Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật cột đường rò gian cơ thắt (lift) trong điều trị rò hậu môn xuyên cơ thắt

Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật cột đường rò gian cơ thắt (lift) trong điều trị rò hậu môn xuyên cơ thắt

Thể loại: Y khoa Dược
Lượt xem: 119,887Lượt tải: 6Số trang: 8

Mô tả tài liệu

Nội dung của bài viết trình bày về sự khởi phát bệnh rò hậu môn từ sự tắc nghẽn và viêm nhiễm của các tuyến hậu môn, xác định tính khả thi và độ an toàn của phẫu thuật LIFT, đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật LIFT.

Tóm tắt nội dung

Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 5 * 2015 Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ BV. Trưng Vương năm 2015 58 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SỚM PHẪU THUẬT CỘT ĐƯỜNG RÒ GIAN CƠ THẮT (LIFT) TRONG ĐIỀU TRỊ RÒ HẬU MÔN XUYÊN CƠ THẮT Vũ Tiến Quốc Thái*, Nguyễn Trung Vinh** TÓM TẮT Mở đầu: Khởi phát bệnh rò hậu môn đa phần từ sự tắc nghẽn và viêm nhiễm của các tuyến hậu môn. Điều trị chủ yếu là phẫu thuật với mục tiêu hết bệnh và vẫn bảo tồn được chức năng của cơ thắt. Phẫu thuật cột đường rò gian cơ thắt (LIFT: Ligation Fistula Tract) nhằm: đóng thật kín lỗ rò trong, loại bỏ mô tuyến viêm nhiễm và hầu như không gây tổn hại cơ thắt hậu môn. Mục tiêu: (1) Xác định tính khả thi và độ an toàn của phẫu thuật LIFT. (2) Đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật LIFT. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu loạt ca, mô tả một phương pháp điều trị phẫu thuật Đối tượng: rò hậu môn xuyên cơ thắt, được tiến hành phẫu thuật LIFT từ 1/2013 – 6/2014 tại Bệnh viện Cấp cứu Trưng vương. Kết quả : Thực hiện phẫu thuật LIFT 31 trường hợp. Tỷ lệ nam/nữ: 3,4/1. Tuổi trung bình: 38 ± 11 tuổi. Rò ở nửa trước hậu môn 74%. Khoảng cách trung bình từ lỗ rò ngoài đến rìa hậu môn là 3,16 ± 0,94 cm. Xử lý phần đường rò ngoài: Cắt lấy lõi 80,6%, nạo mô viêm 19,4%. Thời gian thực hiện phẫu thuật: 38,35 ± 10,88 phút. 5/31 đau nhiều (16,1%) trong ngày 1 sau mổ (theo VAS). Tính tự chủ khi đi tiêu không thay đổi (theo CCIS). Không có ca nào bị chảy máu, bí tiểu, nhiễm trùng, tử vong sau mổ. Theo dõi đến 12 tuần là 28 trường hợp: Tỷ lệ lành: 71,5% (<8 tuần ), 92,9% ( <12 tuần). Thời gian lành trung bình 5,9 ± 0,46 tuần. Kết luận: Phẫu thuật LIFT là phẫu thuật an toàn, ít đau và không có tai biến hay biến chứng trong và sau mổ. Không cần trang thiết bị phức tạp hay kinh phí cao, kỹ thuật rất đơn giản, thực hiện nhanh nên khả năng sẽ được áp dụng cao trong điều trị rò hậu môn xuyên cơ thắt. Kết quả sớm đạt được rất tốt, với tỷ lệ lành bệnh 92,9%. Tính tự chủ khi đi tiêu hoàn toàn không thay đổi trước và sau phẫu thuật. Từ khóa: rò hậu môn, LIFT, tiêu mất tự chủ EARLY RESULTS OF THE LIGATION OF THE FISTULA TRACTFOR ANAL FISTULA Vu Tien Quoc Thai, Nguyen Trung Vinh * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * of Vol. 19 - No 5 - 2015: 58 - 65 The most common cause of anal fistulas is an infection of the anal glands. of anal fistula requires a surgical therapy that to cure the disease without any risk of fecal LIFT (Ligation Fistula Tract) is a new sphincter sparing technique to close the entrance for fecal particles into the fistula tract and to eliminate the septic nidus. (1) Identify the and safety of LIFT (2) To evaluate the early results of LIFT Method: Case series study, describes a method of surgical Target: anal fistula *Bệnh viện Trưng Vương ** Bệnh viện Triều An Tác giả liên lạc: ThS. BS.Vũ Tiến Quốc Thái ĐT: Email: Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 5 * 2015 Nghiên cứu Y học Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ BV. Trưng Vương năm 2015 are treated using LIFT procedure from 1/2013 - 6/2014 at Trung Vuong Emergency Hospital. 31 cases underwent LIFT Male / female: 3.4 / 1. Average age: 38 ± 11 years. Most of cases were located at anterior half of anus: 74%. The average distance from the external opening to the anal verge is 3.16 ± 0.94 cm. Operative time: 38.35 ± 10.88 mins. 5/31 cases had pain (VAS ≥ 7) in day 1. There are no cases of urinary status: unchanged (Preop CCIS and postop CCIS are similar). Follow up (12 weeks) : 28 cases. Cure rates: 71.5% (<8 weeks), 92.9% (<12 weeks). The average healing time of 5.9 ± 0.46 weeks. The LIFT procedure is safe in treating for anal fistula. This technique is relative easy to perform, has a high healing rate (92.9%) with low morbidity and no impact on Key words: anal fistula, LIFT, fecal MỞ ĐẦU Rò hậu môn là bệnh thường gặp, xuất độ rò hậu môn tại thành phố Helsinki (Phần lan) từ 1969 đến 1978 là Tại Bệnh viện Đại học Y Dược từ 1997 đến 2001 có 378 ca mổ(19). Bệnh không gây tử vong nhưng ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống. Khởi phát bệnh chủ yếu từ sự tắc nghẽn và viêm nhiễm của các tuyến hậu môn. Từ ổ viêm nhiễm này sẽ lan đến các cấu trúc xung quanh hậu môn tạo các tổn thương áp xe hay rò hậu môn từ đơn giản đến phức tạp. Điều trị chủ yếu là phẫu thuật. Mục tiêu của phẫu thuật là hết bệnh và vẫn bảo tồn được chức năng của cơ thắt(19). Phương pháp cột đường rò gian cơ thắt (LIFT: Ligation Fistula Tract) là một trong các phương pháp ít xâm hại nhất. Đây là kỹ thuật mới đối với nước ta và kể cả thế giới. Qua số liệu còn khiêm tốn của vài công trình đã cho thấy kết quả khả quan: dễ thực hiện, kết quả tốt và tránh được biến chứng tiêu mất tự chủ(35). Phương pháp này về kỹ thuật khá đơn giản, không cần các thiết bị hoặc nguyên vật liệu đặc thù, nên ít tốn kém phù hợp với điều kiện của nước ta. Mục tiêu ▪ Xác định tính khả thi và độ an toàn của phẫu thuật LIFT. ▪ Đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật LIFT. ĐỐI TƯỢNG Tất cả các bệnh nhân trên 15 tuổi chẩn đoán là rò hậu môn xuyên cơ thắt và được tiến hành phẫu thuật LIFT từ 1/2013 – 6/2014 tại Bệnh viện Trưng vương. PHƯƠNG PHÁP Nghiên cứu loạt ca mô tả một phương pháp điều trị. Mô tả kỹ thuật cột đường rò gian cơ thắt (LIFT) - Tư thế sản phụ khoa, bộc lộ vùng hậu môn. - Nhìn, sờ nhận định lỗ rò ngoài, lỗ rò trong và mô xơ đường rò. Từ lỗ rò ngoài dùng oxy già, xanh methylen và que thăm dò xác định đường rò và lỗ rò trong. Sử dụng dụng cụ banh hậu môn hoặc soi ống hậu môn để quan sát trong ống hậu môn. Đồng thời cũng đánh giá loại rò ngay trong lúc mổ: có xuyên cơ thắt không, thấp hay cao. - Rạch da 1,5 – 2cm vòng theo bờ hậu môn, ngay rãnh gian cơ thắt, tại vị trí đường rò thông vào hậu môn. Tách mô vào đúng vùng gian cơ thắt ngoài và trong. Bộc lộ và tách riêng đường rò ngay vùng này bằng kẹp vuông góc. Dùng chỉ Vicryl 3.0 cột ngang đường rò sát phía cơ thắt trong. Cắt đoạn đường rò nằm trong vùng gian cơ thắt, phần có mô tuyến hậu môn, gởi mẫu làm giải phẫu bệnh. - Phần đường rò ngoài tùy từng dạng tổn thương thực tế có thể nạo sạch mô viêm hoặc cắt lấy lõi đường rò (core out). cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 5 * 2015 Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ BV. Trưng Vương năm 2015 60 - Khâu phục hồi lại cơ thắt ngoài tổn thương. Khâu lại vết mổ. Hình 1: Tách riêng và cột cắt đường rò vùng gian cơ thắt. Nguồn: "Colon and Rectal Surgery, Anorectal " (10) Các tiêu chuẩn đánh giá - Chẩn đoán rò hậu môn xuyên cơ thắt dựa vào 3 bước: (1) Khám lâm sàng (2) Siêu âm lòng hậu môn (3) Thám sát trực tiếp ngay trong lúc mổ (mang tính quyết định) Đánh giá mức độ đau theo thang điểm VAS (Visual Analogue Scale) Hình 2: Thang điểm đánh giá đau VAS. Nguồn Breivik, H. 2008(4) .Không đau (VAS = 0); Rất đau (VAS = 10). .Đau ít (VAS = 1 – 3): đau ít, không đáng kể. .Đau vừa (VAS = 4 – 6): đau vừa hay bứt rứt, nhưng vẫn còn chịu đựng được, sử dụng thuốc giảm đau đường uống. .Đau nhiều (VAS = 7 – 9): bứt rứt nhiều, đứng hay ngồi yên không dám cử động nhiều và cần sử dụng thêm thuốc giảm đau đường tiêm. Đánh giá tình trạng tiêu không kiểm soát theo bảng điểm CCIS(6) Bảng 1: Bảng điểm CCIS Clinic Score) Mất tự chủ với Tần suất Hơi Phân lỏng Phân đặc Mang tả Đôi khi 1 4 7 1 ≥ 1 lần/tuần 2 5 8 2 Mỗi ngày 3 6 9 3 CCIS (1) = 0 Tự chủ hoàn toàn CCIS (2) = 1-7 Tự chủ tốt CCIS (3) = 8-14 Mất tự chủ trung bình CCIS (4) = 15-20 Mất tự chủ nặng CCIS (5) > 20 Mất tự chủ hoàn toàn Quy ước lành vết mổ: Đánh giá trong thời gian 3 tháng sau phẫu thuật. Vết mổ lành: đã liền da hoặc sẹo hoặc đã đầy mô hạt và không tiết dịch hay rỉ dịch viêm. Vết mổ không lành: đã có mô hạt ít hoặc vết mổ còn hở không có mô hạt nhưng còn tiết dịch viêm. Đánh giá kết quả Tính khả thi và an toàn: Dựa vào kỹ thuật, thời gian phẫu thuật, biến chứng trong và sau mổ. Kết quả sớm Dựa vào thời gian và tỷ lệ lành bệnh, tính tự chủ. KẾT QUẢ Từ 1/2013 – 6/2014 có 31 trường hợp rò hậu môn xuyên cơ thắt được thực hiện phẫu thuật LIFT. Thời gian theo dõi sau mổ 3 tháng: 28 trường hợp. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 5 * 2015 Nghiên cứu Y học Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ BV. Trưng Vương năm 2015 61 Giới tính: Nam/Nữ là 24/7 (3,4/1) Tuổi trung bình là 38 ± 11 tuổi (16 – 59 tuổi). Độ tuổi 31-50 chiếm 58%. Bảng 2: Đặc điểm bệnh nhân (BN) trước phẫu thuật Số BN Tỉ lệ % Tiền căn Chưa mổ lần nào Mổ áp xe, rò hậu môn Mổ trĩ 22 8 1 71 26 3 Lâm sàng Rỉ dịch Đau Rỉ dịch, đau 22 6 3 71 19 10 Vị trí lỗ rò ngoài Nửa trước Nửa sau Ngang 3g-9g 23 4 4 74 13 13 Số lỗ rò ngoài 1 2 3 28 2 1 90,3 6,4 3,3 Khoảng cách lỗ rò ngoài đến rìa hậu môn 2cm đến < 3cm ≥ 3cm 8 23 25,8 74,2 Đường đi của đường rò theo luật Theo luật Không theo luật 28 3 90,3 9,7 Bảng 3: Thời gian thực hiện phẫu thuật (phút) Thời gian xử lý Ngắn nhất Dài nhất Trung bình Độ lệch chuẩn Toàn bộ cuộc mổ 25 60 38,35 10,88 Cột đường rò GCT 4 11 6,5 0,37 Bảng 4: Phân bố mức độ đau theo ngày sau phẫu thuật Mức độ đau Tổng Không/Ít (%) Vừa/Nhiều (%) Ngày 1 14 (45,2) 17 (54,8) 31(100%) Ngày 3 26 (83,9) 5 (16,1) 31(100%) Ngày 7 31 (100%) 0 (0%) 31(100%) So sánh 2 tỷ lệ đau vừa/nhiều của ngày 1 và ngày 3: p < 0,05 Tính tự chủ khi đi tiêu không thay đổi so với lúc trước mổ. Điểm CCIS trước và sau mổ như nhau. Chảy máu sau mổ: không có ca nào bị chảy máu sau mổ. Bí tiểu sau mổ: không trường hợp nào phải đặt thông tiểu sau mổ. Nhiễm trùng: không ghi nhận bệnh nhân nào bị nhiễm trùng. Tử vong: không. Thời gian lành vết mổ trung bình 5,9 ± 0,46 tuần (3 – 10 tuần). Thời gian < 8 tuần: 20 ca lành (71,5%) Thời gian nằm viện sau phẫu thuật trung bình 3,04 ± 0,37 ngày (1 – 9 ngày) Thời gian ≤ 3 ngày (64,5%). Theo dõi và đánh giá lành vết mổ ≤ 12 tuần: 28 trường hợp Bảng 5. Phân bố số BN lành vết mổ theo thời gian Thời gian Lành (%) Không lành (%) Tổng (%) < 4 tuần 5 0 5 (17,9) 4 – 8 tuần 15 0 15 (53,6) >8 tuần 6 0 6 (21,4) >12 tuần 0 2 2 (7,1) Tổng 26 (92,9) 2 (7,1) 28 (100) Số bệnh nhân lành vết mổ nhiều nhất trong khoảng < 8 tuần (71,5%). 2 trường hợp (7,1%) không lành sau 3 tháng: vẫn tiết dịch mủ nhày, không đau, vết mổ co nhỏ bớt nhưng không có mô hạt. BÀN LUẬN Năm 1993 Matos và cộng sự đã mô tả phẫu thuật bảo tồn toàn bộ cơ thắt hậu môn trong phẫu thuật điều trị các trường hợp rò cao. Mục tiêu chính của phẫu thuật này là cắt lấy hết tuyến hậu môn nhiễm trùng vùng gian cơ thắt qua vết mổ rãnh gian cơ thắt. Phẫu thuật LIFT là một cải biên mới cũng dựa trên nguyên tắc: đóng thật chắc lỗ rò trong và cắt bỏ hết mô tuyến hậu môn viêm nhiễm. Với mục đích không cho dịch phân vào đường rò và loại bỏ hẳn ổ nhiễm trùng vùng gian cơ thắt(26). Các thao tác thật tỉ mỉ tránh tổn thương cơ thắt trong hay rách niêm mạc ở lỗ rò trong. Với kỹ thuật này, phẫu thuật viên Thái Lan Arun đã báo cáo kết quả rất tốt với tỷ lệ lành là 94,4% vào năm 2007(27). Các tác giả khác cũng đã thực hiện kỹ thuật LIFT với kết quả đạt được khá khả quan (Bảng 6). Tác giả Nguyễn Trung Tín tại Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh đã phẫu thuật cho 22 bệnh cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 5 * 2015 Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ BV. Trưng Vương năm 2015 62 nhân với nhận xét: bước đầu cho kết quả tốt và an Bảng 6: Kết quả phẫu thuật LIFT TÁC GIẢ Số mẫu Thành công Mất tự chủ Thời gian và cs(1) 40 90% 0% 5 tháng và cs(Error! source not found.) 22 68% 0% 6 tháng Bleier và cs(3) 39 57% 0% 5 tháng Ooi và cs(24) 25 68% 0% 10 tháng và cs(27) 18 94,4% 0% 5 tháng và cs(29) 45 82,2% 0% 9 tháng Van Onkelen và cs(23) 22 82% 0% 19 tháng Qua quá trình thực hiện phẫu thuật, chúng tôi tạm chia thành 3 bước chính trong kỹ thuật: Bước 1: Đánh giá, xác định thương tổn (lỗ rò ngoài, đường rò và lỗ rò trong). Bước 2: Thực hiện kỹ thuật tách đường rò vùng gian cơ thắt, cột và cắt. Bước 3: Giải quyết phần đường rò còn lại và lỗ rò ngoài. Bước 1 Đây là phần quan trọng nhất trong phẫu thuật rò hậu môn. Rất cần đánh giá chính xác và đầy đủ các thương tổn thì mới có kế hoạch phẫu thuật phù hợp, đồng thời tránh sót thương tổn. Việc xác định đường rò và lỗ rò trong đòi hỏi có sự kiên nhẫn, tỉ mỉ. Sờ nắn có thể cảm nhận được đường xơ chai giúp định hướng vị trí lỗ rò trong. Đường xơ này đôi lúc sờ rất dễ do hằn lên rõ ràng, đôi lúc phải phối hợp với ngón tay trong lòng hậu môn mới nhận định được. Từ lỗ rò ngoài bơm Oxy già, quan sát trong ống hậu môn sẽ phát hiện lỗ rò trong. Lưu ý có trường hợp rất khó thấy do lỗ rò trong quá nhỏ, do bị đè ép bởi tình trạng kéo căng hoặc chèn ép bởi dụng cụ hay gạc đặt trong ống hậu môn. Trong kỹ thuật LIFT việc luồn được que thăm dò vào đường rò là không thể thiếu vì giúp định vị trí rạch da. Việc thực hiện phải hết sức nhẹ nhàng, nương theo đường rò. Động tác thô bạo rất dễ tạo thêm tổn thương. Với các thông tin nhận được từ thực tế: quan sát, sờ, khoảng cách lỗ rò ngoài, hướng đi nông sâu của que thăm dò và sự ước lượng khối cơ đường rò đi xuyên qua chúng ta có thể xác định đây có phải là rò xuyên cơ thắt và là rò thấp hay cao. Theo M. Solomon và C. Wright nếu đường rò xuyên > 30-50% cơ thắt ngoài thì đó là rò xuyên cơ thắt cao và ≤ 30% là rò xuyên cơ thắt thấp(31). Bước 2 Là bước tìm, loại bỏ phần tuyến viêm nhiễm ở vùng gian cơ thắt và là nội dung chính của phẫu thuật LIFT. Thao tác kỹ thuật không phức tạp. Quá trình tách vào vùng gian cơ thắt có thể chảy máu che lấp phẫu trường. Do đó việc sử dụng dao điện và bóc tách từ từ giúp dễ thực hiện hơn. Vấn đề đặt ra là phải vào đúng vùng gian cơ thắt, tránh gây tổn thương cơ thắt trong và ngoài. Điều này cũng giúp giữ phần niêm ống hậu môn hay lỗ rò trong còn nguyên vẹn. Vì đường rò đã được chỉ điểm bằng que thăm dò, nên tách riêng đường rò bằng kẹp vuông góc chỉ khó khăn khi đường rò nằm quá sâu so với vết mổ. Do đó nếu là rò trên cơ thắt hoặc rò xuyên cơ thắt mà lỗ rò trong quá cao, chỉ định sử dụng phẫu thuật LIFT cần cân nhắc và nghiên cứu thêm. Tiến hành luồn chỉ qua đường rò và cột, không có trở ngại nhưng cần cột chặt và áp sát về phía cơ thắt trong. Đoạn đường rò được cắt ra từ vùng này, giới hạn trong gần sát với nơ chỉ vừa cột, được xem là căn nguyên của bệnh rò hậu môn. Bước 3 Đúng theo kỹ thuật của A. phần đường rò còn lại ở phía lỗ rò ngoài chỉ nạo mô viêm. Tuy nhiên theo K. Ooi, ông thực hiện LIFT và cắt bỏ toàn bộ phần đường rò phía ngoài với kết quả lành tốt là 68% và không có biến chứng gì(24). thực hiện nghiên cứu so sánh 2 nhóm phẫu thuật LIFT có và không có cắt phần đường rò phía ngoài. Kết quả cho thấy hoàn toàn không có sự khác biệt giữa 2 nhóm về Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 5 * 2015 Nghiên cứu Y học Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ BV. Trưng Vương năm 2015 63 nhiều yếu tố: kết quả, thời gian phẫu thuật, biến Với suy nghĩ lấy sạch hết mô viêm xơ chai đường rò thì khả năng lành có thể sẽ nhanh hơn nên chúng tôi đã tiến hành cắt bóc phần đường rò phía ngoài cho đa số các trường hợp. Sử dụng kỹ thuật bóc tách lấy lõi (core out) theo kinh điển, tránh tổn thương mô lành và mong muốn lấy sạch đường rò cũng như các nhánh phụ. Tuy nhiên vài trường hợp còn lại chỉ nạo và cắt bớt mô viêm do tổn thương xơ viêm lan tỏa rộng hoặc đường rò đi vào quá sâu rất khó bóc lấy trọn đường rò. Thời gian thực hiện phẫu thuật Thời gian thực hiện phẫu thuật tùy vào các yếu tố như mức độ thương tổn và kỹ năng phẫu thuật viên. Bảng 7: So sánh thời gian phẫu thuật với các tác giả khác (phút) Tác giả Trung bình Dài nhất Ngắn nhất Nguyễn Trung Tín(20) 29,09 ± 10,09 60 20 Arun 40 80 30 Oswens S.H. Lo(25) 39 73 15 Tsunoda A(33) 42 K. Ooi(24) 39 100 17 Lehmann JP(12) 35 70 18 (**) 37.67 ± 17.40 44.00 ± 14.29 75 90 20 25 Chúng tôi 38,35 ± 10,88 60 25 (*) Nạo đường rò ngoài. (**) Cắt lấy lõi đường rò ngoài Ghi nhận riêng thời gian thực hiện bước 2 (Bảng 3): trung bình 6,5 ± 0,37 phút. Khoảng thời gian này phần nào phản ánh tính dễ thực hiện của kỹ thuật. Tình trạng đau sau phẫu thuật Chúng tôi dựa vào thang điểm VAS để đánh giá mức độ đau sau mổ. Nhóm bệnh nhân của chúng tôi đều có than phiền đau. Vào ngày đầu tiên sau mổ tỷ lệ 38,7% đau vừa và 16,1% đau nhiều. Thực sự cảm giác đau nhiều chỉ ghi nhận được vào thời điểm đêm đầu tiên của cuộc phẫu thuật, nhất là khi tác dụng của thuốc tê đã hết. Khảo sát tình trạng đau ngày 3 sau mổ chỉ còn đau vừa 16,1%. Sự thay đổi tỷ lệ đau giữa ngày 1 và ngày 3 rất rõ với p < 0,05. Tình trạng tiêu kiểm soát sau phẫu thuật Bảng 8: Tỷ lệ mất tự chủ sau mổ rò hậu môn theo Andreas Ommer(22) Phương pháp phẫu thuật Tỷ lệ mất tự chủ Rạch mở đường rò 0-45% Cắt bằng dây thắt 0-92% Chuyển vạt 0-71% Cắt đường rò 4-32% Keo Fibrin 0% Bấc sinh học 0% Nhìn chung tỷ lệ mất tự chủ thay đổi tùy theo tác giả. Tuy nhiên tỷ lệ này tùy thuộc vào phương pháp phẫu thuật và vào loại tổn thương rò nhiều hơn. Các phương pháp ít xâm hại được thực hiện trong thời gian gần đây hầu như không gây mất tự chủ như dùng keo fibrin, đặt bấc sinh học(5,7). Phẫu thuật LIFT là một phương pháp ít xâm hại hay còn gọi là phương pháp bảo tồn cơ thắt. Vết mổ nằm ngoài ống hậu môn, không cắt cơ thắt, không xâm hại vùng lược. Do đó hầu hết các nghiên cứu đã thực hiện về phẫu thuật này đều ghi nhận tính tự chủ sau mổ rất tốt: tỷ lệ 0% (Bảng 6). Tình trạng bí tiểu sau phẫu thuật Trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi không ghi nhận trường hợp nào bị bí tiểu. Có thể do tình trạng đau sau mổ không đáng kể: phần do phẫu thuật nhẹ nhàng, phần dùng giảm đau hiệu quả. Hơn nữa việc hạn chế truyền dịch trong tất cả các phẫu thuật bệnh lành tính vùng hậu môn trực tràng với tê tủy mà chúng tôi áp dụng, cũng góp phần trong việc giảm thiểu rối loạn tiểu tiện sau mổ. Thời gian lành vết mổ Đối với bệnh rò hậu môn thời gian lành tùy thuộc nhiều vào đặc điểm loại rò và phương pháp phẫu thuật. Với kỹ thuật cắt mở đường rò sẽ gây tổn thương khá nhiều đến mô, vết mổ lớn do đó sẽ lâu lành. Hoặc cột cơ thắt, vết mổ sẽ phải chăm sóc rất lâu. cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 5 * 2015 Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ BV. Trưng Vương năm 2015 64 Bảng 9: Thời gian lành vết mổ sau phẫu thuật rò hậu môn Tác giả Số BN Thời gian lành (tuần) PP phẫu thuật Lentner A.(13) 108 54,8 PP seton Memon A. A.(15) 79 11,2 PP seton Kamal Z. B.(11) 44 5,5 Cắt đường rò 210 5 Mở đường rò 44 21,5 PP seton Thời gian lành trung bình 5,9 tuần trong giới hạn từ 3 đến 10 tuần của chúng tôi cũng tương đồng với nhiều tác giả khác cùng thực hiện phẫu thuật LIFT: trung bình dao động từ 2 đến 7 tuần và ngắn nhất 1 tuần, dài nhất 12 Kết quả lành vết mổ Đa số bệnh lý rò hậu môn đều do nguyên nhân viêm nhiễm các tuyến hậu môn. Do đó việc loại bỏ nguyên nhân để điều trị bệnh là phải giải quyết các tuyến viêm nhiễm này. Phẫu thuật LIFT dựa theo cơ sở trên: loại bỏ trực tiếp tổ chức viêm là khởi nguồn tình trạng rò hậu môn. Thêm vào đó với chi tiết cột kín đường rò sát về phía lỗ rò trong đã cắt đứt sự thông thương dịch phân vào đường rò. Hai yêu cầu phẫu thuật LIFT đặt ra đều được giải quyết qua vết mổ vào vùng gian cơ thắt. Có thể đó là điểm mấu chốt để giải thích các kết quả thực hiện phẫu thuật LIFT rất khả quan. Kết quả sớm của nhiều tác giả thực hiện phẫu thuật LIFT, tỷ lệ lành dao động từ 50% đến Kết quả của chúng tôi cũng nằm trong các số liệu chung, tỷ lệ lành 92,9%. Hai trường hợp thất bại (7,1%): -1 trường hợp: nam, đường rò lan khá sâu lên khoang ngồi trực tràng, xử lý kèm theo là nạo mô viêm đường rò. Theo dõi sau 4 tháng vết mổ LIFT đã lành nhưng phần mở da nạo mô viêm phía ngoài chưa lành vẫn tiếp tục rỉ dịch. -1 trường hợp: nữ, xử lý kèm theo cắt lấy lõi đường rò. Theo dõi đến sau 3 tháng, vết mổ phía ngoài cũng còn tiết dịch. Đỗ Đình Công nghiên cứu trên 42 trường hợp thất bại sau mổ rò hậu môn với kết quả: 50% còn lỗ rò trong và 43% còn sót đường rò hay nhánh phụ. Theo tác giả thương tổn còn sót lại, đó là nguyên nhân chính đưa đến thất Reference source not found.). Phẫu thuật LIFT tuy đơn giản, nhưng nếu không lấy hết mô xơ đường rò vùng gian cơ thắt thì kỹ thuật cũng sẽ không thành công. Arun ghi nhận 1 trường hợp rò xuyên cơ thắt thấp, vết mổ không lành và tác giả cho rằng: có thể do không chính xác trong nhận định đường rò gian cơ thắt nên thương tổn đã chưa được xử lý. Bệnh nhân được phẫu thuật lại cũng với kỹ thuật LIFT thì lành đường rò(26). KẾT LUẬN Phẫu thuật LIFT là phẫu thuật an toàn, kỹ thuật đơn giản, ít đau (83,9% đau ít và vừa trong ngày đầu tiên), không có tai biến hay biến chứng trong và sau mổ. Vẫn có khả năng thực hiện lại phẫu thuật hoặc sử dụng các phương pháp khác nếu thất bại. Kết quả sớm đạt được rất tốt, với tỷ lệ lành bệnh 92,9%. Đặc điểm ưu thế của phẫu thuật là bảo tồn cơ thắt nên tính tự chủ khi đi tiêu cũng hoàn toàn không thay đổi trước và sau phẫu thuật. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Abcarian A.M., et al. of fistula tract: early results of a pilot study". Dis Colon Rectum. 55(7): pp. 778-82. 2. Aboulian A., Kaji A.H., and Kumar R.R.. result of ligation of the fistula tract for Dis Colon Rectum. 54(3): pp. 289-92. 3. Bleier J.I., Moloo H., and Goldberg S.M.. of the fistula tract: an effective new technique for complex Dis Colon Rectum. 53(1): pp. 43-6. 4. Breivik H., et al. of pain". British Journal of 101(1): pp. 17-24. 5. Bruce W., R. and Marc S. A. (2012) "Anal fistula plug", in Colon and Rectal Surgery, Anorectal Williams & Wilkins. pp. 71-78. 6. Cawich S. and al. of Obstetric Anal Sphincter Injuries at the Hospital of the West Indies". West Indian Med J. 57(5): pp. 482-485. 7. Đỗ Đình Công. nhân thất bại của điều trị phẫu thuật bệnh rò hậu môn". Y học TP. Hồ Chí Minh. 11(1): pp. 177-179. 8. K.P. and Sainio A.P.. seton for anal high risk of minor control defects". Dis Colon Rectum. 40(12): pp. 9. Hong K.D., et al. of fistula tract (LIFT) to treat anal fistula: review and Tech Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 5 * 2015 Nghiên cứu Y học Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ BV. Trưng Vương năm 2015 65 10. Husein M., Joshua B. I S, and Stanley G. M. (2012) "Ligation of the fistula tract (LIFT)", in Colon and Rectal Surgery, Williams & Wilkins. pp. 79-84. 11. Kamal Z.B. Versus As a Primary of Low Fistula in Ano". Iraqi Medical Journal. 11(4): pp. 510-515. 12. Lehmann J.P. and Graf W. of LIFT for recurrent anal fistula". Dis. 15(5): pp. 592-5. 13. Lentner A. and Wienert V.. setons for low and anal fistulas. with 108 cases". Dis Colon Rectum. 39(10): pp. 1097-101. 14. Makhlouf G. and Korany M.. technique for fistula in ano". Egyptian Journal of Surgery. 32(1): pp. 32-36. 15. Memon A.A., et al. of complex fistula in ano with cable-tie seton: a case series". ISRN Surg. 2011: pp. 636952. 16. Mishra A., et al. role of fibrin glue in the treatment of high and low fistulas in ano". J Clin Diagn Res. 7(5): pp. 876-9. 17. Murugesan J., et al. review of efficacy of LIFT in Journal of 34(2): pp. 109-119. 18. Nelson R. (2012) fistula", in London. pp. 47-66. 19. Nguyễn Đình Hối. (2002) "Rò hậu môn", in Hậu môn trực tràng học, NXB Y học TP HCM. pp. 129-147. 20. Nguyễn Trung Tín. quả phẫu thuật LIFT trong điều trị rò hậu môn". Y học TP. Hồ Chí Minh. 15(1): pp. 147-151. 21. Oliveira P.G.d., et al. fistula: results of surgical in a series of Journal of (Rio de Janeiro). 32: pp. 60-64. 22. Ommer A., et al. anal Dtsch Arztebl Int. 108(42): pp. 707-13. 23. Onkelen V.R.S., M.P. and W.R. Schouten. of the fistula tract in low fistulae: a new technique to avoid Dis. 15(5): pp. 587-91. 24. Ooi K., et al. with ligation of the fistula tract the Western Hospital Dis. 14(5): pp. 599-603. 25. Oswens L.S.H., et al. of fistula tract for the of anal Surgical Practice. 16(3): pp. 120-121. 26. A. a technique for Tech 13(3): pp. 237-40. 27. A., et al. anal sphincter saving technique for the ligation of fistula tract". J Med Assoc Thai. 90(3): pp. 581-6. 28. Sainio P. in a defined Incidence and aspects". Ann Chir Gynaecol. 73(4): pp. 219-24. 29. Shanwani A., Nor A.M., and Amri N. of the fistula tract (LIFT): a technique for Dis Colon Rectum. 53(1): pp. 39-42. 30. S., B., and P.. of fistula tract and its Results from treatment of complex fistula". World J Surg. 5(4): pp. 123-8. 31. Solomon M. and Wright C. (2012) "Flaps (Excision and Closure, Mucosal, Skin)", in Colon and Rectal Surgery, Anorectal Williams & Wilkins. pp. 39-50. 32. Tan K.K., et al. anatomy of failures following the ligation of tract technique for anal fistula: a review of 93 patients over 4 years". Dis Colon Rectum. 54(11): pp. 1368-72. 33. Tsunoda A., et al. function after ligation of the fistula tract". Dis Colon Rectum. 56(7): pp. 898-902. 34. O. and L. A. of fistula tract: what is the evidence in a review?". World J 19(40): pp. 6805-13. 35. Yassin N.A., et al. of the fistula tract in the of anal fistula. A review". Dis. 15(5): pp. 527-35. 36. Yebara S.M., Salum M.R., and Cutait R.. (2007) and in Diseases of the colon, Informa USA, Inc. pp. 707-722. Ngày nhận bài báo: 03/8/2015 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 12/8/2015 Ngày bài báo được đăng: