Nguy có thách thức khi hội nhập theo mối liên hệ phổ biến trong triết học -3

Thể loại: Triết học
Lượt xem: 10,146Lượt tải: 8Số trang: 8

Mô tả tài liệu

Ngay những nước cú tiềm năng và thị trường rộng lớn như Trung Quốc, Nga, Ấn Độ, Mỹ... và cả một số nước vốn "khộp kớn", theo mụ hỡnh tự cung tự cấp cũng dần dần mở cửa, từng bước hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Mặt khác, cộng đồng thế giới đứng trước nhiều vấn đề toàn cầu : suy thoái mụi trường, bùng nổ dân số, nghèo đói

Tóm tắt nội dung

17 Cỏc nước lớn, nhỏ đều dành ưu tiờn cho phỏt triển kinh tế, theo đuổi chớnh sỏch kinh tế mở. Ngay những nước cú tiềm năng và thị trường rộng lớn như Trung Quốc, Nga, Ấn Độ, Mỹ... và cả một số nước vốn "khộp kớn", theo mụ hỡnh tự cung tự cấp cũng dần dần mở cửa, từng bước hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Mặt khỏc, cộng đồng thế giới đứng trước nhiều vấn đề toàn cầu : suy thoỏi mụi trường, bựng nổ dõn số, nghốo đúi, cỏc bệnh tật hiểm nghốo, cỏc vấn đề xó hội "xuyờn quốc gia"..., khụng một quốc gia riờng lẻ nào cú thể giải quyết được mà cần phải cú sự hợp tỏc đa phương. Tỡnh hỡnh trờn làm nảy sinh và thỳc đẩy xu thế hội nhập để phỏt triển. Trong xu thế chung đú, cỏc nước cụng nghiệp phỏt triển, trước hết là Mỹ, do cú ưu thế về thị trường, nắm được tiến bộ khoa học - cụng nghệ, cú nền kinh tế phỏt triển cao, đó ra sức thao tỳng, chi phối thị trường thế giới, ỏp đặt điều kiện đối với cỏc nước chậm phỏt triển hơn, thậm chớ dựng những biện phỏp thụ bạo như bao võy, cấm vận, trừng phạt, làm thiệt hại lợi ớch của cỏc nước đang phỏt triển và chậm phỏt triển. Trước tỡnh hỡnh đú, cỏc nước đang phỏt triển đó từng bước tập hợp nhau lại, đấu tranh chống chớnh sỏch cường quyền ỏp đặt của Mỹ để bảo vệ lợi ớch của mỡnh vỡ một trật tự kinh tế quốc tế bỡnh đẳng, cụng bằng. Điều đú chứng tỏ xu thế hội nhập phản ỏnh cục diện vừa đẩy mạnh hợp tỏc, vừa đấu tranh khốc liệt. 2.2.3. Ở khu vực Đụng-Nam Á đó diễn ra nhiều biến đổi sõu sắc. Sau nhiều thập kỷ chiến tranh, đối đầu, Đụng-Nam Á đó cú hũa bỡnh, tuy cũn tiềm ẩn một số nhõn tố cú thể gõy bất ổn định, xu thế hợp tỏc để phỏt triển khụng ngừng gia tăng. Mặc dự trải qua cuộc khủng hoảng kinh tế - tài chớnh trầm trọng thời gian song đõy vẫn là khu vực cú nhiều tiềm năng do vị trớ địa - chớnh trị và Simpo PDF Merge and Split Version - 18 địa - kinh tế của mỡnh, dung lượng thị trường lớn, tài nguyờn phong phỳ, lao động dồi dào, được đào tạo tốt, cú quan hệ quốc tế rộng rói. Toàn bộ tỡnh hỡnh trờn đem lại nhiều thuận lợi to lớn, đồng thời cũng đặt ra nhiều thỏch thức gay gắt đối với nước ta trong quỏ trỡnh phỏt triển đất nước núi chung và quỏ trỡnh hội nhập kinh tế quốc tế núi riờng. 2.3. Những kết quả đạt được khi Việt Nam tham gia quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Quỏ trỡnh hội nhập với nền kinh tế quốc tế, mở rộng kinh tế đối ngoại thời gian qua đó mang lại cho chỳng ta những kết quả quan trọng : 2.3.1. Chỳng ta đó làm thất bại chớnh sỏch bao võy cấm vận, cụ lập nước ta của cỏc thế lực thự địch, tạo dựng được mụi trường quốc tế, khu vực thuận lợi cho cụng cuộc xõy dựng và bảo vệ Tổ quốc, nõng cao vị thế nước ta trờn chớnh trường và thương trường thế giới. 2.3.2. Khụng những chỳng ta đó khắc phục được tỡnh trạng khủng hoảng thị trường do Liờn Xụ và hệ thống xó hội chủ nghĩa thế giới tan ró gõy nờn, mà cũn mở rộng được thị trường xuất nhập khẩu. Trong quỏ trỡnh hội nhập, chỳng ta đó nhanh chúng mở rộng xuất nhập khẩu, thỳc đẩy sản xuất trong nước phỏt triển, tạo thờm việc làm, tăng thu ngõn sỏch. Nếu năm 1990 kim ngạch xuất khẩu mới đạt 2,404 tỷ USD và nhập khẩu 2,752 tỷ USD thỡ năm 2001, kim ngạch xuất khẩu đó đạt 15,1 tỷ USD (nếu tớnh cả dịch vụ thỡ đạt 17,6 tỷ USD, tăng trung bỡnh trờn 20% mỗi năm, cú năm tăng 30% ; riờng năm 2001 do ảnh hưởng của tỡnh hỡnh kinh tế khú khăn trờn thế giới và ở khu vực và giỏ cả cỏc mặt hàng xuất khẩu chủ yếu giảm mạnh, nờn xuất khẩu chỉ tăng gần 5%. Simpo PDF Merge and Split Version - 19 2.3.3. Thu hỳt được một nguồn lớn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI), bổ sung cho nguồn vốn trong nước, kết hợp nội lực với ngoại lực, tạo được những thành tựu kinh tế to lớn, quan trọng. Thỏng 12-1987, chỳng ta đó ban hành Luật Đầu tư trực tiếp nước ngoài. Từ đú đến nay đó thu hỳt được trờn 42 tỷ USD vốn đầu tư, với trờn 3 000 dự ỏn, đó thực hiện khoảng 21 tỷ USD trong số đú. Nguồn đầu tư trực tiếp của nước ngoài giữ một vị trớ quan trọng trong nền kinh tế nước ta : gần 30% vốn đầu tư xó hội, 35% giỏ trị sản xuất cụng nghiệp, 20% xuất khẩu, giải quyết việc làm cho khoảng 40 vạn lao động trực tiếp và hàng chục vạn lao động giỏn tiếp. 2.3.4. Tranh thủ được nguồn viện trợ phỏt triển chớnh thức (ODA) ngày càng lớn, đồng thời giảm đỏng kể nợ nước ngoài. Từ năm 1993, hằng năm đều cú hội nghị cỏc nhà tài trợ cho nước ta gồm một số nước và một số định chế tài chớnh - tiền tệ quốc tế. Cho đến nay, cỏc nhà tài trợ đó cam kết dành cho nước ta gần 20 tỷ USD, chủ yếu là cho vay ưu đói với lói suất từ 0,75% đến 2,5% tựy theo mỗi đối tỏc ; một phần là viện trợ khụng hoàn lại. 2.3.5. Tiếp thu khoa học và cụng nghệ, kỹ năng quản lý, gúp phần đào tạo một đội ngũ cỏn bộ quản lý và cỏn bộ kinh doanh năng động, sỏng tạo. Quỏ trỡnh hội nhập vào nền kinh tế quốc tế đó tạo cơ hội để Việt Nam tiếp cận với những thành quả của cuộc cỏch mạng khoa học - cụng nghệ đang phỏt triển mạnh mẽ trờn thế giới. Nhiều cụng nghệ và dõy chuyền sản xuất hiện đại được sử dụng đó tạo nờn bước phỏt triển mới trong cỏc ngành sản xuất. Đồng thời, thụng qua cỏc dự ỏn liờn doanh hợp tỏc với nước ngoài, cỏc doanh nghiệp Việt Nam đó tiếp nhận được nhiều kinh nghiệm quản lý tiờn tiến. Simpo PDF Merge and Split Version - 20 2.3.6. Từng bước đưa hoạt động của cỏc doanh nghiệp và cả nền kinh tế vào mụi trường cạnh tranh, thỳc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nõng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Trong quỏ trỡnh hội nhập kinh tế quốc tế, mở rộng kinh tế đối ngoại, nhiều doanh nghiệp đó nỗ lực đổi mới cụng nghệ, đổi mới quản lý, nõng cao năng suất và chất lượng, khụng ngừng vươn lờn trong cạnh tranh để tồn tại và phỏt triển ; khả năng cạnh tranh của nhiều doanh nghiệp đó được nõng lờn ; đó cú hàng trăm doanh nghiệp đạt tiờu chuẩn Một tư duy mới, một nếp làm ăn mới, lấy hiệu quả sản xuất và kinh doanh làm thước đo, một đội ngũ cỏc nhà doanh nghiệp mới năng động, sỏng tạo cú kiến thức quản lý đang hỡnh thành. 2.4. Những mặt yếu kém và tồn tại khi Việt Nam tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Tuy nhiờn, qua quỏ trỡnh hội nhập kinh tế quốc tế, chỳng ta cũng bộc lộ nhiều mặt yếu kộm : 2.4.1. Chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế đó được khẳng định trong nhiều nghị quyết của Đảng và văn kiện của Nhà nước và trờn thực tế đó được thực hiện từng bước, nhưng nhận thức về nội dung, bước đi, lộ trỡnh hội nhập cũn giản đơn ; cỏc ngành, cỏc cấp và khỏ đụng cỏn bộ chưa nhận thức đầy đủ những thỏch thức và cơ hội để từ đú cú kế hoạch chủ động vươn lờn vượt qua thỏch thức, nắm bắt thời cơ để phỏt triển ; khụng ớt chủ trương, cơ chế, chớnh sỏch chậm được đổi mới cho phự hợp với yờu cầu hội nhập. 2.4.2. Cụng tỏc hội nhập kinh tế quốc tế mới được triển khai chủ yếu ở cỏc cơ quan Trung ương và một số thành phố lớn, sự tham gia của cỏc ngành, cỏc cấp, của cỏc Simpo PDF Merge and Split Version - 21 doanh nghiệp cũn yếu và chưa đồng bộ. Vỡ vậy, chưa tạo được sức mạnh tổng hợp cần thiết bảo đảm cho quỏ trỡnh hội nhập kinh tế quốc tế đạt hiệu quả cao. 2.4.3. Chưa hỡnh thành được một kế hoạch tổng thể và dài hạn về hội nhập kinh tế quốc tế, một lộ trỡnh hợp lý thực hiện cỏc cam kết quốc tế. 2.4.4. Nhiều doanh nghiệp cũn ớt hiểu biết về thị trường thế giới và luật phỏp quốc tế, năng lực quản lý kộm, trỡnh độ cụng nghệ cũn lạc hậu, hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng cạnh tranh cũn yếu, tư tưởng ỷ lại, trụng chờ vào sự bao cấp và bảo hộ của Nhà nước cũn nặng. 2.4.5. Mụi trường kinh doanh ở nước ta tuy đó được cải thiện đỏng kể song chưa thật thụng thoỏng : hệ thống luật phỏp cũn thiếu, chưa đồng bộ, chưa đủ rừ ràng và nhất quỏn ; kết cấu hạ tầng phỏt triển chậm ; trong bộ mỏy hành chớnh cũn nhiều biểu hiện của bệnh quan liờu và tệ tham nhũng, trỡnh độ nghiệp vụ yếu kộm, nguồn nhõn lực chưa được đào tạo đến nơi đến chốn. 2.4.6. Đội ngũ cỏn bộ làm cụng tỏc kinh tế đối ngoại cũn thiếu và yếu ; tổ chức chỉ đạo chưa sỏt và kịp thời ; cỏc cấp, cỏc ngành chưa quan tõm chỉ đạo và tạo điều kiện cho cỏc doanh nghiệp chuẩn bị tham gia hội nhập. Đõy là nguyờn nhõn sõu xa của những yếu kộm, khuyết điểm trong hợp tỏc kinh tế với nước ngoài. 2.5. Mối liên hệ giữa xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với hội nhập kinh tế quốc tế Xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với hội nhập kinh tế quốc tế có mối liên hệ khăng khít, biện chứng với nhau. Trong điều kiện toàn cầu hoá kinh tế đa trở thành một xu thế khách quan, chi phối sự phát triển của các nước trên thế giới, để phát triển bền vững, hiệu quả mỗi quốc gia phải xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, đồng thời thực hiện chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. Có xây dựng được nền kinh Simpo PDF Merge and Split Version - 22 tế độc lập tự chủ thì mới tạo được cơ sở kinh tế, cơ sở vật chất - kỹ thuật của chế độ chính trị độc lập, tự chủ. Độc lập tự chủ về kinh tế là nền tảng vật chất để đảm bảo cho sự độc lập tự chủ, bền vững về chính trị. Thực tế nhiều nước cho thấy không thể có độc lập tự chủ về chính trị nếu bị lệ thuộc về kinh tế. Có lẽ sau khi nghiên cứu kỹ đề tài chúng ta có thể nhận ra rằng không thể có độc lập tự chủ khi không có hội nhập kinh tế quốc tế, giữa chúng có mối liên hệ biện chứng với nhau. Chỉ có xây dựng một nền kinh tế độc lập tự chủ chúng ta mới có đầy đủ tư cách và tự lực để chủ động hội nhập đúng hướng và có hiệu quả và ngược lại chỉ có chủ động hội nhập kinh tế quốc tế chúng ta mới nhanh chóng bổ sung cho nội lực còn khiếm khuyết thiếu hụt rút ngắn con đường phát triển nhằm không ngừng tự hoàn thiện mình để giữ vững nền độc lập tự chủ. Hơn nữa chúng ta chủ động hội nhập chính là chúng ta chủ động bảo vệ và quyết tâm bảo vệ bằng được mục tiêu độc lập tự chủ trong phát triển. Độc lập tự chủ để mở cửa chủ động hội nhập để bảo vệ độc lập tự chủ. Mối quan hệ giữa xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với hội nhập kinh tế quốc tế là mối quan hệ tương hỗ, có tính biện chứng; hội nhập càng chất lượng thì độc lập tự chủ càng cao. Độc lập tự chủ càng cao thì càng có điều kiện chủ động, tích cực hội nhập. Việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ hiện nay không hề mâu thuẫn với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và xu thế toàn cầu hoá kinh tế. Chương III Những giải pháp và kiến nghị 1. Đường lối xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ 1.1. Mục tiêu: phấn đấu xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ trong phát triển kinh tế thị trường và chủ động mở cửa hội nhập có hiệu quả với nền kinh tế thế giới; tích cực tham gia vào sự giao lưu, hợp tác, phân công lao động qốc tế, trên cơ sở phát Simpo PDF Merge and Split Version - 23 huy tốt nhất nội lực, lợi thế so sánh của quốc gia để cạnh tranh có hiệu quả trên thương trường quốc tế. 1.2. Một số điều kiện để xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ Một là, có đươờng lối, chính sách độc lập tự chủ về phát triển kinh tế - xa hội theo định hơớng xa hội chủ nghĩa. Kinh nghiệm phát triển của thế giới rất phong phú, có giá trị tham khảo đối với nơớc ta, song không thể áp dụng máy móc, rập khuôn, giáo điều mà cần tính tới điều kiện, hoàn cảnh cụ thể và lợi ích của nơớc ta. Hơn nữa, nếu thiếu độc lập tự chủ về đơờng lối hoặc để phụ thuộc vào sự áp đặt đơờng lối và chính sách từ bên ngoài thì sẽ dẫn tới những tai hại khó lơờng. Đây là một bài học lớn mà chúng ta đa tổng kết và khẳng định. Hai là, phải có thực lực kinh tế đủ mạnh, không chỉ có tiềm lực kinh tế, khoa học và công nghệ, mà còn phải có cơ sở vật chất - kỹ thuật đủ mạnh: - Giá trị sản xuất trong nơớc đáp ứng đơợc đầy đủ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân và có mức tích lũy ngày càng cao từ nội bộ nền kinh tế. Trong những năm chiến tranh trơớc đây, cho đến hết thập kỷ 80 của thế kỷ trơớc, nền kinh tế nơớc ta chơa thực hiện đơợc tái sản xuất mở rộng xa hội, mà một phần của quỹ tiêu dùng xa hội và toàn bộ quỹ tích lũy vẫn còn phải dựa vào viện trợ của bên ngoài. Từ thập kỷ 90 đến nay, nền kinh tế đa bắt đầu thoát ra khỏi tình trạng đó và đơợc cải thiện khá nhanh, đến năm 2000 đa có mức tích lũy khoảng 27% GDP, trong đó tích lũy từ nội bộ gần 20%. Đây là một điều kiện rất quan trọng để đẩy mạnh CNH, HĐH, bảo đảm độc lập tự chủ về kinh tế. Không có nguồn vốn này thì không thể tiếp nhận và phát huy nguồn vốn bên ngoài. Tuy nhiên, so với những nơớc đang phát triển ở thời kỳ tăng tốc đa có mức tích lũy tới 35 - 40% nhơ Hàn Quốc, Trung Quốc và một số nơớc Đông - Nam á, thì trong thời kỳ tới, chúng ta còn phải nâng mức tích lũy này Simpo PDF Merge and Split Version - 24 lên cao hơn, đến hơn 30%. Mặt khác, vẫn phải bảo đảm có mức tăng cần thiết quỹ tiêu dùng xa hội hằng năm (khoảng 5%/năm) để tiếp tục cải thiện từng bơớc đời sống của nhân dân. - Có thể chế kinh tế - xa hội bền vững, có cơ cấu kinh tế hợp lý, có hiệu quả và sức cạnh tranh. Trong mô hình CNH mới hiện nay, vấn đề xây dựng cơ cấu kinh tế theo hơớng ngày càng có sức cạnh tranh cao hơn, có hiệu quả lớn hơn là một yếu tố quan trọng hàng đầu. Thực tế cho thấy, trong cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ vừa qua, nơớc nào có sức cạnh tranh cao hơn thì sẽ có sức chịu đựng và hạn chế đơợc tác động và khủng hoảng nhiều hơn (nhơ Sức cạnh tranh đó phụ thuộc vào việc phát huy những lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh về các mặt: con ngơời và nguồn nhân lực, vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là việc vận dụng những yếu tố tiến bộ khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo, văn hóa, tổ chức và quản lý... dựa trên một cơ cấu kinh tế hợp lý, phù hợp nhu cầu của thị trơờng trong nơớc và thị trơờng quốc tế. Cơ cấu kinh tế này phải luôn luôn đơợc hoàn chỉnh, nâng cấp, gắn với một cơ cấu công nghệ ngày càng tiến bộ, tạo ra và phát triển năng lực nội sinh về khoa học và công nghệ của đất nơớc. Cho đến nay, việc tạo dựng một cơ cấu kinh tế, trơớc hết là cơ cấu ngành kinh tế và gây dựng một năng lực nội sinh về khoa học và công nghệ nhơ thế để bảo đảm cho sự độc lập tự chủ vững chắc về kinh tế của nơớc ta, còn ở giai đoạn khởi đầu. - Có kết cấu hạ tầng ngày càng hiện đại và một số ngành công nghiệp nặng then chốt. Kết cấu hạ tầng là nền tảng vật chất cơ bản của nền kinh tế và xa hội. Chúng ta phải chăm lo xây dựng từng bơớc cả kết cấu hạ tầng kinh tế (giao thông, điện lực, bơu chính viễn thông, thủy lợi, cấp - thoát nơớc...) và kết cấu hạ tầng xa hội (trơờng học, bệnh viện, cơ sở nghiên cứu khoa học, văn hóa, thông tin, thể dục thể thao...) Simpo PDF Merge and Split Version -