Feyerabend [29], ñưa ra khái niệm về ñồng quản lý các khu bảo tồn ( Protected Areas) là tìm kiếm sự hợp tác, trong ñó các bên liên quan Wild và Mutebi [36], lại cho rằng ñồng quản lý là một quá trình hợp tác giữa các cộng ñồng ñịa phương với các tổ chức nhà nước trong việc quản lý và của mỗi ñối tác và kết quả là cùng nhau ký một hiệp ước phù hợp mà các ñối Andrew W.Ingle và các tác giả [28], ñồng quản lý ñược coi như sự sắp xác ñịnh và thống nhất việc chia sẽ chức năng quản lý quyền và trách nhiệm về Đồng thời với mục tiêu về văn hóa, chính trị việc ñồng quản lý là nhằm tìm Qua các khái niệm của các tác giả nói trên, ñồng quản lý rừng Khu bảo tồn ñược hiểu như sau: Đồng quản lý rừng Khu bảo tồn là sự tham gia của hai hay nhiều ñối tác vào công tác quản lý bảo vệ rừng khu bảo tồn, trong ñó trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn và quyền lợi của các ñối tác ñược thống nhất thông qua thảo luận trên cơ sở khả năng, năng lực của các bên và không trái với luật ñạt mục tiêu chung quản lý tài nguyên rừng Khu bảo tồn tốt hơn, vừa thoả mãn Tính pháp lý về quản lý rừng ñặc dụng Luật Đất ñai sửa ñổi năm 2003 [17], quy ñịnh tổ chức quản lý rừng ñặc dụng giao khoán ngắn hạn ñất rừng ñặc dụng trong phân khu bảo vệ nghiêm ñình cá nhân sinh sống ổn ñịnh trong khu vực ñó ñể bảo vệ và phát triển rừng; Điều 50, 51 Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 [18], quy ñịnh tổ chức quản lý rừng ñặc dụng, khai thác lâm sản trong khu bảo vệ cảnh quan và phân khu dịch vụ - hành chính của Vườn Quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên ñược thực hiện theo Quy chế quản lý rừng, không gây thiệt hại ñến mục tiêu bảo tồn và cảnh quan của khu rừng; ñược khai thác các cây ñổ gãy, các loài Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng. ñịnh tổ chức cộng ñồng dân cư ñược Nhà nước giao rừng ñặc dụng mà cấp Bộ hoặc UBND tỉnh không thành lập Ban quản lý khu rừng, có trách nhiệm tổ chức quản lý khu rừng ñược giao; ban quản lý khu rừng ñặc dụng có năng lực ban quản lý khu rừng ñặc dụng huy ñộng vốn, lồng ghép nguồn vốn; Nhà nước khuyến khích tổ chức cá nhân ñầu tư bảo vệ và phát triển rừng ñặc dụng. vệ phát triển rừng; Điều 5, 6 quy ñịnh rõ trách nhiệm quản lý Nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng của UBND cấp huyện và xã. phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý xử phạt ñối với từng hành vi vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng. Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn xây dựng quy ước quản lý bảo vệ và phát triển rừng trong cộng ñồng dân cư bản, làng, buôn, thôn, ấp. phủ về việc phê duyệt Chiến lược quản lý hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên Đồng quản lý nhằm kết hợp giữa bảo tồn thiên nhiên với phát triển Trong khi ñó bảo tồn là bảo vệ và tạo ñiều ñồng quản lý là giải pháp hữu hiệu, nó ñảm bảo cho con người khai thác nguồn sống kinh tế - xã hội, phát triển tạo nguồn lực ñể bảo tồn phát triển rừng ñặc Rừng ñặc dụng ñược Nhà nước giao cho các Ban quản lý rừng ñặc dụng Đây là ñội ngũ có kiến thức khoa học kỹ thuật trong quản lý bảo vệ rừng, bảo tồn ña dạng sinh học; các bên tham gia (các bên liên quan tham gia ñồng quản lý) ñặc biệt cộng ñồng dân cư, các tổ chức chính trị xã hội . quả, trong khi ñó cộng ñồng dân cư quan tâm ñến rừng ñặc dụng thường với quyết hài hòa vấn ñề này thì ñồng quản lý rừng có tính khả thi cao. Các khu rừng ñặc dụng thường ñược quy hoạch thành lập ở vùng sâu Nếu việc quản lý bảo vệ rừng ñặc dụng chỉ ñược thực hiện bởi các ban quản lý rừng ñặc dụng, vô hình dung ñã quản lý tạo cơ hội cho các bên liên quan trong ñó có cộng ñồng người dân tham gia nhiều hơn trong công tác quản lý bảo vệ rừng, bảo tồn ña dạng sinh Như vậy ñồng quản lý rừng ñặc dụng góp phần xóa Năm 1996 Wild và Mutebi [36], ñã nghiên cứu hợp tác quản lý tại người dân khai thác bền vững một số lâm sản, ñổi lại có nghĩa vụ tham gia bảo ñây là giữa Ban quản lý Vườn với cộng ñồng người dân. dân và Ban quản lý Vườn Quốc gia trong việc huy ñộng lực lượng tham gia Kết quả mang lại thật khả quan: công tác bảo tồn ñược thực hiện tốt thức bản ñịa với mục tiêu bảo tồn, Ban quản lý Vườn chuyển giao kỹ thuật bảo tồn, xây dựng các mô hình phát triển kinh tế còn người dân thực hiện các mô Madagascar ñã có Nghị ñịnh ñảm bảo quyền của người dân trong Vườn Quốc gia bảo vệ sự ổn ñịnh của các hệ sinh thái. tham gia hơn bao gồm cả ñơn vị quản lý du lịch trong vườn và chính quyền ñịa một số các bên liên quan quản lý tài nguyên vùng ñệm phục vụ cho du lịch. quản lý với người dân ở Nam Phi: Phạm vi vận ñộng” [30], ñã nghiên cứu các gia, Ban quản lý Vườn Quốc gia ñã ñề xuất phương thức hợp tác quản lý với cộng ñồng người dân, dựa trên hương ước quản lý bảo vệ rừng của cộng ñồng Theo ñó người dân cam kết bảo vệ ña dạng sinh học trên ñịa phận của mình, còn chính quyền và Ban quản lý Vườn Quốc gia hỗ trợ người dân xây thành công trong công tác xây dựng các chương trình ñồng quản lý các khu Các cộng ñồng dân cư có ñời sống phụ thuộc vào tài nguyên rừng minh cộng ñồng: ñồng quản lý rừng ở Thái Lan” [32]ñã có nghiên cứu ñiểm bảo tồn ña dạng sinh học, ñồng thời cũng là vùng có nhiều ñặc ñiểm ñộc ñáo về kinh tế, xã hội, về thể chế của cộng ñồng người dân ñịa phương trong quản năng của họ trong việc tự tổ chức các hoạt ñộng bảo tồn, ñồng thời phối hợp với Cục Lâm nghiệp Hoàng gia xây dựng hệ thống quản lý rừng ñảm bảo ổn hoạt ñộng khai thác quá mức tài nguyên rừng, các hoạt ñộng phá rừng và tác Đồng quản lý tài nguyên rừng là một khái niệm khá mới ở Việt Nam. Theo một số tài liệu khái niệm ñồng quản lý rừng lần ñầu tiên ñược ñưa vào tiếp tục ñược giới thiệu trong một số khóa tập huấn về bảo tồn thiên nhiên của nghiên cứu về phối hợp quản lý và bảo tồn ở Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Các tác giả ñánh giá nghịch lý về sử dụng ñất ñai và nhà ở, tình hình quản lý và sử dụng tài nguyên thiên nhiên ở một số thôn bản thuộc vùng ñệm về sự phụ thuộc của người dân ñối với tài nguyên rừng và ñánh giá một số thể chế, chính sách hiện có ñối với công tác quản lý rừng ñặc dụng. Leng do cộng ñồng quản lý ñược tổ chức tại thành phố Vinh tỉnh Nghệ An [16], tại Hội thảo nhiều ý kiến tham luận và trao ñổi của các nhà quản lý, các chuyên gia về một số vấn ñề ñồng quản lý khu bảo tồn. Năm 2003 Nguyễn Quốc Dựng [14], ñã có nghiên cứu về ñồng quản lý dạng sinh học của Khu bảo tồn, tiềm năng ñồng quản lý của các bên liên quan, UBND huyện ñề xuất một số nguyên tắc và giải pháp ñồng quản lý. ñây là sự hợp tác giữa Ban quản lý vườn, chính quyền và cộng ñồng người dân. Năm 2006 Vũ Đức Thuận [20], ñã nghiên cứu ñề xuất ñồng quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Copia, tỉnh Sơn La. Nghiên cứu ñã phân tích các bên liên quan và ñề xuất một số nguyên tắc và giải pháp ñể tiến tới tổ chức ñồng quản lý rừng Khu bảo tồn. Hội thảo VCF tại khu bảo tồn thiên nhiên Nam ka. Những năm gần ñây thông qua nguồn vốn ñầu tư của các tổ chức và Chính phủ các nước, các dự án “ñồng quản lý rừng ñặc dụng” ñược triển khai thực hiện tại một số khu bảo tồn như: Sông Thanh tỉnh Quảng Nam, Đăkrông Nhu cầu ñồng quản lý rừng ñặc dụng ở Việt Nam nói chung và Khu bảo hiện rất cần hệ thống hóa cơ sở lý luận, thực tiển ñể ñưa ra ñược các nguyên tắc và giải pháp thực hiện các nguyên tắc về ñồng quản lý phù hợp với ñiều ñồng quản lý cho tất cả các khu rừng ñặc dụng trong cả nước [5]. cứu ñồng quản lý giữa Ban quản lý Khu bảo tồn với cộng ñồng dân cư sống trong và gần rừng, chưa có nhiều nghiên cứu chú ý ñến các cơ quan, tổ chức khác có mối quan tâm hoặc có chức năng quản lý bảo vệ rừng trên ñịa bàn. Mặt khác ñề xuất tổ chức bộ máy, tiến trình tổ chức thực hiện ñồng quản lý tiến hành nghiên cứu ñồng quản lý tại Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka, trong ñó tập trung ñánh giá thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng; phân tích vai Trên cơ sở các phân tích, ñánh giá, ñề xuất một số nguyên tắc và giải pháp thực hiện ñồng quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka, góp phần giải quyết những khó khăn trong công tác quản lý rừng Khu bảo tồn Nam ka và một số khu bảo tồn khác có ñiều kiện tương tự là mục tiêu và nội dung chủ yếu của ñề Huyện Lăk: có các xã Nam Ka, Ea R’Bin, Đăk Nuê, Buôn Triết và Buôn Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka tuy có diện tích không lớn lắm, nhưng Trong Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka có hệ thống nước mặt rất phong Với các ñặc ñiểm về ñịa hình, khí hậu, thuỷ văn mà Khu bảo tồn thiên Bản ñồ hiện trạng rừng và ñất rừng khu bảo tồn Nam Ka bộ trong 5 ngành thực vật ở Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka. Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka mặc dù nằm trên ñịa giới hành chính 06 xã của 02 huyện, nhưng trong khu vực không có dân cư sinh sống, trừ Buôn Diện tích ñất sản xuất tại ñây vẫn ñược Ban quản lý Khu bảo tồn ñể cho ñịnh cư ñịnh canh của Buôn Lạch Ló cũng không nằm trong khu bảo tồn. Dân số và thành phần dân tộc của các xã KBT Nam Ka Với tập quán sản xuất của ñồng bào là tự cung tự cấp, các vật nuôi ñược + Do ñặc ñiểm của Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka là có dân ñịnh cư Quản lý bảo vệ rừng theo chương của Đảng và Nhà nước, trong những năm gần ñây công tác y tế về chăm sóc mỗi xã trong khu vực ñã có 1 trạm y tế ñược xây dựng bán kiên cố và có từ 2 – Dân số toàn xã hiện trạng có 2.170 người, 461 hộ, trong ñó ñồng bào Ban Quản lý rừng ñặc dụng Nam Ka quản lý. công tác quản lý bảo vệ rừng thực sự khó khăn, rừng bị giảm sút về chất lượng mạnh hầu hết trên các ñịa phương có rừng trong cả nước. Mục tiêu tổng quát của ñề tài là ñánh giá nhu cầu bảo tồn theo hướng ñồng quản lý góp phần quản lý tài nguyên rừng tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Nam ka + Về khoa học: Làm rõ ñược thực trạng quản lý tài nguyên rừng và tiềm năng ñồng quản lý ở Khu Bảo tồn thiên nhiên Nam ka. + Về thực tiễn: Đề xuất một số nguyên tắc và giải pháp ñồng quản lý góp phần quản lý bền vững tài nguyên rừng ở Khu Bảo tồn thiên nhiên Nam ka. + Các hình thức, biện pháp tổ chức, quản lý tài nguyên rừng cộng ñồng dân cư xã Nam Ka ở Khu bảo tồn thiên nhiên Nam ka. + Các yếu tố kỹ thuật và kinh tế, xã hội, kiến thức bản ñịa và thể chế của cộng ñồng dân cư liên quan ñến quản lý tài nguyên rừng ở Khu Bảo tồn thiên + Cơ chế chính sách và trách nhiệm của các cấp có liên quan ñến công Các ñối tác có liên quan ñến quản lý, bảo vệ, phát triển rừng Khu Bảo tồn thiên nhiên Nam Ka như: Ban quản lý Khu Bảo tồn thiên nhiên Nam Ka; Hạt Kiểm lâm các huyện liên quan; các cơ quan, tổ chức khoa học kỹ thuật trong tỉnh. Đánh giá thực trạng quản lý tài nguyên rừng ở Khu Bảo tồn thiên - Thực trạng quản lý tài nguyên rừng, sự tham gia các bên liên quan trong quản lý rừng; các giá trị cần bảo tồn, thuận lợi, khó khăn, thách thức; - Làm rõ thực trạng quản lý tài nguyên rừng sự, vai trò tham gia của KBT Nam Ka. Phân tích thể chế, kiến thức và kinh nghiệm của cộng ñồng và người dân ñịa phương trong công tác bảo tồn thiên nhiên; tàng của các bên liên quan ñến ñồng quản lý tài nguyên rừng Khu bảo tồn thiên Đánh giá nhu cầu bảo tồn theo hướng ñồng quản lý Đề xuất một số nguyên tắc và giải pháp ñồng quản lý góp phần quản lý bền vững tài nguyên rừng tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Nam ka – tỉnh Đắk * Giải pháp: Về quản lý và bảo vệ, giải pháp về khoa học và công nghệ, Các tài liệu về: Chính sách giao ñất, khoán rừng, quản lý rừng ñặc dụng, Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng Đắk Lắk giai ñoạn số liệu về hiện trạng rừng khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka, các nghiên cứu của các tác giả trước ñây về ñồng quản lý rừng ñặc dụng. ñồng quản lý tài nguyên rừng tại KBT Đánh giá nhu cầu bảo tồn theo hướng ñồng quản lý - Có ñịa bàn quản lý hành chính thuộc vùng ñệm Khu Bảo tồn thiên - Hoạt ñộng hằng ngày của người dân có tác ñộng ñến Khu bảo tồn như: canh tác nông nghiệp, khai thác lâm sản, săn bắt ñộng vật và các tài nguyên - Có vị trí quan trọng trong kiểm soát các hoạt ñộng khai thác lâm sản trong khu bảo tồn và vùng ñệm. - Thôn nằm trong vùng ñệm gần Khu bảo tồn và thôn nằm trong phân Rural Appraisal) ñiều tra nhanh về tiềm năng ñồng quản lý của các bên liên quan như: cộng ñồng dân cư xã Nam Ka, các Hạt Kiểm lâm: Lắk, Krông Na, diện nghèo trong xã (ñồng thời kết hợp với các ñộ tuổi khác nhau). + Về công việc thường làm: thường vào rừng thu hái các loài lâm sản ñánh giá ñể tìm ra các giải pháp thích hợp cho phương thức ñồng quản lý tài thức có liên quan ñến quản lý rừng; nguy cơ và thách thức trong quản lý rừng Khu bảo tồn; - Sử dụng phương pháp cho ñiểm ñể phân tích vai trò của các ñối tác - Phân tích kết quả thảo luận theo chủ ñề xây dựng tổ chức ñồng quản lý Từ ñó, so sánh, ñánh giá, xây dựng các nguyên tắc và giải pháp phù hợp cho phương thức ñồng quản lý rừng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka. trong quản lý rừng; Tiềm năng ñồng quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka Thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng KBT Công tác quản lý bảo vệ rừng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka vệ và phát triển rừng có chiều hướng giảm, cả về quy mô, tính chất; ý thức của người dân trong công tác quản lý bảo vệ, phát triển rừng ñược nâng lên. qua tuần tra bảo vệ (năm 2010) các tổ quản lý bảo vệ rừng phát hiện như sau: quần chúng nhân dân Ban quản lý KBT ñã tổ chức các ñợt truy quét, kịp thời tác quản lý, hàng năm ñơn vị sớm xây dựng phương án quản lý bảo vệ, phòng chống cháy rừng, tổ chức tốt các hội nghị tổng kết và triển khai nhiệm vụ; tăng cường phối kết hợp với các lực lượng quản lý bảo vệ rừng trên ñịa bàn, tuyên truyền phổ biến pháp luật bảo vệ rừng tới từng cộng ñồng dân cư, tổ chức ký cam kết bảo vệ phát triển rừng với UBND các xã vùng ñệm. + Một phần diện tích rừng và ñất rừng ñã ñược giao trả về ñịa phương quản lý và sử dụng vào công trình thủy ñiện quốc gia. diện tích ñất trống, ñất chưa có rừng cho các tổ chức, hộ gia ñình trồng rừng + Công tác thực hiện các dự án: Khoán QLBVR năm 2010 cho 567 hộ ñồng nhu cầu bảo tồn (CNA) và kế hoạch quản lý ñiều hành (OMP) : Đơn vị ñã hoàn càng hoàn thiện và sát với thực tiển, tạo cơ sở pháp lý tổ chức thực hiện quản lý bảo vệ phát triển rừng. bảo vệ môi sinh môi trường, bảo vệ phát triển rừng, trong ñó có rừng ñặc dụng. - Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước ñang quan tâm ñầu tư nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chế quản lý các hoạt ñộng du lịch sinh thái tại các Vườn quốc gia, các Khu bảo tồn tạo cơ hội khai thác tiềm năng hiện kế hoạch bảo vệ phát triển rừng giai ñoạn 2011-2015 theo ñề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ý kiến của các Bộ Tài chính, Kế hoạch ñang lập Quy hoạch phát triển du lịch trên ñịa bàn huyện trong ñó có Khu bảo hạn chế lấn chiếm ñất, khai thác lâm sản trái phép trong Khu bảo tồn. thôn buôn quản lý bảo vệ, chủ yếu là ñồng bào dân tộc thiểu số [6], chiếm gần vậy, việc giao khoán quản lý bảo vệ rừng ñến hộ gia ñình, cộng ñồng thôn, Nguy cơ, thách thức trong công tác quản lý bảo vệ rừng tại Khu bảo nguy cơ, thách thức ñối với công tác bảo tồn tài nguyên ñược tổng hợp ở bảng Nguy cơ và thách thức trong công tác quản lý rừng với các khu rừng trong khu phục hồi sinh thái. học và các dịch vụ thu ñược từ rừng hoặc bất kỳ vùng ñất nào có kiểu sử dụng - Sử dụng ñất rừng ñể chăn thả gia súc: Chăn thả gia súc trong rừng là tập quán từ lâu ñời của người dân và các dân Mức ñộ chăn thả gia súc của các hộ gia ñình trên ñất rừng -Kinh tế hộ gia ñình: Tổng hợp các nguồn thu chủ yếu quy thành tiền của khai thác các sản phẩm có sẵn của rừng, trong khi ñó hộ trung bình nguồn nhất trong cơ cấu thu nhập của các nhóm hộ và việc cấm không cho cộng các giải pháp ñồng quản lý rừng phù hợp, thu hút các nhóm liên quan, nhất là cộng ñồng các dân tộc thiểu số và HGĐ sống cạnh rừng vào Hội ñồng Các giá trị bảo tồn của Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka * Diện tích: Diện tích tự nhiên Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka là Quốc gia, khu bảo tồn khác trong nước thì Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka có * Sinh thái rừng và ñộ che phủ: Diện tích rừng Khu bảo tồn thiên nhiên hiếm có trong sách ñỏ Việt Nam và thế giới, ñây là ñối tượng cần ñược bảo tồn Giá trị tiềm năng của Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka Về giá trị kinh tế: Ngoài các giá trị về lâm sản, toàn bộ diện tích rừng Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka là rừng phòng hộ ñầu nguồn công trình thủy Về tiềm năng giáo dục: Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka là nơi lý tưởng Liên quan trực tiếp ñến khu bảo tồn là ñội ngũ kiểm lâm của 2 huyện thiếu trong việc phối kết hợp tuần tra kiểm soát rừng, xử lý các vụ xâm hại UBND xã chịu trách nhiệm trước UBND huyện và Pháp luật về quản lý bảo vệ rừng trên ñịa bàn xã Nam Ka, ñược phép ra quyết ñịnh xử lý vi phạm ñường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy ñịnh của các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất, phát triển kinh tế, xã hội, ổn ñịnh chính trị. nhân quan tâm riêng và có vai trò khác nhau trong quản lý sử dụng tài nguyên. Để khai thác hiệu quả tiềm năng ñồng quản lý của các bên, cần phải ñánh giá sát ñúng khả năng, vai trò của các bên liên quan, trong việc phối hợp, tổ chức, triển khai thực hiện công tác ñồng quản lý rừng tại Khu bảo tồn thiên tầm ảnh hưởng của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc quản lý TNR Sơ ñồ VENN phân tích các bên liên quan ñồng quản lý rừng Khu * Vai trò của Ban quản lý Khu bảo tồn: Ban quản lý KBT là cơ quan ñược Nhà nước giao quyền quản lý, sử dụng ñất Lâm nghiệp Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ, Quyết ñịnh lựa chọn ñối tác tham gia ñồng quản lý rừng Khu bảo tồn Hướng dẫn, chia sẽ kinh nghiệm trong công tác quản lý bảo vệ Phối hợp tổ chức thực hiện tư vấn, giám sát ñồng quản lý Khu bảo tồn ñến công tác ñồng quản lý (khi chưa thành lập Hội ñồng ñồng quản lý); * Vai trò của các hạt kiểm lâm gần Khu bảo tồn và kiểm lâm ñịa bàn: Giám sát, kiểm tra các hoạt ñộng quản lý và sử dụng tài nguyên rừng trên ñịa bàn, phối hợp với Ban quản lý Khu bảo tồn trong công tác kiểm tra, giám sát các hoạt ñộng bảo tồn thiên nhiên và kiểm soát các hoạt ñộng khai thác lâm sản luật của Nhà nước có liên quan ñến bảo vệ và phát triển rừng ñến người dân, hỗ trợ chuyên môn nghiệp vụ về công tác quản lý bảo vệ rừng cho cộng ñồng dân cư và chính quyền cấp xã và các tổ chức khác. chính sách trong công tác quản lý bảo vệ rừng cho chính quyền các cấp ở ñịa Trực tiếp xử lý các vụ xâm hại rừng của KBT[10]. cơ quan ñầu tư của Chính phủ, hoặc các tổ chức chính phủ, phi chính phủ trong + Tư vấn về khoa học-kỹ thuật, xây dựng các giải pháp cho công tác ñồng + Đánh giá các giá trị tài nguyên cần phải bảo tồn theo các tiêu chí về khoa xã hội trên ñịa bàn xã; phối hợp với Ban quản lý Khu bảo tồn trong việc bảo vệ và phát triển rừng trên ñịa bàn xã Nam Ka; làm trung gian kết nối các mối quan hệ giữa cộng ñồng và các bên liên quan trong quản lý tài nguyên rừng, xử lý các vi phạm trong quản lý bảo vệ rừng theo thẩm quyền ñã ñược luật pháp quy Theo dõi, kiểm tra và chỉ ñạo các thôn thực hiện quản lý tài nguyên rừng tham gia tích cực và có trách nhiệm vào các hoạt ñộng quản lý tài nguyên rừng; tuyên truyền và vận ñộng các hội viên và cộng ñồng tham gia quản lý tài * Vai trò của cộng ñồng thôn, buôn sống gần Khu bảo tồn: Là những biết về quản lý tài nguyên rừng, nhưng họ cũng là những người trực tiếp làm về rừng tại Khu bảo tồn thì họ chính là lực lượng quản lý bảo vệ rừng rất có vào cả hai quá trình quản lý và sử dụng tài nguyên rừng; ñược luật pháp cho phép hợp ñồng nhận khoán bảo vệ rừng trong Khu bảo tồn, tham gia trực tiếp các hoạt ñộng như: trồng rừng, chăm sóc, khoanh nuôi, bảo vệ; tiếp nhận, tổ học kỹ thuật chuyển giao; tham gia giám sát các hoạt ñộng ñồng quản lý rừng với rừng Khu bảo tồn Nam Ka nhưng cũng có thể trực tiếp hoặc gián tiếp gây quyền xã và các thôn khác giải quyết mâu thuẫn giữa các thôn, các hộ trong thôn, tuyên truyền vận ñộng các hộ thực hiện tốt công tác bảo vệ, phát triển của các loài ñộng thực vật trong Khu bảo tồn, có kinh nghiệm và kỹ năng khai Phân tích mối quan tâm và vai trò của các bên Mâu thuẫn và khả năng hợp tác giữa các bên liên quan Ma trận phân tích mâu thuẩn và hợp tác ñồng quản lý Như ñã trình bày ở phần trên do mối quan tâm ñến Khu bảo tồn của mỗi bên khác nhau, do ñó trong thực tế quản lý Khu bảo tồn trước ñây ñã xẩy ra quản lý các bên liên quan phải thống nhất ñược quan ñiểm, nhìn nhận vấn ñề và khả năng hợp tác của các bên, kết quả ñược tổng hợp ở bảng 4.8: Ma trận phân tích mâu thuẫn và hợp tác ñồng quản lý Ghi chú: KL: Kiểm lâm; BQLKBT: Ban quản lý Khu bảo tồn; KHKT: Khoa trình nghiên cứu cho thấy người dân của thôn này không những khai thác rừng ñồng, hộ gia ñình và những người khai thác, buôn bán lâm sản trái phép: Mâu nước giao quản lý BVR và bên kia vì lợi ích cá nhân, hộ gia ñình. - Mâu thuẫn giữa Ban quản lý Khu bảo tồn với một số hộ dân trong cộng phí ñể bảo vệ và phát triển rừng còn hộ gia ñình và cá nhân luôn có nhu cầu quan, sau ñây là một số khả năng hợp tác chủ yếu trong các ñối tác tham gia - Hạt kiểm lâm, Ban quản lý Khu bảo tồn với chính quyền ñịa phương: Đây là 3 cơ quan ñược Nhà nước giao nhiệm vụ quản lý bảo vệ rừng, UBND xã Nam Ka có nhiệm vụ quản lý nhà nước trên ñịa bàn xã, Ban quản lý khu bảo tồn với tư cách chủ rừng chịu trách nhiệm chính trong công tác quản lý bảo vệ rừng, lực lượng kiểm lâm (trực tiếp các hạt kiểm lâm tiếp giáp với Khu bảo tồn) có trách nhiệm quản lý bảo vệ rừng trên ñịa bàn huyện cho nên họ thực sự phải hợp tác chặt chẽ với nhau ñể thực hiện tốt công tác quản lý BVR. ra lực lượng kiểm lâm còn hợp tác với cộng ñồng dân cư, các cơ quan ñơn vị vốn rừng trên ñịa bàn [10], UBND xã cần hợp tác chặt chẽ với các cơ quan liên quan, ñặc biệt chỉ ñạo, hướng dẫn, kiểm tra các thôn và tổ chức ñoàn thể xã ñể Các ñối tác chính tham gia ñồng quản lý Phong tục tập quán, kiến thức và thể chế bản ñịa của cộng ñồng dân cư tại xã Nam Ka liên quan ñến công tác quản lý rừng vào ñời sống xã hội, trong sản xuất và sinh hoạt hàng ngày, ñược mọi người một ñiều kiện riêng biệt của cả giới nam và nữ trong một vùng ñịa lý riêng biệt cuộc sống, trong ñó bao gồm cả lĩnh vực quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài - Người dân thường vào rừng thu hái săn bắt các loài ñộng vật ñể làm Qua 20 năm ñược thành lập ñến nay, lãnh ñạo và cán bộ CNV Ban quản lý khu bảo tồn Nam Ka ñã hoạt ñộng rất tích cực, bảo vệ tốt nguồn tài nguyên Đến nay mặc dù quy mô diện tích khu bảo tồn có thay ñổi, các Đã giảm ñi một số loài ñó là voi, hổ là các loại thú lớn của khu bảo tồn. Nguyên nhân là do diện tích rừng của các vùng lân cận ngày càng bị thu hẹp, cận của khu bảo tồn, nhưng ñời sống của người dân không phụ thuộc vào rừng phương và khu bảo tồn, tranh thủ sự ñầu tư hỗ trợ, ưu ñãi của nhà nước nên ñời với các quan ñiểm quản lý rừng phương và các ngành với khu bảo tồn triển, về quản lý bảo vệ rừng và Đề xuất một số nguyên tắc và giải pháp thực hiện ñồng quản lý rừng ñồng nhất; vai trò, trách nhiệm và mối quan tâm ñến tài nguyên trong Khu bảo bảo thực thi ñược ñồng quản lý Khu bảo tồn Nam Ka một cách bền vững. nghiên cứu tại xã Nam Ka cùng với tham khảo một số nghiên cứu của các tác giả trong nước, một số mô hình ñồng quản lý ñang triển khai ở các khu bảo tồn, trên cơ sở ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Nam Ka và thực trạng Khu bảo tồn Nam Ka, ñồng quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka cần phải Đồng quản lý rừng Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka phải - Phù hợp với Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004; - Phù hợp Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết ñịnh số Quy chế ñồng quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka, có sự tham gia góp ý của các cơ quan chức năng, các bên liên quan, hoàn chỉnh - Dự thảo Quy chế ñồng quản lý rừng Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka Hội ñồng ñồng quản lý ñược cơ quan thẩm quyền thẩm ñịnh, - Các bên liên quan thống nhất số lượng, thành phần tham gia trong Hội ñồng quản lý ñảm bảo tính ñại diện cao; - Hội ñồng quản lý rừng ñược UBND tỉnh ký Quyết ñịnh thành lập, giải ñồng quản lý Khu bảo tồn. … cho các hoạt ñộng ñồng quản lý Khu bảo tồn. - Đóng góp cho các hoạt ñộng tuần tra bảo vệ rừng, dịch vụ du lịch; Công bằng trong các hoạt ñộng ñồng quản lý với khả năng và - Các thành viên có quyền tham gia mọi hoạt ñộng của Hội ñồng quản viên trong Hội ñồng quản lý; - Quyền lợi của các bên thực hiện theo quy chế ñồng quản lý quy ñịnh, - Các bên tham gia ñồng quản lý có quyền hạn nhất ñịnh phù hợp với thời theo quy ñịnh của pháp luật hoặc quy ñịnh trong quy chế ñồng quản lý Khu BTTN Nam Ka và ngược lại, nếu trong quá trình ñồng quản lý vi phạm - Đồng quản lý phải ñem lại cho các ñối tác và cộng ñồng người dân lợi - Thu nhập từ khai thác tận thu lâm sản trong Khu bảo tồn theo quy ñịnh - Thu nhập từ tăng năng suất chất lượng rừng do ñồng quản lý cho các gia quản lý bảo vệ Khu bảo tồn. - Số lượng các bên tham gia ñồng quản lý không hạn chế; lý rừng tại Khu bảo tồn ñể thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ các cá nhân, tổ chức Tiêu chí 1: Đồng quản lý rừng phải ñảm bảo công tác quản lý bảo vệ rừng Khu bảo tồn tốt hơn so với khi chưa tổ chức ñồng quản lý. - Số lượng và chất lượng rừng trong Khu bảo tồn ngày càng ñược nâng - Hội ñồng ñồng quản lý ñược thành lập hợp pháp; cho hình thức ñồng quản lý rừng hoạt ñộng ổn ñịnh. Tiêu chí 1: Các bên tham gia ñồng quản lý rừng Khu bảo tồn ñược cung của Nhà nước liên quan ñến tài nguyên rừng, kinh tế - xã hội. Tiêu chí 2: Dân chủ trong việc bàn, ra các quyết ñịnh liên quan ñến công tác ñồng quản lý rừng. - Các bên tham gia ñồng quản lý ñược tham gia bàn bạc, thảo luận - Các bên tham gia ñồng quản lý ñược tham gia ñóng góp ý kiến sửa ñổi, bổ sung hoàn thiện quy chế ñồng quản lý rừng; Tiêu chí 3: Dân chủ trong giám sát, kiểm tra, thực hiện ñồng quản lý - Các thành viên Hội ñồng giám sát ñánh giá có quyền như nhau trong Đề xuất một số giải pháp ñồng quản lý rừng KBTTN Nam Ka Đề xuất tiến trình ñồng quản lý rừng tham gia của các bên liên quan, tiến trình tổ chức thực hiện ñồng quản lý rừng Tiến trình thực hiện ñồng quản lý Khu BTTN Nam Ka Bước 1: Xây dựng Quy chế ñồng quản lý có sự tham gia. Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka chủ trì, phối hợp với các bên liên quan xây dựng dự thảo Quy chế ñồng quản lý, gửi các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nguyên và Môi trường, Tư pháp; UBND cấp huyện và các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý vào bản dự thảo Quy chế ñồng quản lý tiến hành hoàn những cơ quan, tổ chức quan tâm ñến tài nguyên Khu bảo tồn thiên nhiên Nam ñồng quản lý rừng. phối hợp Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên và các cơ quan chuyên môn ñề xuất thành phần Hội ñồng ñồng quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka, trình Bước 4: Tổ chức thực hiện ñồng quản lý. vai trò, chức năng của các bên, Hội ñồng ñồng quản lý rừng phân công nhiệm ñồng ñồng quản lý rừng tổ chức khảo sát, ñánh giá sơ bộ hiện trạng tài nguyên triển rừng tại Khu bảo tồn (phải dựa trên Quy hoạch, kế hoạch bảo vệ phát ñồng quản lý rừng Khu bảo tồn. Để công tác ñồng quản lý ñi vào thực tế mang lại kết quả tốt hơn so với trước khi chưa tổ chức ñồng quản lý, hàng năm hoặc sửa ñổi bổ sung Quy chế ñồng quản lý rừng cho phù hợp thực tiển. xuất cơ cấu tổ chức của Hội ñồng ñồng quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Cơ cấu tổ chức ñồng quản lý rừng a) Tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội ñồng ñồng quản lý rừng Cơ cấu ban lãnh ñạo Hội ñồng ñồng quản lý rừng gồm: 1 chủ tịch Hội ñồng và 2 phó chủ tịch Hội ñồng, trưởng các nhóm chuyên môn (nhóm quản lý Thành phần của Hội ñồng gồm: Đại diện Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka (1 người), Đại diện Hạt Kiểm lâm các huyện giáp ranh với Khu rừng khai thác lâm sản, hộ có kinh nghiệm quản lý bảo vệ rừng hoặc người có * Hội ñồng ñồng quản lý rừng là tổ chức ñộc lập, chịu sự chỉ ñạo trực tiếp của Ban Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka, chịu sự kiểm tra giám sát của các cơ quan chức năng chuyên ngành, Hội ñồng giám sát ñánh giá về công tác quản lý bảo vệ rừng và ñược Hội ñồng tư vấn tư vấn chuyên môn - Hội ñồng quản lý rừng chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức sửa ñổi, bổ sung hoàn chỉnh Quy chế ñồng quản lý rừng, trình cấp thẩm quyền thẩm ñịnh, lý KBT thẩm ñịnh và cơ quan chức năng phê duyệt, lập các báo cáo ñịnh kỳ, - Chịu trách nhiệm quản lý bảo vệ và phát triển diện tích rừng ñồng quản - Chỉ ñạo các tổ quản lý bảo vệ rừng ở thôn, phát triển rừng trên ñịa bàn quyết các vấn ñề trong quá trình tổ chức thực hiện ñồng quản lý rừng. - Được cấp kinh phí quản lý bảo vệ rừng hàng năm. Luật Bảo vệ phát triển rừng thuộc ñịa bàn quản lý theo qui ñịnh của pháp luật - Được hưởng một phần lợi ích do thực hiện tốt công tác quản lý bảo vệ - Được hợp tác với các cơ quan, tổ chức trong việc nghiên cứu, chuyển - Được tiếp nhận các khoản tài trợ cho công tác bảo tồn, phát triển rừng ñặc dụng, nghiên cứu khoa học trong Khu bảo tồn của các tổ chức, cá nhân Hội ñồng tư vấn do Hội ñồng ñồng quản lý rừng giới thiệu, ñược cơ do cơ quan chức năng quyết ñịnh cho các thành viên, Hội ñồng tự giải tán khi dựng các hoạt ñộng nâng cao sinh kế cho người dân sống gần rừng; kêu gọi thu hút vốn ñầu tư bảo vệ và phát triển rừng Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka. Hội ñồng giám sát, ñánh giá do Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên của Hội ñồng ñồng quản lý rừng. Tổ chức thực hiện công tác giám sát, ñánh giá, báo cáo Ban Quản lý Khu bảo tồn và cơ quan chức năng về hoạt ñộng của Hội ñồng ñồng quản lý Hội ñồng ñồng quản lý rừng hoạt ñộng hiệu quả hơn. d) Tổ chức bộ máy, nhiệm vụ tổ quản lý bảo vệ rừng thôn Mỗi thôn có một tổ quản lý bảo vệ rừng, trực thuộc Hội ñồng ñồng quản lý rừng, gồm 1 tổ trưởng và 1 tổ phó (tổ trưởng là thành viên tham gia Hội ñồng ñồng quản lý rừng, tổ phó do người dân bầu), thành viên tổ là toàn bộ các hộ dân tham gia quản lý rừng trên ñịa bàn thôn. Chịu trách nhiệm quản lý bảo vệ rừng và các hoạt ñộng liên quan ñến Triển khai thực hiện các hoạt ñộng bảo vệ và phát triển rừng, tuần tra, tham gia tuyên truyền chính sách, pháp luật về bảo vệ rừng, bảo vệ ña dạng công tác bảo vệ phát triển rừng tại ñịa bàn thôn. Định kỳ tổng hợp báo cáo công tác quản lý bảo vệ phát triển rừng trên Được quyền xử lý các vụ vi phạm Luật Bảo vệ và phát triển rừng trên Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện các Các bên tham gia có trình ñộ khác nhau về quản lý bảo vệ rừng, bảo tồn Lồng ghép các nguồn kinh phí quản lý bảo vệ rừng, nguồn thu từ dịch cộng ñồng về quản lý bảo vệ rừng ... hạn ñối với cán bộ trẻ, ñảm bảo nguồn cán bộ làm công tác quản lý BVR, bảo Về nội dung ñào tạo, tập huấn: (1) công tác quản lý tài nguyên rừng và năng phát triển kinh tế du lịch, dịch vụ gắn với bảo tồn ña dạng sinh học...cho các thành viên Hội ñồng và cộng ñồng dân cư, trong ñó ñặc biệt chú trọng cộng Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện văn phòng làm việc của Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka, xây dựng Trung tâm giáo dục cộng ñồng tại quan tâm bố trí ñủ số phòng cho Hội ñồng ñồng quản lý rừng quản lý bảo vệ rừng. tài nguyên rừng, kết hợp ñánh giá ñể xây dựng các chỉ tiêu giám sát, ñánh giá kết quả hoạt ñộng ñồng quản lý rừng sau này. của các bên liên quan ñặc biệt là người dân, ñể họ có cơ hội tham gia công tác dạng sinh học cho cộng ñồng người dân, tạo tính chủ ñộng tham gia các quyết dân và các bên liên quan hiểu thêm mâu thuẫn giữa mục tiêu bảo tồn và mối quan tâm của các bên, thấy rõ hai mặt của vấn ñề giữa bảo tồn giá trị ña dạng sinh học và phát triển kinh tế, từ ñó ñề xuất giải pháp phù hợp cho công tác ñồng quản lý Khu bảo tồn. Theo kết quả ñiều tra cho thấy các hộ có trình ñộ canh tác và khả năng sống của người dân, giảm áp lực vào rừng, ñảm bảo tính bền vững của ñồng năng thị trường ñầu ra giúp cộng ñồng dân cư các xã vùng ñệm phát triển kinh làm tốt công tác dự tính, dự báo phục vụ công tác quản lý bảo vệ rừng và sản xuất; hỗ trợ cho công tác giám sát ñánh giá biến ñộng tài nguyên rừng trong Xây dựng trung tâm học tập cộng ñồng tại Khu bảo tồn tạo ñiều kiện cho cộng ñồng người dân có ñịa ñiểm tìm ñọc các tài liệu kinh tế, kỹ thuật, Giám sát ña dạng sinh học là nội dung quan trọng trong ñồng quản lý, thông qua giám sát người dân và các bên liên quan ñánh giá kết quả, hiệu quả của công tác ñồng quản lý ñể ñiều chỉnh, sửa ñổi hợp lý thực hiện tốt hơn sau ñó trong ñồng quản lý công tác giám sát ña dạng sinh học chỉ yêu cầu ở mức ñộ nhất ñịnh, ñể các bên tham gia ñồng quản lý nhất là cộng ñộng dân cư có ánh ñược hiệu quả công tác ñồng quản lý bảo vệ rừng, bảo vệ ña dạng sinh Luật Bảo vệ và Phát triển rừng (số vụ, tính chất, quy mô, thiệt hại,...), giám sát Phương pháp giám sát: Diễn biến tài nguyên rừng Khu bảo tồn thiên Bảo vệ và Phát triển rừng thu thập thông tin từ cộng ñồng dân cư, thông tin từ các vụ xử lý vi phạm của Hội ñồng ñồng quản lý, tổ quản lý bảo vệ rừng và cơ Đối với giám sát các loài thú lớn, các loài ñặc hữu tại Khu bảo tồn thiên a) Nâng cao thu nhập cho cộng ñồng người dân các xã vùng ñệm tính ña dạng sinh học tại Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka là thu nhập của người dân còn thấp và sự phụ thuộc của người dân vào rừng rất lớn, một số hộ chất, gắn lợi ích kinh tế với trách nhiệm quản lý bảo vệ rừng, bảo vệ ña dạng và các dịch vụ công cộng như chợ, trạm y tế...tạo ñiều kiện thuận lợi phát triển Có chính sách thu hút nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân ñầu tư nghiên cứu bảo tồn và phát triển rừng ñặc dụng, phát triển du lịch sinh thái, thu phí b) Quản lý và sử dụng bền vững một số loài lâm sản ngoài gỗ - Người dân sống gần rừng luôn có nhu cầu về các loài lâm sản phục vụ cuộc sống và thực tế ñiều tra tại xã Nam Ka cho thấy các nhu cầu sau: gỗ xây vậy, vấn ñề ñặt ra không thể thực hiện ñồng quản lý rừng bền vững khi chưa giải quyết vấn ñề này một mặt tăng cường trồng mới rừng trong các khu vực phần giảm áp lực khai thác từ rừng tự nhiên ñặc biệt vào Khu bảo tồn khai khu bảo tồn, phải thực hiện khai thác ñúng quy trình kỹ thuật, khai thác kết hợp cho một số loài LSNG mà người dân xã Nam Ka thường khai thác trong Khu Hiện nay chưa có văn bản chính thức quy ñịnh rõ ñồng quản lý rừng ñặc dụng, trong khi ñó ñể các bên quan tâm ñến tài nguyên rừng ñặc dụng tham gia ñồng quản lý rừng cần phải có văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy ñịnh về vấn ñề này, do ñó ñể tổ chức thực hiện ñồng quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka cần phải nhanh chóng xây dựng Quy chế ñồng quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka và trình UBND tỉnh Đắk Lắk ban ñồng quản lý rừng Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka như sau: a) Xây dựng cơ chế chính sách tổ chức ñồng quản lý - Các bên liên quan dự thảo Quy chế ñồng quản lý rừng Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka, lấy ý kiến góp ý của các Sở, ban, ngành, các cơ quan quyết ñịnh ban hành (việc xây dựng dự thảo Quy chế ñồng quản lý giao cho Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka phối hợp các bên liên quan tham Quy chế ñồng quản lý rừng Nam Ka gồm 4 chương: Chương I, những năng nhiệm vụ của Hội ñồng ñồng quản lý, của các thành viên; các Hội ñồng tham gia ñồng quản lý, tổ chức bộ máy, chế ñộ hưởng lợi, các hoạt ñộng dịch luật và Chương IV, tổ chức thực hiện ñồng quản lý rừng KBTTN. - Ra quyết ñịnh thành lập Hội ñồng ñồng quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka, kèm theo quy ñịnh chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội - Rà soát lại các thể chế của ñịa phương (cấp huyện và xã) ñể kịp thời sửa ñổi, bổ sung, ban hành mới cho phù hợp với những quy ñịnh ñồng quản lý. - Xây dựng và ban hành các chính sách mới liên quan ñồng quản lý. tồn ña dạng sinh học của các thôn, các xã trước hết là các xã vùng ñệm Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka (khi có ñiều kiện tiến hành làm các xã còn lại - Chính sách thu hút ñầu tư bảo tồn và phát triển Khu bảo tồn thiên Giám sát, ñánh giá thực hiện ñồng quản lý công tác ñồng quản lý rừng, ñồng thời phát hiện những ñiểm chưa hợp lý ñể Hội ñồng do Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka lý rừng và Hội ñồng tư vấn nhằm ñảm bảo tính khách quan dân chủ trong hoạt Giám sát, ñánh giá các hoạt ñộng ñồng quản lý rừng Hiệu Bảo vệ và - Diện tích rừng bị Tác ñộng của Phát huy ñồng Giải pháp vốn và nguồn vốn ñầu tư ñồng quản lý rừng Đây là giải pháp nhằm ñảm bảo tính bền vững ñồng quản lý rừng và góp phần nâng cao thu nhập cho các bên tham gia ñồng quản lý. quản lý bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên và khoanh nuôi có dạng sinh học và ñồng quản lý, Dự án VCF quỹ bảo tồn Việt Nam; nguồn trích + Thành lập Công ty cổ phần trực thuộc Hội ñồng ñồng quản lý rừng ñể triển du lịch với thực hiện phương thức ñồng quản lý rừng. Các bên liên quan có trình ñộ chưa ñồng ñều, ñặc biệt kiến thức quản lý bảo vệ phát triển rừng, bảo tồn ña dạng sinh học, hiểu biết luật pháp,.. cao kiến thức về mọi mặt cho các bên liên quan, nhất là cộng ñồng dân cư, từ ñó tạo ñiều kiện cho họ chủ ñộng trong việc tham gia các quyết ñịnh ñồng quản - Nâng cao sự hiểu biết cho cộng ñồng về công tác bảo vệ tài nguyên - Tổ chức các lớp truyền thông về bảo vệ rừng và phát triển kinh tế cộng ñồng ñến trường học các thôn buôn ở xung quanh và trong khu bảo tồn. thú hoang dã phát cho học sinh các trường phổ thông của các xã vùng ñệm và nơi tổ chức các lớp học về bảo vệ tài nguyên và môi trường cho cộng ñồng. Qua nghiên cứu ñồng quản lý tại Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka, có - Công tác quản lý bảo vệ rừng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka nhiều khó khăn, thách thức trong công tác quản lý bảo vệ trong những năm tới. - Đời sống của cộng ñồng dân cư các xã vùng ñệm nói chung và người - Giá trị bảo tồn của Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka là rất lớn: hiếm có trong sách ñỏ Việt Nam và thế giới, ñây là ñối tượng cần ñược bảo tồn - Mâu thuẫn giữa các bên là không nhiều và chưa ở mức ñộ gay gắt, có các bên liên quan muốn có sự hợp tác với nhau và nhận thức ñược rằng ñồng quản lý rừng phù hợp với khả năng và thực tế hiện nay. - Cơ cấu tổ chức hoạt ñộng ñồng quản lý rừng như sau: Hội ñồng ñồng quản lý rừng ( gồm ban lãnh ñạo, 3 bộ phận chức năng); ở các thôn trong xã có tổ quản lý bảo vệ rừng thôn. Giám sát ñánh giá hoạt ñộng ñồng quản lý rừng là Hội ñồng giám sát, Các giải pháp ñể tổ chức thực hiện ñồng quản lý rừng tại Khu bảo tồn nhiệm vụ, quyền hạn của ban lãnh ñạo Hội ñồng ñồng quản lý rừng; Hội ñồng tư vấn, Hội ñồng giám sát, ñánh giá; tổ quản lý bảo vệ rừng thôn; (2) Nâng cao kiến thức bảo tồn, năng lực quản lý cho các thành viên Hội ñồng quản lý rừng, ñể ñảm bảo năng lực ñiều hành; xây dựng mới, sửa chữa trụ (3) Tăng cường các hoạt ñộng khoa học công nghệ trong Khu bảo tồn; lồng ghép các chương trình, dự án trên ñịa bàn; quản lý và khai thác hợp lý các (5) Xây dựng chính sách ñồng quản lý rừng thông qua việc sửa ñổi bổ quản lý, khuyến khích thu hút ñầu tư bảo vệ phát triển Khu bảo tồn; (6) Tổ chức giám sát, ñánh giá thực hiện ñồng quản lý rừng, ñánh giá tổ chức, kế hoạch hành ñộng ñảm bảo ñồng quản lý ngày càng ñi vào chiều (7) Bố trí và tìm kiếm kinh phí cho công tác ñồng quản lý rừng tại Khu cộng ñồng và các bên tham gia về chính sách, pháp luật, khoa học kỹ thuật. - Các nguyên tắc và giải pháp thực hiện ñồng quản lý Khu bảo tồn thiên - Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka có 8 xã vùng ñệm, nhưng do thời - Các bên tham gia ñồng quản lý rừng, nhất là Ban quản lý Khu BTTN Nam Ka sớm bắt tay vào xây dựng dự thảo Quy chế ñồng quản lý rừng Khu bảo tồn thiên nhiên , trình cấp thẩm quyền thẩm ñịnh và phê duyệt ñể tiến hành trình tổ chức thực hiện ñồng quản lý. nhằm khẳng ñịnh thêm tính phù hợp về phương thức ñồng quản lý rừng tại