Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Một số giải pháp mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương Quảng Ninh

Lượt xem: 93Lượt tải: 1Số trang: 105

Mô tả tài liệu

Mục tiêu của đề tài là phân tích cơ sở lý luận về doanh nghiệp vừa và nhỏ và hoạt động cho vay của các NHTM đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ; đánh giá đúng thực trạng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương Quảng Ninh; đề xuất một số giải pháp phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương Quảng Ninh.

Tóm tắt nội dung

VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 6 1.2 Hoạt động cho vay của NHTM trong nền kinh tế thị trường 9 Khái quát hoạt động cho vay của NHTM 13 Hoạt động cho vay của NHTM đối với DNV&N 15 Vai trò của vốn vay ngân hàng đối với DNV&N 15 Tính tất yếu mở rộng hoạt động cho vay đối với DNV&N 17 1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của NHTM đối với DNV&N 18 Các chỉ tiêu phản ánh hoạt động cho vay DNV&N của NHTM 28 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY ĐỐI VỚI DNV&N TẠI CHI 2.3 Thực trạng hoạt động cho vay đối với DNV&N tại Chi nhánh NHTMCP Quy trình cho vay DNV&N tại chi nhánh NHTMCP Ngoại thương Quảng Thực trạng cho vay đối với các DNV&N tại Chi nhánh NHTMCP Ngoại 2.4 Đánh giá cho vay đối với DNV&N tại Chi nhánh NHTMCP Ngoại thương CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI Định hướng cho vay DNV&N tại Chi nhánh NHTMCP Ngoại thương Định hướng cho vay đối với DNV&N của Chi nhánh 78 Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay đối với DNV&N tại Chi nhánh Xác định khách hàng mục tiêu và xây dựng chính sách tín dụng linh hoạt và 2. DNV&N Doanh nghiệp vừa và nhỏ Số DNV&N được phân theo quy mô nguồn vốn và khu vực, thành Bảng 2.9: Tổng hợp dư nợ, doanh số cho vay đối với DNV&N 59 Bảng 2.10: Cơ cấu dư nợ cho vay DNV&N theo loại hình kinh tế 62 Bảng 2.11 Phân loại dư nợ cho vay DNV&N theo thời hạn nợ 62 Sơ đồ 1.1: Phân loại hoạt động cho vay của NHTM 15 Biểu đồ 2.2: Thuế và các khoản nộp ngân sách của DNV&N 2007-2009 32 Biểu đồ 2.4: Số lượng DNV&N đang hoạt động phân theo ngành kinh tế từ Biểu đồ 2.9: Cơ cấu dư nợ cho vay DNV&N theo ngành nghề kinh doanh 60 Biểu đồ 2.11: Cơ cấu nợ xấu cho vay DNV&N theo ngành kinh tế năm 2012 64 hiện nay ngày càng cao và số doanh nghiệp đã có sự gia tăng vượt bậc, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNV&N). luôn là một trong những trở ngại lớn đối với các DNV&N, khiến cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp này còn nhiều khó khăn. Những năm vừa qua, hoạt động cho vay DNV&N của Vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng cho vay DNV&N và đưa ra một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động cho vay đối tượng doanh nghiệp này tại chi nhánh những lý do đó, tôi lựa chọn đề tài: Một số giải pháp mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương Quảng - Phân tích cơ sở lý luận về doanh nghiệp vừa và nhỏ và hoạt động cho vay của các NHTM đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ - Đánh giá đúng thực trạng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại - Đề xuất một số giải pháp phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa - Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương Quảng Ninh đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ chung và cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại tích thực tiễn và hoạt động cho vay tại Ngân hàng VCB Quảng Ninh. cũng sử dụng các văn bản pháp luật của Nhà nước liên quan đến Doanh nghiệp, đến Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay của NHTM đối với DNV&N Chương 2: Thực trạng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay DNV&N tại Chi nhánh CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG Để đánh giá mức độ phát triển và tăng cường hỗ trợ cho các DN, người ta định hướng phát triển đối với các DN đúng đắn và hợp lí hơn. DNV&N chiếm đại đa số trong tổng số DN tại các quốc gia và đóng góp lớn gắn liền với thể chế chính sách và trình độ phát triển của quốc gia đó. Thứ nhất, DNV&N năng động, linh hoạt, dễ thích nghi với sự thay đổi của hoạt động trong các lĩnh vực cung cấp hàng hóa và dịch vụ thiết yếu cho xã hội. kinh doanh của các DN lớn đã giúp cho các DNV&N dễ dàng chiếm được thị số vốn ít, vòng quay vốn của các DNV&N thường là ngắn, các phương án sản xuất Quy mô vốn là tiêu chí chủ yếu để phân biệt DNV&N với DN lớn. chính là nguyên nhân dẫn đến các đặc điểm chính của DNV&N. Thứ hai, hoạt động của các DNV&N tạo ra sự cân đối giữa các vùng miền, DNV&N có cơ cấu ngành nghề khá đa dạng và phong phú, bao gồm cả các sản…, còn có các dịch vụ mới phát triển giúp cho nền kinh tế năng động hơn. đa quốc gia, vì thế DNV&N thường tập trung ở các địa phương với số lượng lớn và động sản xuất kinh doanh và định hướng phát triển của DNV&N trước hết phải gắn với các đặc điểm kinh tế xã hội cũng như tiềm năng của địa phương: sản xuất những doanh của các DN thường gắn bó chặt chẽ với việc khai thác nguồn lực địa phương. từng bước phát triển vững chắc các DNV&N dựa trên nguồn lực sẵn có là hướng đi Đồng thời, DNV&N góp phần thu hút vốn đầu tư nước ngoài và là trụ cột Thứ tư, DNV&N hỗ trợ hiệu quả các khâu sản xuất kinh doanh cho DN lớn, lực lượng DNV&N sẽ tạo đà cho nền kinh tế phát triển vững chắc và hội nhập sâu cấp nguyên liệu đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN, các tập thành viên trong nền kinh tế thị trường và đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho xã Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị loại hình ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động một doanh nghiệp và chịu sự điều chỉnh của các Bộ luật ngoài ngành như Luật Dân Xét trên phương diện là một doanh nghiệp, NHTM thực hiện các hoạt động cơ bản về vốn, hoạt động đầu tư và kinh doanh với mục tiêu nâng cao giá trị tài sản và các hoạt động khác có liên quan. Huy động vốn là hoạt động cơ bản và thường xuyên nhất của NHTM nhằm Vốn huy động chiếm phần lớn trong tổng nguồn vốn và tài trợ cho các hoạt kì hạn và các loại tiền gửi khác.NHTM còn sử dụng các công cụ như phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá để huy động vốn từ các tổ chức, cá Hoạt động tín dụng là hoạt động lâu đời nhất và quan trọng nhất của NHTM. Hoạt động tín dụng đem lại nguồn thu chủ yếu cho NH nhưng đồng thời cũng chứa NH cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định. NHTM được cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, bảo lãnh, chiết khấu giấy tờ có giá, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy nhiên hoạt động cho vay là cơ bản và chiếm tỷ trọng lớn nhất. Hoạt động cấp tín dụng của NH là một quá trình bao gồm nhiều bước, trong NH với khách hàng và giữa các NHTM với nhau thông qua NHNN. Các NHTM được phép mở tài khoản cho khách hàng, thực hiện các thanh thanh toán và ngân quỹ của NHTM bao gồm các hoạt động cung cấp dịch vụ thanh toán, thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng, các dịch vụ thu hộ và chi hộ, các dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng, đồng thời NHTM NH trong nước và tham gia hệ thống thanh toán quốc tế theo quy định của NHNN. Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của NHTM tạo ra sự đa dạng trong việc phục vụ lợi ích của khách hàng, là động lực nâng cao năng lực canh tranh giữa các Cùng với tốc độ phát triển của nền kinh tế, nhu cầu sử dụng các dịch vụ NH trong nước và quốc tế tạo ra sự thông suốt cho nền kinh tế thị trường, kích thích Khái quát hoạt động cho vay của NHTM Cho vay là một trong những hình thức của nghiệp vụ tín dụng, là hoạt động hàng cấp một khoản tiền nhất định cho doanh nghiệp sử dụng trong một thời gian Hoạt động cho vay là cơ bản và quan trọng nhất trong các hoạt động cấp tín tổng thu nhập của NHTM và quen thuộc nhất với những người sử dụng vốn vay từ Hoạt động cho vay là hoạt động sinh lời nhất của ngân hàng, nhưng đồng thời Thứ nhất, cho vay là hoạt động cơ bản kết nối những nguồn vốn nhàn rỗi với ngân hàng, dùng chi trả các khoản lãi tiền gửi hay động và các khoản chi phí quản lý, trang thiết bị, tiền lương và các khoản chi phí khác để duy trì hoạt động của ngân Thứ ba, bằng việc cho vay ngân hàng đã tạo ra khối lượng tiền tệ lớn trong Sơ đồ 1.1: Phân loại hoạt động cho vay của NHTM Trong đó cho vay khách hàng doanh nghiệp là Đặc biệt hiện nay, với sự gia tăng số lượng và nhu cầu vay vốn của bộ phận DNV&N, hoạt động cho vay khách hàng DN, đặc biệt là DNV&N ngày càng Hoạt động cho vay của NHTM đối với DNV&N Vai trò của vốn vay Ngân hàng đối với DNV&N Trong nền kinh tế thị trường sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ là một tất yếu khách quan và cũng như các loại hình doanh nghiệp khác trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp này cũng sử dụng Vốn tín dụng ngân hàng đầu tư cho các doanh toán ngoại hối… Để thấy được vai trò của tín dụng ngân hàng trong việc phát triển + Tín dụng ngân hàng góp phần đảm bảo cho hoạt động của các doanh có thể đảm bảo đủ 100% vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. ngân hàng đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm + Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh Khi sử dụng vốn tín dụng ngân hàng các doanh nghiệp phải tôn trọng hợp điều khoản của hợp đồng cho dù doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hay không. đó đòi hỏi các doanh nghiệp muốn có vốn tín dụng của ngân hàng phải có phương lợi nhuận phải lớn hơn lãi suất ngân hàng thì mới trả được nợ và kinh doanh có lãi. Trong quá trình cho vay ngân hàng thực hiện kiểm soát trước, trong và sau khi giải ngân buộc doanh nghiệp phải sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả. + Tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho doanh Trong nền kinh tế thị trường hiếm doanh nghiệp nào dùng vốn tự có để sản Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ do hạn chế về vốn cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ . Cạnh tranh là một quy luật tất yếu của nền kinh tế thị trường, muốn tồn tại và đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, do có một số hạn chế nhất định, việc chiếm lĩnh ưu thế trong cạnh tranh trước các doanh nghiệp lớn trong nước và nước ngoài Xu hướng hiện nay của các doanh nghiệp này là tăng Như vậy có thể đáp úng kịp thời, các doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ có thể tìm đến Chỉ có tín dụng ngân hàng mới có thể giúp doanh nghiệp thưc hiện được mục đích của mình là mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh. Tính tất yếu của việc mở rộng hoạt động cho vay đối với DNV&N Việc mở rộng hoạt động cho vay đối với các DNV&N mở ra tiềm lực tăng trưởng tín dụng nhanh chóng và bền vững cho hoạt động của hệ thống NHTM. như hiện nay, hoạt động của các DNV&N góp phần làm gia tăng khối lượng và tốc DNV&N tạo nền tảng cho sự gia tăng thu nhập của dân cư, từ đó tăng lượng tiền gửi tiết kiệm dân cư và cả của chính các DNV&N này. Kế đến, về hoạt động cho vay, trong xu hướng và định hướng chung của cả nước là đang giảm dần tỷ trọng cho vay đối với các DNNN do loại hình doanh khu vực DNV&N sẽ là một thị trường tiềm năng để các TCTD mở rộng tín dụng và Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của ngân hàng Hoạt động cho vay của NHTM đối với các DNV&N là mối quan hệ tín dụng Tuy nhiên NH và DN đều là các thành viên của nền kinh tế, được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, do đó mọi quan hệ đều chịu sự điều chỉnh của các hoạt động cho vay của NHTM đối với DNV&N, bao gồm các nhân tố thuộc về bản hành xem xét hồ sơ xin vay của DN, việc NH quan tâm nhất là thẩm định tài chính lòng tin nhưng có vai trò rất quan trọng trong quyết định cho vay của NHTM. Dự án đầu tư thể hiện kế hoạch DN dự định sử dụng vốn vay của NH, là không, là cơ sở quan trọng hàng đầu trong việc NH quyết định cho DN vay trung được sự nghiên cứu kĩ lưỡng của chủ DN về các vấn đề liên quan, cho thấy DN cho khoản vay, dẫn đến việc NHTM có tâm lí e ngại khi cho vay đối với DNV&N. Thứ ba,hiểu biết của DN về thủ tục và quy chế cho vay của NHTM. phong làm việc chuyên nghiệp của DN, ảnh hưởng tích cực tới quyết định cho vay Một trong những nguyên nhân cơ bản khiến việc tiếp cận vốn NH của các DNV&N Việt Nam còn rất hạn chế xuất phát từ chính bản thân các DN đó. không hiểu về chính sách tín dụng của NHTM, có tâm lý sợ thủ tục vay vốn của NH khiến NH nghi ngờ trình độ của DN và hạn chế cho vay. Lực lượng sản xuất bao gồm các cá nhân và tổ chức tham gia vào hoạt động sản sở hữu Nhà nước nên không có sự tự chủ, linh hoạt trong sản xuất kinh doanh, DN không có nhu cầu vay vốn sản xuất để nâng cao năng lực cạnh tranh, khiến cho mối ngoài….Với sự tham gia của nhiều loại hình DN, đặc biệt là các DNV&N, thị lượng và chất lượng, là bộ phận khách hàng tiềm năng đối với các NHTM.Vì vậy NHTM ngày càng chú trọng mở rộng và nâng cao hiệu quả cho vay đối với Thứ hai, trình độ phát triển và cơ sở hạ tầng của địa phương mà ngân hàng loại hình dịch vụ mới nổi, các làng nghề truyền thống và chủ yếu là các DNV&N, thì hoạt động cho vay DNV&N sẽ rất thuận lợi. nông nghiệp thì hoạt động mở rộng cho vay DNV&N của NH đó rất yếu kém. vậy, một trong những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả cho vay DNV&N của ngân hàng là đặc trưng ngành nghề và trình độ phát triển của địa phương mà NH hoạt tăng của các dịch vụ ngân hàng-tài chính hiện nay, các NHTM không ngừng đẩy gây dựng mối quan hệ với các DN và tăng cường mở rộng cho vay DNV&N. của Nhà nước và các cơ quan chức năng, có vai trò quan trọng đối với việc mở rộng cho vay DNV&N của các NHTM. Trong nền kinh tế thị trường, DNV&N và các NHTM đều tham gia với tư cách là các tổ chức kinh tế có mối quan hệ tương hỗ lẫn DNV&N còn yếu kém về năng lực tài chính, chưa tự chủ trong các mối quan hệ môi trường bình đẳng và công bằng cho các loại hình doanh nghiệp cùng tham gia đặc biệt là DNV&N tự do cạnh tranh, có phương hướng trong mọi hoạt động và cho DNV&N và các NHTM dễ dàng tìm đến với nhau hơn, đẩy mạnh đầu tư và kìm hãm đầu tư và sự phát triển kinh tế-xã hội của đất nước. Mọi vấn đề thành lập và hoạt động của DN đều chịu sự quản lý và điều hành của Nhà nước đặc biệt quan trọng đối với hoạt động của DNV&N. doanh tại địa phương, DNV&N sẽ dễ dàng phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt Các chính sách và quy định của NHNN ảnh hưởng to lớn tới việc mở rộng tế, là động lực của tiết kiệm và đầu tư, thúc đẩy nhịp độ các hoạt động sản xuất và NHTM nhằm đảm bảo an toàn cho nền kinh tế thị trường, thực hiện các chính sách này khiến NHTM phải thắt chặt cho vay, chính vì thế hoạt động cho vay DNV&N buộc, khi đó mặt bằng lãi suất giảm và các NHTM có thể mở rộng hoạt động cho vay, giúp DNV&N dễ dàng tiếp cận với tín dụng của NHTM. Như vậy, hoạt động cho vay DNV&N của NHTM chịu ảnh hưởng từ nhiều nhân tố a) Chính sách tín dụng của ngân hàng đối với DNV&N Chính sách tín dụng của NHTM là hệ thống các chủ trương, định hướng, quy định chi phối hoạt động tín dụng do ngân hàng đưa ra nhằm sử dụng hiệu quả nguồn vốn để tài trợ cho các doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân, từ đó đạt được lĩnh tài trợ của ngân hàng, cung cấp cho nhà quản lý ngân hàng cũng như các cán bộ tín dụng đường lối chỉ đạo cụ thể trong việc ra quyết định cho vay và xây dựng danh mục cho vay, tạo nên sự thống nhất chung trong hoạt động tín dụng của ngân mọi hoạt động, trong đó có hoạt động tín dụng, xác định rõ chỉ tiêu đối với từng đối rộng cho vay với đối tượng DNV&N thì các chính sách thuộc chính sách tín dụng đối với DNV&N cũng linh hoạt hơn, phù hợp với đặc điểm và nhu cầu của đối khác, thì sẽ không theo đuổi mở rộng cho vay đối với DNV&N, doanh số và dư nợ cho vay đối với DNV&N từ đó cũng giảm đi.Vậy nhân tố tiên quyết và quan trọng nhất tác động đến hoạt động cho vay đối với DNV&N là phương hướng, thiện chí thân KH, về ngành nghề kinh doanh, thị trường và sự ảnh hưởng của các yếu tố vĩ Công tác thông tin vô cùng quan trọng đối với hoạt động tín dụng của các hiệu về thị trường không chính xác, khiến cho các dịch vụ đưa ra thiếu thực tế và c) Quy trình và thủ tục cho vay của ngân hàng đối với DNV&N Mục đích của quy trình tín dụng là tạo ra tính nhất quán cho hoạt ngân hàng có thể đi đến quyết định có cho khách hàng vay hay không? phân tích tín dụng, ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hay từ chối cho vay đối với hồ sơ vay vốn của khách hàng đã được thẩm định và khách hàng, việc giải ngân cho khách hàng được ngân hàng thực thi theo điều hút các KH có nhu cầu vốn thường xuyên, nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí cho cả NH lẫn KH, thuận lợi cho việc mở rộng hoạt động cho vay của NHTM. tờ thể hiện năng lực của DN, các giấy tờ liên quan đến TSĐB, lập dự án đầu tư và quy định của pháp luật và quy chế cho vay của NH. phải có khả năng xử lý tổng hợp thông tin về các vấn đề kinh tế xã hội có liên quan dụng đáp ứng được nhu cầu về vốn vay của DN và phù hợp với khuôn khổ cho vay quan hệ với đội ngũ KH tiềm năng là DNV&N, hạn chế rủi ro đối với khoản vay. chắc quy định cho vay của NH sẽ dẫn đến việc không xác định đúng năng lực của DN và tính khả thi của dự án đầu tư, khiến cho DN không được đáp ứng nhu cầu ngân hàng-tài chính, là những nghề liên quan mật thiết đến hoạt động kinh tế, đạo trái với đạo đức nghề nghiệp sẽ gia tăng rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân quy định, tạo điều kiện cho DN vay vốn ngân hàng. Bên cạnh đó, khi nói đến rủi ro đạo đức trong hoạt động tín dụng ngân hàng, khách hàng vay vốn có thể chưa hội tụ đủ, thậm chí không đủ điều kiện và đã được Thực tế cho thấy, ngân hàng nào chú trọng đến công tác tín dụng, luôn tuân thủ các Các chỉ tiêu phản ánh hoạt động cho vay DNV&N của NHTM * Số lượng DNV&N có quan hệ tín dụng với NH: Đây là chỉ tiêu đơn giản, dễ thống kê, cho biết tỷ trọng DNV&N trong tổng số DN có quan hệ tín dụng với định hướng đúng đắn trong mở rộng cho vay DNV&N của NH. * Doanh số cho vay: Số tiền ngân hàng cho vay trong một thời kỳ, phản ánh mức tăng quy mô cho vay đối với DNV&N. * Tình hình dư nợ cho vay DNV&N: phản ánh quy mô cho vay đối với DNV&N của NH qua các năm. tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn cho vay DNV&N trên tổng dư nợ cho vay của NH. ánh tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn cho vay DNV&N chiếm trong tổng dư nợ cho vay THỰC TRẠNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI Trong những năm qua, số lượng các DNV&N đã tăng nhanh nhà nước có tỷ lệ DNV&N cao nhất, với 97,19%, trong khi DN lớn chỉ chiếm Các DNNN có tỷ trọng DN lớn là cao nhất, với 47,32%, trong khi DNV&N Trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, các DNV&N chiếm tỷ Bảng 2.1: Số lượng doanh nghiệp Việt Nam phân theo quy mô nguồn vốn và Các DNV&N của Việt Nam hoạt động chủ yếu trong các ngành có giá trị gia do Tổng cục Thống kê công bố ;cho thấy một tỷ lệ lớn các DN đăng ký hoạt động Theo thống kê hiện nay, hàng năm lực lượng các DNV&N tại Việt Nam Biểu 2.2: Thuế và các khoản nộp ngân sách của DNV&N 2007 - 2009 Thuế và các khoản nộp ngân sách của DNV&N 2007 - 2009 - Khác với các DN và các tập đoàn kinh tế lớn, đội ngũ lao động của lao động có trình độ cao đều có cơ hội làm việc tại các DNV&N, trong đó phần lớn Chính vì vậy việc quản lý và sử dụng lao động tại các động tại các DNV&N còn thấp là do đặc thù ngành nghề của DN. trên, các DNV&N chủ yếu cung cấp các mặt hàng và dịch vụ thiết yếu cho xã hội, hoạt động của các DNV&N càng trở nên trì trệ và lỗi thời so với các DN lớn. độ quản lý hạn chế của chủ DN, các DNV&N thường không tạo ra được môi trường sẵn có và không thu hút được các lao động mới có trình độ cao. Các DNV&N thiếu vốn là một vấn đề phổ biến và đáng lo ngại hiện nay. Nguồn vốn hoạt động cho đến nay của đối tượng doanh nghiệp này chủ yếu vẫn là khó khăn do các DNV&N không đáp ứng được điều kiện vay vốn của ngân hàng, động vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư công nghệ nâng cao năng lực Vì vậy, lượng vốn huy động của các DNV&N chủ yếu là từ nguồn vốn huy động từ bạn bè, người thân và các khoản vay không chính thức khác. Số lượng đăng ký trong các năm 2010: 1.244 doanh nghiệp, tăng 8% so với năm diện, địa điểm kinh doanh (gọi tắt là đơn vị trực thuộc) của các doanh nghiệp trong Trong tổng số 8.850 doanh nghiệp, có 8.500 doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm Các DNV&N trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh hoạt động trong rất nhiều ngành các DNV&N tại Quảng Ninh hoạt động chủ yếu trong ngành thương nghiệp, sửa Biểu 2.4: Số lượng DNV&N đang hoạt động phân theo ngành kinh tế từ năm Số DNV&N đang hoạt động phân theo ngành kinh tế Các DNV&N tỉnh Quảng Ninh đã tạo việc làm cho hàng vạn lao động của Trong quá trình hoạt động, các DNV&N trong những năm gần đây đóng góp hoá của các doanh nghiẹp đóng góp đáng kể vào sản lượng chung của tỉnh và đóng sách của khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh là 1.936 tỷ đồng, trong đó DNV&N Hoạt động ngoại thương, xuất nhập khẩu của các DNV&N tương đối năng DNV&N đóng góp trong hoạt động du lịch dịch vụ, đầu tư kinh doanh hệ thống Nhìn chung, DNV&N trong tỉnh Quảng Ninh đã năng động và thích ứng nhanh với những thay đổi của thị trường, góp phần gìn giữ và phát huy các ngành nghề truyền thông, phát triển các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ mà các doanh nghiệp tốt mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, bước đầu tiếp cận với thị trường quốc nhánh cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn của cơ chế kinh tế thị trường. trọng cho sự phát triển của các doanh nghiệp khai thác Than, kinh doanh xuất nhập khẩu và các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. hạng 1 và là một trong bốn chi nhánh Ngân hàng thương mại lớn nhất trên địa bàn các nghiệp vụ ký ngân cho các hãng tàu, chi trả kiều hối, cho vay kinh doanh xuất mẽ, đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh từ tập trung vào lĩnh vực đầu tư tín dụng, trị là nền tảng của ngân hàng hiện đại và sức mạnh cạnh tranh, Vietcombank Quảng Công tác huy động vốn và tín dụng: Vietcombank Quảng Ninh luôn không Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh có 42 chi nhánh cấp 1 của các Ngân phần huy động vốn của VCB Quảng Ninh đứng thứ 5 so với các ngân hàng thương Biểu 2.6: Thị phần huy động vốn, dư nợ tín dụng, Thanh toán XNK của một Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010, 2011, 2012 của Chi chủ yếu của các ngân hàng, với nhiệm vụ cung ứng vốn cho nền kinh tế nhất là ngắn hạn cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, Vietcombank Quảng Ninh đã tiến tới cung ứng vốn cho mọi thành phần kinh tế cả về ngắn hạn và trung dài hạn. Quảng Ninh tiếp tục đầu tư cho những ngành kinh tế trọng điểm, khách hàng lớn nông, lâm ngư nghiệp chế biến hải sản… Vì vậy tỷ trọng cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hộ sản xuất kinh doanh cá thể ngày càng tăng với dư nợ cho vay Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010, 2011, 2012 của Chi Cho vay doanh nghiệp lớn vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tổng dư nợ của Chi nhánh (trên mức 75%), trong đó chủ yếu vẫn là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh xuất nhập khẩu nên VCB Quảng Ninh được phần lớn các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp Nhà nước ưu tiên chọn làm đối tác và thực hiện giao dịch trọn gói, trong Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ và các sản phẩm ngân hàng hiện đại: nghệ hiện đại vào xử lý tự động các dịch vụ ngân hàng và luôn giữ vững vị trí dẫn dòng sản phẩm thẻ nội địa và quốc tế đang cung cấp cho khách hàng của VCB QN Hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ: Thanh toán quốc tế là toán quốc tế, cung ứng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ và ngân hàng điện tử Thực trạng hoạt động cho vay đối với các DNV&N tại chi nhánh Quy trình cho vay DNV&N tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại nguyên tắc cho vay tuân thủ quy định chung của toàn hệ thống và các quy định của Hiện tại, việc cho vay các Doanh nghiệp đều thực hiện theo quy trình tín NHNT.HĐQT ngày 02/10/2006 của Hội đồng quản trị về cho vay đối với khách hiện kịp thời và xử lí những trường hợp khách hàng vay vốn không lanh mạnh, hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của NH. Để xem xét cho vay đối với KH khi có đủ các điều kiện sau: đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và có giấy phép hành nghề + Đối với pháp nhân nước ngoài: Chỉ được xem xét cho vay đối với các pháp h Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính - Chi nhánh xác định mức cho vay trên cơ sở nhu cầu vay vốn của khách hàng, khả năng hoàn trả nợ của khách hàng vay và khả năng nguồn vốn của Ngân đảm bảo tiền vay và phạm vi bảo đảm thực hiện nghĩa vụ phù hợp với quy định của + Đối với trường hợp khách hàng đủ điều kiện để vay không có bảo đảm - Chi nhánh tuân thủ các quy định về giới hạn tín dụng đối với khách hàng, nhóm khách hàng liên quan theo quy định của Luật Tổ chức tín dụng, của Ngân - Khách hàng thuộc đối tượng hạn chế cho vay không có bảo đảm theo quy - Khách hàng là doanh nghiệp mới hoạt động chưa có đủ thông tin để xếp *) Trường hợp cho vay không có bảo đảm bằng tài sản (áp dụng đối với đối với Khách hàng có khả năng về tài chính để trả nợ đầy đủ, có uy tín trong giao dịch và không thuộc các trường hợp quy định bắt buộc phải có tài sản đảm doanh và tài chính; Hồ sơ về dự án/phương án vay vốn; Hồ sơ về bảo đảm tiền vay. Các loại giấy hồ sơ trên là căn cứ để NH kiểm tra việc KH có sử dụng vốn vay đúng mục đích hay không, là căn cứ để xử lý TSĐB và liên quan đến các bước ro đối với đề xuất cấp tín dụng của khách hàng. • Các quy định có liên quan của pháp luật và chính Một số gợi ý khi đánh giá khách hàng và khoản vay của khách hàng như sau: lý và kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh, vị thế của doanh nghiệp - Đánh giá năng lực tài chính và năng lực sản xuất kinh doanh của doanh + Các phương án tiêu thụ sản phẩm xấu nhất và khả năng giải quyết của Do dư nợ cho vay DNV&N tại chi nhánh tập trung chủ yếu tại khối trung tâm, các Phòng Giao dịch chủ yếu cho vay thể nhân nên hiện tại việc kiểm tra rút vị vay vốn và khách hàng có nghĩa vụ phải trả đầy đủ cả gốc và lãi cho ngân hàng. Quản lý nợ thực hiện việc theo dõi hàng tháng và gửi thông báo các khoản nợ đến Khi kết thúc hợp đồng tín dụng, cán bộ tín dụng ngân hàng thực hiện các Thực trạng cho vay đối với các DNV&N tại chi nhánh NH VCB Theo thống kê từ Báo cáo Cho vay DNV&N tại Chi nhánh, số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ có quan hệ tín dụng trong các năm 2011, 2012 có sự gia tăng quan hệ tín dụng với Chi nhánh là 226 doanh nghiệp. cho vay của Chi nhánh đã hướng đến mở rộng đối tượng cho vay DNV&N. Trong số khách hàng DNV&N có quan hệ tín dụng với chi nhánh thì phần lớn các DNV&N hoạt động theo loại hình doanh nghiệp cổ phần và công ty TNHH. Qua biểu đồ cho thấy, năm 2012 tỷ trọng cho vay của chi nhánh đối với loại hình Doanh số cho vay DNV&N NH VCB Quảng Ninh đã có sự tăng trưởng rõ rệt về hoạt động tín dụng qua Theo đó, doanh số cho vay DNV&N cũng tăng lên đáng kể. hướng gia tăng khách hàng DNV&N và cho vay khách hàng cá nhân. hoạt động kinh doanh với tổng vốn đăng ký trên 65 ngàn tỷ đồng, trong đó có trên trưởng tín dụng, đặc biệt là cho vay đối tượng khách hàng DNV&N. cơ cấu cho vay hiện tại, chi nhánh mới đang chủ trọng vào cho vay đối tượng doanh nghiệp lớn, chưa thực sự quan tâm đến đối tượng cho vay DNV&N. và doanh số cho vay DNV&N tại NH VCB Quảng Ninh đã có sự gia tăng nhưng vậy trong thời gian tới NH VCB Quảng Ninh cần mở rộng cho vay đối với DNV&N Bảng 2.9: Tổng hợp dư nợ, doanh số cho vay đối với DNV&N với năm 2011, trong đó tốc độ tăng dư nợ cho vay DNV&N là 21%. biến nhưng doanh số cho vay DNV&N chỉ tăng 6%. Qua số liệu cho thấy, dư nợ cho vay DNV&N tại chi nhánh chiếm tỷ trọng khá * Cơ cấu dư nợ cho vay DNV&N theo ngành nghề kinh doanh Cùng với việc đa dạng hóa cho vay DN thuộc các thành phần sở hữu khác Biểu 2.9: Cơ cấu dư nợ cho vay DNV&N theo ngành nghề kinh doanh Căn cứ vào biểu đồ cho thấy cơ cấu cho vay DNV&N hiện tại của chi nhánh với cho vay DNV&N, VCB Quảng Ninh đang chú trọng cho vay 05 ngành chủ yếu giới, khu vực và trong nước đã khác, hiện trạng kinh tế - xã hội của Quảng Ninh những năm qua nằm trong nhóm các địa phương có tốc độ tăng trưởng cao của cả lịch cao cấp, hướng đến công nghiệp giải trí; Hình thành và phát triển các loại hình * Cơ cấu dư nợ cho vay DNV&N theo loại hình kinh tế Bảng 2.10: Cơ cấu dư nợ cho vay DNV&N theo loại hình kinh tế * Cơ cấu dư nợ cho vay DNV&N theo thời hạn nợ Bảng 2.11: Phân loại dư nợ cho vay DNV&N theo thời hạn nợ * Dư nợ cho vay DNV&N không có tài sản đảm bảo Hiện nay, các khoản cho vay của chi nhánh có đến 90% là có tài sản đảm được cho vay không có tài sản đảm bảo rất ít, chỉ có 02 khách hàng hoạt động trong Do đặc thù của chi nhánh chủ yếu cho vay các doanh nghiệp nhà nước hoạt tỷ lệ nợ xấu chủ yếu tập trung là cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ. Qua bảng trên cho thấy, dư nợ xấu của chi nhánh năm 2012 tăng 42% so với năm 2011, trong đó dư nợ xấu của nhóm DNV&N tăng 24%. Mức độ tập trung dư nợ xấu trong cho vay DNV&N theo ngành kinh tế được Biểu đồ 2.11: Cơ cấu nợ xấu cho vay DNV&N theo ngành kinh tế năm 2012 Trong cho vay DNV&N tại chi nhánh, có 03 ngành Nguyên nhân phát sinh nợ xấu đối với các khách hàng thuộc nhóm ngành trên có nhiều lý do: đối với ngành vận tải kho bãi, chi nhánh chủ yếu cho vay để đầu chế dẫn đến khách hàng không có nguồn thu để trả nợ cho ngân hàng; đối với ngành công nghiệp chế biến, khách hàng có nợ xấu hoạt động trong ngành chế biến sản cho thấy Chi nhánh có khả năng tiếp tục mở rộng cho vay đối với DNV&N. nhiên, trong thời gian tới, cùng với việc tăng cường huy động vốn và mở rộng cho vay, NH sẽ phải chú trọng việc quản lý tín dụng sao cho duy trì được tỷ lệ nợ xấu cho phép, đồng thời phải thường xuyên thẩm định hoạt động sử dụng vốn của KH, Đánh giá cho vay đối với DNV&N tại Chi nhánh NH VCB Quảng Ninh Qua quá trình phân tích đánh giá hoạt động cho vay DNV&N tại Chi nhánh ràng khi thực hiện cho vay đối với khách hàng. các Phòng giao dịch tại các thành phố lớn trong tỉnh, tạo thuận lợi cho khách hàng tiếp cận khi có nhu cầu vay vốn cũng như thu hút được các khách hàng đang hoạt Chính vì vậy, qua các năm số lượng DNV&N có quan hệ tín dụng với NH đã tăng lên đáng kể, doanh số cho vay và dư nợ cho cho vay đối với Thứ ba, cơ cấu cho vay DNV&N được mở rộng với tất các ngành nghề phù hợp với điều kiện phát triển của tỉnh, trong đó tập trung chủ yếu là ngành thương Thời hạn cho vay các doanh nghiệp cũng khá đa dạng, phù hợp với Tỷ trọng cho vay DNNN đã giảm dần qua các năm và gia tăng cho vay đối với các DN ngoài quốc doanh, đặc biệt là DNV&N. Thứ năm, tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh nói chung, và tỷ lệ nợ xấu đối với cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn duy trì ở mức thấp so với kế hoạch đề ra. năm 2012, tỷ lệ nợ xấu cho vay DNV&N/Dư nợ xấu giảm so với năm 2011. 2012 cũng là năm thành công của Chi nhánh trong việc đảm bảo chất lượng tín Trong thời gian sắp tới, cùng với việc tăng cường huy động vốn và cho Hoạt động tín dụng, đặc biệt là cho vay DNV&N được Chi nhánh đặc biệt Bên cạnh những mặt đạt được, hoạt động cho vay các DNV&N tại Chi nhánh hưởng đến quy mô và chất lượng tín dụng đối với DNV&N. Thời gian vừa qua, hoạt động cho vay DNV&N của Chi nhánh NH VCB Với tiềm năng của địa phương Chi nhánh đang hoạt động và năng lực của NH, có thể nói hiệu quả mở rộng cho vay đối với DNV&N của Chi hưởng đến cơ hội đầu tư, cũng như tiến trình thi công các dự án của doanh nghiệp. Thứ hai, Một số tài sản của DNV&N vẫn đảm bảo tính pháp lý nhưng không đủ điều kiện theo quy định của ngân hàng để đảm bảo cho khoản vay, thậm chí Một số doanh nghiệp đi vay vốn có tài sản đảm bảo nhưng không đúng theo so với giá thị trường nên số tiền cho vay thấp, không đáp ứng được nhu cầu vốn của Thứ ba, Dư nợ cho vay DNV&N đã được cải thiện và ngày càng tăng, nhưng tỉnh, hạn chế cho vay đối với ngành có mức độ rủi ro cao. dụng vốn hiệu quả, có lợi thế về sản phẩm để cho vay. hiện nay, phù hợp với định hướng mục tiêu phát triển đến năm 2020 và khai thác của tỉnh, số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực này khá lớn. Cơ cấu cho vay DNV&N và nợ xấu thuộc ngành này tại chi nhánh cũng chiếm tỷ đối với khách hàng trong ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản không có đầu ra rõ với rất nhiều các doanh nghiệp lớn hoạt động trong ngành khai thác than, trong quan hệ với các doanh nghiệp lớn này, các DNV&N chủ yếu là các doanh nghiệp vệ tinh làm dịch vụ cho các doanh nghiệp lớn trong ngành khai thác than, bị lệ thuộc hệ này để mở rộng cho vay đối với DNV&N. chẽ giữa ngân hàng – Công ty sản xuất than – các DNV&N sẽ mang lại lợi ích lớn như: Các công ty sản xuất than đảm bảo cho DNV&N vay vốn ngân hàng bằng khoản phải trả của chính công ty cho DNV&N, giúp Ngân hàng kiểm soát dòng tiền trả nợ đồng thời tăng chất lượng, hiệu quả kinh doanh và sức cạnh tranh của các doanh nghiệp lớn và DNV&N trên thị trường. quan hệ tín dụng hoạt động trong ngành vận tải kho bãi, nên hạn chế cho vay và áp Thứ sáu, để có nguồn vốn cho vay các doanh nghiệp, cá nhân (trong đó có cả các DNV&N), VCB Quảng Ninh hiện tại chủ yếu vẫn đi vay vốn tại Ngân hàng Qua tổng kết ở trên, công tác cho vay DNV&N tại NH VCB Quảng Ninh đã chưa khai thác được tiềm năng của khách hàng trên địa bàn hoạt động. kiến thức cho khách hàng về ngân hàng và các quy định, thể lệ cho vay còn chưa Điều này cản trở rất lớn việc mở rộng cho vay đối với DNV&N. tín dụng từ A+ trở lên), đủ điều kiện cho vay không có bảo đảm bằng tài sản nên lới Cán bộ tín dụng của chi nhánh hầu hết đều có trình độ trong nghiệp vụ nhưng của doanh nghiệp và tính trung thực, hợp lý các báo cáo tài chính của doanh nghiệp, tạo không được theo sát với thực tế trong hệ thống đào tạo của Việt Nam, ngân hàng Thứ tư, quan điểm mở rộng cho vay đối tượng DNV&N mới được thay đổi Chi nhánh mới chỉ chú trọng cho vay đối với các DN lớn, Thư năm, chính sách lãi suất chưa thực sự ưu đãi đối với cho vay DNV&N. Thứ bảy, Ngân hàng áp dụng và thực hiện quy trình tín dụng chưa linh hoạt Hiện tại, quy trình tín dụng cho phép có 03 bộ phận được thực hiện giải ngân là kinh doanh của DN và hạn chế trong phê duyệt cho vay. Thứ hai, khả năng đáp ứng các điều kiện cho vay của Ngân hàng còn thấp, Thứ ba, DNV&N thiếu hiểu biết về các dịch vụ và thủ tục của NH. DNV&N thường ở thế bị động, chỉ tìm đến những phương thức cho vay truyền thống của NH mà chưa chủ động tìm hiểu tính ưu việt trong các loại sản phẩm mới. tràn lan không kiểm soát được của các loại hình doanh nghiệp trong thời gian vừa Như vậy, thực trạng cho vay DNV&N ở NH VCB Quảng còn nhiều hạn chế. GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI CÁC DOANH của từng nước mà xác định chiến lược lâu dài cho sự phát triển khu vực kinh tế này. Với đặc điểm của kinh tế Việt Nam còn nhỏ bé và đại bộ phận các doanh nghiệp đang hoạt động trong nền kinh tế hiện nay đều là DNV&N. cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc mọi thành phần kinh tế phát triển bình đẳng và phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa phù hợp với điều kiện của từng vùng, từng địa chú trọng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở các vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn; ưu tiên phát triển và hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa đầu tư phát triển công nghiệp, dịch vụ hỗ - Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm thực hiện các mục tiêu các doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng góp ngày càng cao vào phát triển kinh tế, nâng - Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu của khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm - Đầu tư của khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm 35% tổng vốn đầu tư thoáng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển; quả sử dụng vốn vay cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; hóa và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa. nghiệp nhỏ và vừa với doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Khuyến khích doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia các chương trình liên kết ngành, nghề trình độ, đáp ứng yêu cầu phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong giai Lồng ghép các giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp có quy mô hợp lý và giá thuê đất phù hợp với khả năng của doanh nghiệp nhỏ và vừa; hỗ trợ di dời các doanh nghiệp để cung cấp thông tin về các văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động của doanh nghiệp, các chính sách, chương trình trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa và các thông tin khác hỗ trợ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; doanh nghiệp nhỏ và vừa, tăng cường vai trò của Hội đồng Khuyến khích phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; tăng cường năng lực cho các địa phương về quản lý, xúc phần, phát triển bình đẳng, hoạt động sản xuất kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật và các cơ chế chính sách hiện có của tỉnh, huy động mọi nguồn lực cho phát trợ gián tiếp, hài hoà phát triển kinh doanh của các doanh nghiệp với bảo vệ môi của các DNV&N, tạo môi trường đầu tư và kinh doanh thuận lợi, bình đẳng, minh bạch để các DNV&N đóng góp ngày càng cao vào phát triển kinh tế xã hội của tỉnh tổng số DNV&N tỉnh Quảng Ninh đạt từ 10.000 – 10.500 doanh nghiệp, vốn đăng - Hàng năm DNV&N tạo thêm việc làm mới cho trên 10.000 lao động - Hàng năm có trên 800 người là các chủ doanh nghiệp tại DNV&N được Định hướng cho vay DNV&N tại Chi nhánh NH VCB Quảng Ninh Quảng Ninh tiếp tục thực hiện các hoạt động của một ngân hàng hiện đại, phục vụ cho các đối tượng khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế trên địa bàn. Định hướng cho vay đối với DNV&N của Chi nhánh Hoạt động cho vay DNV&N được xem là một trong những mục tiêu quan được, NH VCB Quảng Ninh cũng đề ra một số định hướng cụ thể đối với hoạt động Thứ hai, không ngừng tăng trưởng dư nợ cho vay đối với DNV&N, phấn đấu và dịch vụ hỗ trợ, vốn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, có dự án, phương án sản xuất Nhìn chung định hướng phát triển hoạt động cho vay DNV&N của NH VCB Quảng Ninh là phù hợp với khả năng thực tế và xu hướng chung của hệ thống NHTM, cũng như dần đáp ứng được nhu cầu về vốn của các DNV&N trên địa bàn. Giải pháp mở rộng cho vay đối với DNV&N tại Chi nhánh NH VCB được phân tích, tác giả đưa ra các giải pháp để phát triển hoạt động cho vay Huy động vốn là công việc đầu tiên một ngân hàng phải thực hiện để tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng. thì ngân hàng mới đáp ứng được nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp. VCB Quảng Ninh cho vay chủ yếu là tín dụng trung dài hạn (chiếm hơn 71% tổng Hơn nữa, thực trạng huy động vốn và cho vay của VCB cho thấy, VCB nhiều vào nguồn vốn vay trên thị trường liên ngân hàng và vay vốn Hội sở chính, cơ cho việc mở rộng cho vay trung dài hạn đối với DNV&N. Cụ thể lãi suất phải phù hợp với thời hạn của nguồn tiền huy động; phải có mục Ngân hàng cần tăng cường việc cung ứng các dịch vụ ngân hàng cho khách Ngân hàng cần nghiên cứu và ứng dụng để đưa các kênh này đi vào thực tế ở ngân hiện nay, dư nợ cho vay DNV&N tập trung nhiều nhất tại khối trung tâm, các phòng đặc biệt là khâu giải ngân cho khách hàng, tác giả đề xuất đối với các khoản vay tại - Trong thực tế, đối tượng khách hàng là các DNV&N ít được ngân hàng nói chung và ngân hàng VCB nói riêng quan tâm cung ứng sản phẩm cho vay không có định đối với kết quả sản xuất kinh doanh của loại hình doanh nghiệp này. ngân hàng khi cung cấp các khoản tín dụng cho đối tượng DNV&N. rồi dẫn đến việc hạn chế các khoản vay không có bảo đảm bằng tài sản đối với DNV&N là có cơ sở, tuy nhiên nếu quá cứng nhắc thì lại không hợp lý và gây ra bất lợi cho ngân hàng và DNV&N. cho vay không có bảo đảm bằng tài sản của ngân hàng Ngoại thương, VCB Quảng Ninh nên xem xét giải quyết cho các DNV&N vay vốn dưới hình thức này đối với cho vay khi DNV&N đáp ứng tối thiểu các điều kiện sau đây: + Đối tượng vay bao gồm các yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh, các khoản + Doanh nghiệp phải có uy tín trong quan hệ tín dụng với ngân hàng + Doanh nghiệp đã mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng và có giao dịch + Sản phẩm dịch vụ kinh doanh của doanh nghiệp đang trong thời kỳ phát + Ngân hàng có thể kiểm soát dòng tiền hoạt động của doanh nghiệp để thu này để cấp tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản/hoặc bảo đảm một phần đối với các DNV&N làm dịch vụ cho các khách hàng này có đủ điều kiện để cho vay, xếp cho vay tại chi nhánh, tác giả đề xuất VCB Quảng Ninh nên lựa chọn khách hàng DNV&N hoạt động trong các lĩnh vực sau đây: