Tóm tắt luận văn thạc sĩ: Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Nam Á chi nhánh Bình Định

Tóm tắt luận văn thạc sĩ: Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Nam Á chi nhánh Bình Định

Lượt xem: 141,683Lượt tải: 3Số trang: 26

Mô tả tài liệu

Nghiên cứu nhằm tìm hiểu thực trạng hoạt động quan trị rủi ro tín dung trong cho vay tiêu dùng tại NHTMCP Nam A - chi nhánh Bình Định, xác định những bất cập trong quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng.

Tóm tắt nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHẠM THỊ HOÀNG DUNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NAM Á CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 60.34.20 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Đà Nẵng - Năm 2012 Công trình được hoàn thành tại ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN CÔNG PHƢƠNG Phản biện 1: TS. HỒ HỮU TIẾN Phản biện 2: GS.TS DƢƠNG THỊ BÌNH MINH Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 26 tháng 01 năm 2013. Có thể tìm hiểu luận văn tại: - Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng. - Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Sau thời gian làm việc tại ngân hàng TMCP Nam Á chi nhánh Bình Định , em nhận thấy tín dụng trong cho vay tiêu dùng là một mảng kinh doanh quan trọng đối với ngân hàng Nam Á . Gần đây, cả nước nói chung và trên địa bàn tỉnh nói riêng đã xảy ra hàng loạt vụ tuyên bố vỡ nợ gây thất thoát rất lớn cho ngành ngân hàng . Tuy Ngân hàng Nam Á chưa có thiệt hại nào đáng kể xảy ra , nhưng cũng cho thấy công tác quả n trị rủi ro trong hoạt động tín dụng cho vay tiêu dùng vẫn còn rất nhiều bất cập như còn chưa khách quan trong công tác thẩm định khách hàng , kiểm soát trước trong và sau khoản vay còn chưa chặt chẽ nên cần phải quan tâm ngh iên cứu hơn nữa nhằm giảm thất thoát tối thiểu cho Ngân hàng . Do đó, công tác quản trị rủi ro tín dụng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển của ngân hàng . Vì vậy việc chọn đề tài : “Quản trị rủi ro tí n dụng trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Nam Á chi nhánh Bình Định” làm luận văn tốt nghiệp , với mong muốn hoàn thiện lý luận chuyên môn của bản thân , tiếp cận nghiên cứu thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tiêu dùng và bước đầu đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chính sách quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Nam Á chi nhánh Bình Định . 2. Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu nhằm đến 2 mục tiêu sau: - Nghiên cứu nhằm tìm hiểu thực tr ạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại NHTMCP Nam Á - chi nhánh Bình Định, xác định những bất cập trong quản trị rủi ro tín dụng tại 2 Ngân hàng. - Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trịrủi ro tín dụng cho vay tiêu dùng tạiNgân hàng TMCP Nam Á chi nhánh Bình Định. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu : Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng trong ngân hàng thương mại. Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Nam Á chi nhánh Bình Định. Thời gian tính từ khi thành lập chi nhánh đến hết năm 2011. 4. Phƣơng pháp nghiên cƣ́u Phương pháp thu thập số liệu: các số liệu về tình hình huy động vốn, dư nợ cho vay, nợ quá hạn, lợi nhuận …được lấy từ bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009, 2010, 2011 và định hướng phát triển của Ngân hàng trong năm 2012. Ngoài ra, còn tham khảo thêm thông tin trên các tạp chí và sách báo có liên quanđến Ngân Hàng , kết hợp với những ý kiến góp ý chỉ dẫn của giáo viên hướng dẫn và các cán bộ tín dụng tại đơn vị làm việc. Phương pháp phân tích: Luận văn sử dụng phương pháp phân tích định lượng để trình bày kết quả nghiên cứu . Trên cơ sở số liệu và phương pháp xử ly số liệu nói trên, luận văn còn sử dụng phương pháp phân tích, giải thích, đánh giá nhằm đạt được mục tiêu đặt ra. 5. Bố cục của đề tài Với đối tượng, mục đích, phạm vi nghiên cứu trên, luận văn 3 ngoài phần mở đầu, kết luận và các phụ lục, được kết cấu thành 3 chương: Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết về quản trị rủi ro tín dụng cho vay tiêu dùng của Ngân hàng. Chƣơng 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàn g TMCP Nam Á chi nhánh Bình Định . Chƣơng 3: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Nam Á chi nhánh Bình Định . 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Từ những nghiên cứu ở luận văn cho thấy , ở nước ta ,nghiên cứu rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng nói chung và quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng nói riêng đối với các NHTM luôn được quan tâm và hiện nay vẫn mang tính thời sự cấp bách, cần tiếp tục hoàn thiện các luận cứ khoa học và thực tiễn. Hiện nay, khi mà một số văn bản pháp luật hướng dẫn đã ra đời thì lĩnh vực cho vaytiêu dùng ở nước ta lại đang trong xu thế rộ lên, nó đang được xem là thị trường tiềm năng lớn và có nhiều điều kiện phát triển mạnh cho các NHTM tại Việt Nam. 4 CHƢƠNG 1.CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ RỦIRO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG 1.1. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1.1. Khái niệm rủi ro và rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng là một bộ phận của quản trị rủi ro tín dụng nằm trong khuôn khổ quản lý rủi ro chung của ngân hàng thương mại . Ban lãnh đạo NHTM có trách nhiệm xây dựng mục tiêu , chiến lược, nhiệm vụ kinh doanh đối với đối tượng khách hàng cá nhân, trong đó xác định rõ những rủi ro và lợi nhuận của ngân hàng, để thiết lập một hệ thống kiểm soát và quản lý rủi ro tín dụng cá nhân hiệu quả. 1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng Hầu hết các khoản cho vay tiêu dùng là các khoản vay trung và dài hạn, với thời hạn từ 10 đến 20 năm, thậm chí 30 năm, nên có thể có rất nhiều rủi ro có thể phát - Rủi ro mất khả năng thanh toán của người đi vay. - Rủi ro do khách hàng gian lận. 1.1.3. Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng Trong quan hệ tín dụng có hai đối tượng tham gia là ngân hàng cho vay và người đi vay. Nhưng quan hệ tín dụng này tồn tại trong một thời gian, không gian cụ thể, tuân theo sự chi phối của những điều kiện cụ thể nhất định mà ta gọi là môi trường kinh doanh, 5 và đây là đối tượng thứ ba có mặt trong quan hệ tín dụng. Do đó rủi ro tín dụng xuất phát từ 3 đối tượng tham gia vào quan hệ tín dụng, trong đó thì rủi ro tín dụng xuất phát từ môi trường kinh doanh gọi là rủi ro do nguyên nhân khách quan; rủi ro xuất phát từ người vay và ngân hàng cho vay gọi là rủi ro do nguyên nhân chủ a. Nguyên nhân khách quan - Môi trường kinh tế - Môi trường pháp lý b. Nguyên nhân chủ quan - Rủi ro đến từ phía khách hàng vay - Rủi ro do phía ngân hàng cho vay 1.1.4. Ảnh hƣởng của RRTD trong cho vay tiêu dùng đến hoạt động kinh doanh ngân hàng và nền kinh tế Đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng Rủi ro tín dụng nói chung và rủi ro tín dụng cá nhân nói ra có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh làm giảm lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng . Dù xảy ra ở mức độ nào thì rủi ro tín dụng cũng để lại những thiệt hại cho ngân hàng + Rủi ro tín dụng cá nhân làm cho lợi nhuận suy giảm + Rủi ro tín dụng cá nhân làm giảm uy tín của ngân hàng + Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh khoản của ngân hàng + Rủi ro tín dụng cá nhân có thể dẫn đến phá sản Đối với nền kinh tế Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ tín dụng với tư cách là trung gian của đời sống kinh tế , nó có quan hệ trực tiếp và thường xuyên với các tổ chức kinh tế , vì vậy kinh doanh 6 ngân hàng gặp phải rủi ro tất yếu sẽ gây ra những ảnh hưởng đối với nền kinh tế và đời sống kinh tế xã hội. “Rủi ro làm cho lợi nhuận ngân hàng giảm, từ đó ngân hàng không có khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn cho khách hàng và chi trả chậm đối với người cho vay. Vì vậy, xét trong nền kinh tế, rủi ro làm cho sản xuất bị đình trệ, các doanh nghiệp phải đóng cửa, hàng hoá không đủ đáp ứng nhu cầu của thị trường, tới một chừng mực nào đó làm giá cả hàng hóa tăng vọt, đó chính là một trong những nguyên nhân của lạm Mặt khác, các ngân hàng thường lập một hệ thống chặt chẽ có mối liên hệ với nhau, khi một ngân hàng gặp phải rủi ro có nguy cơ dẫn đến phá sản dễ dàng kéo theo tình trạng khủng hoảng của cả hệ thống ngân hàng, gây mất ổn định trên thị trường tiền tệ. [4] .. 1.2. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHTM 1.2.1. Quan niệm về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng của NHTM Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng chính là trung tâm của hoạt động quản trị điều hành của mỗi NHTM. Quản trị rủi ro là bộ phận quan trọng trong chiến lược kinh doanh của mỗi NHTM, đồng thời với mỗi loại rủi ro cụ thể lại áp dụng các phương pháp quản trị Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững. 7 1.2.2. Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng 1.2.3. Sự cần thiết quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng 1.2.4. Nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng Dù là tín dụng đối với khách hàng là cá nhân, tổ chức hay doanh nghiệp thì việc quản trị rủi ro tín dụng đều dựa trên các nguyên tắc - Nguyên tắc không có rủi ro thì không có lợi nhuận - Nguyên tắc phân tách người chấp nhận rủi ro và người kiểm soát rủi ro công khai - Nguyên tắc tuyệt đối tuân thủ 1.2.5. Nội dung của công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng a. Nhận dạng, phân tích, xác định rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng Quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây: Nhận dạng rủi ro tín dụng là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các RRTD đã, đang và sẽ xảy ra đối với NH. Hoạt động này nhằm phát triển các thông tin về nguồn gốc rủi ro và các loại tổn thất có thể xảy ra để có giải pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro thích hợp. Các phương pháp nhận dạng rủi ro như Phân tích hồ sơ đề nghị cấp tín dụng Phương pháp thanh tra hiện trường. Phương pháp lưu đồ. 8 + Phân tích tín dụng tiêu dùng Các bước trong quá trình phân tích tín dụng tiêu dùng được liệt kê trong bảng dưới đây: Bảng 1.1: Các bước trong quá trình phân tích tín dụng tiêu dùng [4] 1. Xác định mục đích sử dụng khoản vay và số tiền vay 3. Kiểm tra và xác minh thông tin 2. Thu thập thông tin: a. Tín dụng tiêu dùng b. Báo cáo tài chính cá nhân c. Thu nhập tính thuế 4. Phân tích báo cáo tài chính cá nhân 5. Đánh giá tài sản bảo đảm, nếu cần thiết 6. Đánh giá và cơ cấu khoản tín dụng 7. Thương lượng với người xin vay + Phương pháp hệ thống điểm số (Score System): b. Đo lƣờng rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng Một số phương pháp đo lường rủi ro tín dụng chủ yếu đã và đang được các NHTM áp dụng phổ biến đó là: - Nợ quá hạn . - Tỷ lệ nợ quá hạn đối với khách hàng cá nhân mức độ rủi ro tín dụng cá nhân c. Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng - Mô hình điểm số tín dụng cá nhân : Mỗi ngân hàng có thể lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu và thang điểm riêng cho mình, dựa vào chính sách tín dụng của ngân hàng đó. Đối với tín dụng cá nhân, có thể bao gồm các chỉ tiêu sau: - Các chỉ tiêu tài chính. - Chỉ tiêu phi tài chính. 9 Phương pháp hệ thống điểm số thường được sử dụng bổ sung với phương pháp phán đoán dưới đây: Phân tích tín dụng theo phương pháp phán đoán Method). Tùy ngân hàng mà hệ thống các yếu tố được phân tích có thể khác nhau, phổ biến nhất là hệ thống 6C ( Character - tư cách của người đi vay; Capacity - khả năng vay mượn của người đi vay ; Cash - khả năng tạo ra tiền để trả nợ ngân hàng ; - bảo đảm tín dụng; Condition - điều kiện môi trường ; Control – Kiểm soát khoản vay) và hệ thống CAMPARI - tư cách của khách hàng; Ability - năng lực của người vay; Margin - lãi cho vay; Purpose - mục đích vay; Amount - số tiền; Repayment - sự hoàn trả; Insurance - bảo - Mô hình định tính về rủi ro tín dụng – Mô hình 6C: dựa vào 6 yếu tố Đối với mỗi khoản vay, câu hỏi đầu tiên của ngân hàng là liệu khách hàng có thiên chí và khả năng thanh toán khi khoản vay đến hạn hay không? Điều này liên quan đến việc nghiên cứu chi tiết “6 khía cạnh – 6C” của khách hàng bao - Tư cách người vay - Năng lực của người vay - Thu nhập của người - Bảo đảm tiền vay - Các điều kiện khác - Kiểm soát Hai mô hình trên giúp ngân hàng xác định được mức độ rủi ro của mỗi khoản vay về mặt định tính và định lượng. Việc áp dụng các mô hình này là không loại trừ lẫn nhau, nên mỗi ngân hàng có thể sử 10 dụng cùng một lúc nhiều mô hình khác nhau để phân tích và đánh giá mức độ rủi ro của khoản vay. Có rất nhiều phương pháp để quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tiêu dùng trong đó có một số phương pháp sau đây được nhiều ngân hàng sử dụng: - Xác định giới hạn cho vay . - Quản lý danh mục cho vay - Kiểmsoát các nguồn (nguyên nhân) gây ra rủi ro tín dụng Đối với nguồn rủi ro môi trường. Đối với nguồn rủi ro từ phía KH. Đối với nguồn rủi ro từ phía nhân viên. - Áp dụng biện pháp giảm thiểu tổn thất do RRTD (giảm thiểu mức độ thiệt hại của khoản cho vay) d. Bù đắp (tài trợ) rủi ro tín dụng Cho vay có tài sản đảm bảo Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng Mua bảo hiểm tín dụng 1.2.6 Các biện pháp cơ bản trong quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng 1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.3.1. Nhóm nhân tố thuộc về bản thân ngân hàng Định hướng phát triển của ngân hàng. Năng lực tài chính của ngân hàng. Chính sách tín dụng của ngân hàng. 11 Số lượng, trình độ cũng như đạo đức nghề nghiệp của các cán bộ tín dụng. Trình độ khoa học công nghệ, khả năng quản lý của ngân hàng. 1.3.2. Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng Năng lực vay vốn của khách hàng. Khả năng đáp ứng các điều kiện khi vay của khách hàng. 1.3.3. Nhóm nhân tố thuộc về môi trƣờng hoạt động của ngân hàng Tình trạng kinh tế vĩ mô. Quan điểm thúc đẩy lĩnh vực tiêu dùng trong nước của Chính phủ sẽ tạo cơ hội mở rộng thị trường tín dụng tiêu dùng. Kết luận chƣơng 1 Một số vấn đề cơ bản của quản trị rủi ro tín dụng được trình bày ở trên là những vấn đề có tính nguyên tắc trong việc xây dựng một chính sách quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng hữu hiệu đối với một NHTM và việc áp dụng các nguyên tắc quản trị rủi ro phải được cụ thể hoá phù hợp với chiến lược kinh doanh của ngân hàng, phù hợp với sản phẩm tín dụng mà ngân hàng cung cấp. Đồng thời, công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng phải đảm bảo đạt được các mục tiêu NHTM đưa ra và phù hợp với các thông lệ theo chuẩn mực quốc tế. Qua việc nghiên cứu các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng và hậu quả của rủi ro tín dụng thì việc triển khai nghiên cứu và thực hành công tác quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Bình Định là rất cần thiết. 12 CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NAM Á CHI NHÁNH - BÌNH ĐỊNH 2.1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP NAM Á – CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của NH TMCP Nam Á – Chi nhánh Bình Định a. Hoạt động huy động vốn b. Hoạt động cho vay Ngân hàng chủ yếu tập trung cho vay các tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh, hộ kinh doanh cá thể và các cá nhân. Doanh số cho vay từ năm 2009 đến 2011 được thể hiện qua bảng sau: Bảng 2.2. Hoạt động cho vay từ năm 2009 – 2011 (Đơn vị tính: triệu đồng) Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Tổng dư nợ 215.938 268.029 321.635 Báo cáo năm của NH TMCP Nam Á – CN Bình Định) Về tỷ trọng dư nợ CVTD trong tổn g dư nợ cho vay của NH TMCP Nam Á – CN Bình Định được thể hiện quá bảng sau: Bảng 2.3. Tỷ trọng dư nợ CVTD trong tổng dư nợ cho vay từ 2009 – 2011 Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Dư nợ CVTD 112.548 134.080 166.662 Tổng dư nợ 215.938 268.029 321.635 Dư nợ CVTD/ Tổng dư nợ (%) 52,12 50,03 51,82 13 c. Hiệu quả kinh doanh Bảng 2.4. Kết quả kinh doanh từ năm 2009 – 2011 (Đơn vị tính: triệu đồng) Năm Chỉ tiêu 2009 2010 2011 So sánh So sánh Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền % Số tiền % Tổng thu 35.819 48.361 52.342 12.542 35,01 3.981 8,23 Tổng chi 33.414 44.416 47.727 11.002 32,93 3.311 7,45 Lợi nhuận 2.405 3.945 4.615 1.54 64,03 0.67 16,98 Báo cáo năm của NH TMCP Nam Á – CN Bình Định) 2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NH TMCP NAM Á – CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH 2.2.1. Chính sách quản trị rủi ro tín dụng và công tác tổ chức quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại NH TMCP Nam Á – Chi nhánh Bình Định a. Chính sách quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng Xây dựng chính sách tín dụng an toàn và hiệu quả Về lợi nhuận Sự an toàn Sự lành mạnh Thực hiện mô hình quản trị điều hành Thực hiện mô hình chấm điểm khách hàng 14 Thực hiện mô hình phân cấp mức phán quyết tín dụng Xây dựng quy trình nghiệp vụ cho vay tiêu dùng Thực hiện mô hình quản lý tín dụng Chi nhánh đã xây dựng quy trình xét duyệt cho vay theo nguyên tắc bảo đảm tính độc lập, phân định rõ trách nhiệm giữa khâu tư vấn khách hàng, thẩm định, cho vay và bộ phận đánh giá rủi ro. - Bộ phận quan hệ khách hàng. - Bộ phận đánh giá rủi ro. Thực hiện quá trình kiểm tra và giám sát trước, trong và sau cho vay Tuân thủ đúng qui định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng b. Biện pháp tác nghiệp trong quản trị rủi ro tín dụng cho vay tiêu dùng Các biện pháp tác nghiệp trong quản trị rủi ro tín dụng cho vay tiêu dùng được ngân hàng luôn chú trọng thực hiện tốt các công tác sau: Nhận diện, đánh giá rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng Dấu hiệu phát sinh rủi ro tín dụng từ phía khách hàng Dấu hiệu phát sinh rủi ro từ ngân hàng Kiểm soát rủi ro tín dụng Ngân hàng đã xây dựng “Chính sách tín dụng” và “Quy trình nghiệp vụ cấp tín dụng” , bên cạnh đó việc ki ểm soát rủi ro tín dụng phải được thực hiện một cách nghiêm túc và chặt chẽ, sát sao từ khâu cho vay đến khâu giải ngân và sau giải ngân nhằm quản trị rủi ro hiệu quả, đem lại tăng trường bền vững cho ngân hàng. Cụ thể: Kiểm soát khâu thẩm định cho vay: 15 Kiểm tra giám sát trước khi cho vay Kiểm tra giám sát trong khi cho vay Kiểm tra giám sát sau khi cho vay 2.2.2 Tình hình thực hiện các nội dung quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng của NH TMCP Nam Á – Chi nhánh Bình Định a. Phân tích cơ cấu dƣ nợ tín dụng trong cho vay tiêu dùng Cơ cấu dư nợ trong hoạt động cho vay theo kỳ hạn Cơ cấu dư nợ trong hoạt động cho vay theo sản phẩm Cơ cấu dư nợ tín dụng theo hình thức đảm bảo b. Tình hình nợ quá hạn trong cho vay tiêu dùng t ại NH TMCP Nam Á – CN Bình Định c. Phân tích nợ quá hạn cho vay tiêu dùng theo nhóm nợ d. Công tác trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 2.2.3. Kết quả công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại NH TMCP Nam Á – Chi nhánh Bình Định giai đoạn 2009 – 2011 2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NH TMCP NAM Á – CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH 2.3.1. Những ƣu điểm đạt đƣợc trong công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng của NH TMCP Nam Á – Chi nhánh Bình Định 2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng của NH TMCP Nam Á – Chi nhánh Bình Định 16 a. Nhƣ̃ng mặt hạn chế còn tồn tại b. Nguyên nhân Nguyên nhân xuất phát từ phía Chi nhánh NHTMCP Nam Á – Chi nhánh Bình Định Lạm dụng tài sản thế chấp Chất lượng đội ngũ nhân viên chưa đáp ứng nhu cầu hội nhập + Năng lực quản trị điều hành còn nhiều hạn chế + Nạn “chảy máu chất xám” + Trình độ cán bộ nghiệp vụ còn hạn chế + Rủi ro đạo đức cán bộ vẫn tồn tại Hệ thống thông tin phòng ngừa rủi ro còn lạc hậu Nguyên nhân từ phía các cơ quan quản lý NHNN đã ban hành và quy định các NHTM phải thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo Quyết định ngày Cho đến nay, Quyết định đã có những đổi mới cơ bản, hướng dần việc phân loại nợ và trích lập DPRR theo các chuẩn mực quốc tế. Tuy nhiên, quyết định này còn một số hạn chế ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánhnhư sau: [9] Về tiêu chí phân loại nợ: Mặc dù quyết định này đã phân các khoản nợ thành 5 nhóm phù hợp với các chuẩn mực quốc tế, nhưng tiêu chí phân loại nợ vẫn dựa nhiều vào thời gian nợ quá hạn chứ chưa dựa trên đánh giá tình hình tài chính của khách hàng. Điều này dẫn đến hệ quả là nhóm nợ chưa thực sự phản ánh đúng chất lượng tín dụng. Về cơ sở tính DPRR: Quyết định 493 đã tính đến giá trị tài sản đảm bảo trong công thức tính toán dự phòng cụ thể, nhưng dự phòng cụ 17 thể của các nhóm nợ vẫn được tính theo tỷ lệ dự phòng cố định. Về cơ sở tính dự phòng chung: Theo quy định hiện tại là 0,75% tổng dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4. Như vậy, dư nợ các nhóm 2,3,4 được tính dự phòng 2 lần. Kết luận chƣơng 2 Nghiên cứu thực trạng trong công tác quản trị rủi ro tín dụng NHTMCP Nam Á Việt Nam, Chương 2 của Luận văn rút ra một số kết luận về thực trạng tại các NHTM nói chung cũng như tại Chi nhánh nói riêng: Dịch vụ tín dụng vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong danh mục tài sản có tại các ngân hàng. Các NHTM đã quan tâm tới việc kiểm soát tỷ lệ tăng trưởng tín dụng, tập trung vào hiệu quả của các hoạt động tín dụng. Quy trình tín dụng được thực hiện gần hơn với chuẩn mực quốc tế. Tuy nhiên, nợ xấu hiện nay cũng như rủi ro trong công tác tín dụng còn diễn biến phức tạp. Bên cạnh đó, công tác cung cấp, khai thác và sử dụng thông tin tín dụng vẫn còn yếu, còn tình trạng một khách hàng vay vốn tại nhiều ngân hàng nhưng không có sự kiểm tra, đánh giá về mức độ rủi ro. Hơn nữa, việc phân tích, đánh giá rủi ro khách hàng còn nhiều bất cập, chưa hỗ trợ hiệu quả cho việc ra quyết định cho vay và thu hồi nợ. Nguyên nhân của tình trạng này là do công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tiê u dùng chưa được tiến hành một cách bài bản, nghiêm ngặt. Rủi ro tín dụng chưa được xác định, đo lường, đánh giá và kiểm soát chặt chẽ, chưa phù hợp với thông lệ quốc tế và yêu cầu hội nhập. 18 CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NH TMCP NAM Á – CN BÌNH ĐỊNH 3.1. ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG NH TMCP NAM Á – CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2012 – 2015 3.1.1. Những cơ hội và thách thức đối với NH TMCP Nam Á – Chi Nhánh Bình Định trong điều kiện hội nhập Hội nhập kinh tế quốc tế, Chi nhánh có điều kiện đào tạo đội ngũ cán bộ ngân hàng có trình độ chuyên môn cao tăng cường nguồn lực trí tuệ đáp ứng nền văn minh ngân hàng, tạo điều kiện chuyên môn hoá sâu hơn các nghiệp vụ ngân hàng, tăng hiệu quả sử dụng vốn, phát triển dịch vụ ngân hàng tiên tiến. Môi trường hoạt động ngày càng thuận lợi, quyền tự chủ trong kinh doanh ngày càng được tăng cường. 3.1.2. Định hƣớng phát triển tín dụng NH TMCP Nam Á – Chi Nhánh Bình Định giai đoạn 2012-2015 NHTMCP Nam Á VN đã chủ động đề ra các mục tiêu nhiệm vụ và giải pháp đến năm 2015 như nguồn vốn huy động tăng 10- 15%, dư nợ và đầu tư đối với nền kinh tế tăng 15-20% so với năm trước, vốn tự có trên tổng tài sản có trên 8%, khả năng sinh lời (ROE) 12-14%, tỷ lệ nợ nhóm 3,4 và 5 dưới 2,5% tổng dư nợ. NHTMCP Nam Á VN có nhiều cơ hội, điều kiện để mở rộng thị trường, phát triển và đưa ra các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đa dạng hơn, tiện ích hơn, hoạt động an toàn hơn và hiệu quả hơn. 3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NHTMCP NAM Á - CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP 19 3.2.1 Giải pháp nâng cao năng lực quản trị điều hành a. Mục đích Chi nhánh cần phải quan tâm đầu tư thời gian và sức lực để hoạch định chiến lược quản trị rủi ro sao cho an toàn và hiệu quả, phù hợp với những loại rủi ro đặc thù và với điều kiện của Chi môi trường hội nhập quốc tế ngày nay. b. Nội dung Việc quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng, một trong những nguyên tắc cổ điển nhất trong kinh doanh là “không nên bỏ trứng vào một giỏ”. Đây là nguyên lý không có gì mới, nhưng trong thực hiện thì cần luôn quán triệt, xuyên suốt, nó được thể hiện dưới các hình thức sau: - Đa dạng phương thức cho vay. - Đa dạng hóa khách hàng. - Thực hiện bảo hiểm tín dụng. - Đa dạng hóa lĩnh vực đầu tư: • Phải bám sát định hướng tín dụng, những lĩnh vực khuyến khích đầu tư của Chi nhánhđể xây dựng kế hoạch, lĩnh vực cần đầu tư. • Trên cơ sở định hướng tín dụng của Chi nhánh với một số ngành nghề cụ thể và căn cứ vào thực tế, từ đó xác định những thuận lợi, khó khăn để đưa ra kế hoạch đầu tư. c. Kết quả 3.2.2. Giải pháp về nguồn nhân lực a. Mục đích Chi nhánh đã nhận thức được yếu tố con người là động lực của 20 sự phát triển , đầu tư vào con người có ý nghĩa sống còn đối với sự phát triển của NHTMCP Nam Á trong quá trình cạnh tranh đáp ứng nhu cầu hội nhập. Trên cơ sở chiến lược kinh doanh, Chi nhánh đã xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực phù hợp với định hướng phát triển. b. Nội dung NH TMCP Nam Á cần xây dựng một định hướng phát triển về nguồn nhân lực một cách hoàn thiện hơn nữa về các mặt như: Trước hết, để nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại Chi cần phải làm cho cán bộ hiểu và nhận thức đủ về bản chất của các loại rủi ro tín dụng mà ngân hàng luôn phải đối mặt, những nguyên nhân gây ra rủi ro, những hậu quả mà rủi ro có thể đưa đến cho ngân hàng, những biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro. Thứ hai, phải nâng cao chất lượng chuyên nghiệp của cán bộ cũng như tập trung xây dựng thương hiệu cho ngân hàng với mục tiêu giảm thiểu rủi ro nhân lực và rủi ro hoạt động. Thứ ba, hạn chế rủi ro đạo đức bằng cách gắn trách nhiệm với quyền lợi của cán bộ làm công tác tín dụng. Thứ tư, chuẩn hóa cán bộ tín dụng: - Phải được đào tạo chính quy, đúng chuyên ngành ở các trường đại học có uy tín. - Có khả năng ngoại ngữ, tin học, điều kiện để phục vụ cho việc nghiên cứu tài liệu, giao dịch và sử dụng máy tính trong việc tính toán, thẩm định dự án. - Có phẩm chất đạo đức, đây chính là tiêu chuẩn quan trọng đối với cán bộ tín dụng, quyết định đến vấn đề rủi ro đạo đức trong kinh doanh. 21 - Hiểu biết về nhiều lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật, xã hội và có khả năng giao tiếp. Đây là các yếu tố giúp cho khách hàng và ngân hàng hiểu nhau hơn, làm cho khách hàng có thiện cảm với ngân hàng, gắn bó với ngân hàng. Với khả năng giao tiếp tốt, cán bộ tín dụng tìm hiểu thêm được nhiều thông tin về khách hàng phục vụ trong xử lý nghiệp vụ. c. Kết quả 3.2.3. Các giải pháp khác a. Mục đích Bên cạnh những mặt mà ngân hàng đã đạt được thì ngân hàng vẫn còn nhiều hạn chế như đã nếu ở chương hai . Vậy ngân hàng cần phải xây dựng một chính sách hoàn thiện về tất cả các mặt như quy trình tín dụng , công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ , thẩm định tín dụng, công nghệ thông tin …để công tác quản trị rủi ro của ngân hàng đạt chất lượng tốt nhất nhằm làm giảm thiệt hại cho ngân hàng , tạo uy tín trong lòng khách hàng và nâng cao vị thế của NH TMCP Nam Á hơn nữa. b. Nội dung Ngân hàng cần đưa ra các giải pháp về các mặt như: Thực hiện đúng qui trình tín dụng Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng Nâng cao vai trò và chất lượng công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ - Tăng cường những cán bộ có trình độ, có kinh nghiệm trong nghiệp vụ tín dụng để bổ sung cho phòng kiểm soát. - Trong quá trình kiểm tra hoạt động tín dụng có thể tăng 22 cường cán bộ từ bộ phận tín dụng, bộ phận quản lý rủi ro cùng phối hợp kiểm tra. - Chi nhánh cần quy định trách nhiệm đối với cán bộ kiểm soát, có chế độ khuyến khích thưởng phạt để nâng cao tinh thần trách nhiệm trong hoạt động kiểm soát. - Về lâu dài, để tính độc lập của kiểm toán nội bộ được đảm bảo, Chi nhánh cần phải quan tâm một số vấn đề: Xây dựng và khai thác có hiệu quả thông tin trong hoạt động tín dụng Thu thập thông tin về khách hàng, thu thập thông tin về thị trường, phân tích và xử lý thông tin. Nâng cao chất lượng giám sát tín dụng Đầu tư hệ thống công nghệ thông tin hiện đại Hoàn thiện mô hình chấm điểm, xếp loại khách hàng c. Kết quả. Kết luận chƣơng 3 Luận văn đã đưa ra một số giải pháp cho Chi nhánh NHTMCP Nam Á – Chi Nhánh Bình Định trong việc lựa chọn các giải pháp quản trị rủi ro tín dụng để hoàn thiện chính sách quản trị rủi ro nhằm đạt được mục tiêu tín dụng dài hạn. Đồng thời, cũng xây dựng một số phương hướng cơ bản nhằm triển khai các quan điểm về quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM một cách đồng bộ, có hệ thống. 23 KẾT LUẬN Đứng trước sự phát triển của nền kinh tế trong nước và trên thế giới thì vấn đề đặt lên hàng đầu đối với mọi ngân hàng là hiệu quả kinh tế. Tuy nhiên để đạt được hiệu quả kinh tế như mong muốn đòi hỏi các Ngân Hàng không ngừng nỗ lực hơn nữa , khắc phục những khó khăn và hạn chế của mình để vươn lên phát triển . Bằng chính sự nỗ lực của NH TMCP Nam Á – CN Bình Định trong thời gian qua đã vượt qua bao khó khăn về biến động của nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh gay gắt của các Ngân hàng thương mại khác trên cùng địa bàn phấn đấu tăng nguồn vốn, tăng trưởng tín dụng an toàn, đáp ứng được nhu cầu vốn để đầu tư và sản xuất của các thành phần kinh tế, đồng thời phục vụ ngày càng tốt hơn cho nhu cấu tiêu dùng của người dân góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của họ. Trong những năm qua, hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động tín dụng cá nhân nói riêng đã và đang đóng góp phần quan trọng vào quá trình tăng trưởng và phát triển của chi nhánh . Bên cạnh đó NH TMCP Nam Á – CN Bình Định đã hạn chế được phần nào rủi ro tín dụng do thực hiện đúng quy trình tín dụng… từng bước mở rộng thêm đối tượng khách hàng mới thuộc mọi thành phần kinh tế trên cơ sở lựa chọn , sàng lọc kỹ khách hàng , đảm bảo nguyên tắc an toàn trong cho vay nhất là hoạt động tín dụng cho vay tiêu dùng . Có được thành quả như vậy là do có đội ngũ cán bộ nhiệt tình , sáng tạo và ham học hỏi trong công việc, đặc biệt có tinh thần đoàn kết, nhất trí trong tập thể cùng với sự thống nhất trong ban giám đốc chi nhánh. Qua quá trình phân tích trên đã giúp ta hiểu rõ hơn về hoạt động tín dụng cho vay tiêu dùng của Ngân hàng nói chung và tầm 24 quan trọng của việc quản trị, hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng cho vay tiêu dùng. Vì vậy mà ngân hàng cần có những phương pháp và áp dụng những phương pháp phòng ngừa rủi ro sao cho thích hợp để quản trị rủi ro hợp lý nhằm đạt mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro tới mức thấp nhất. Bài viết trên đây trình bày những hiểu biết của em về “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Nam Á chi nhánh Bình Định”. Tuy nhiên trong quá trình nghiên cứu có nhiều hạn chế nên bài viết này không thể tránh khỏi những khuyết điểm. Vì vậy, em rất mong muốn được sự góp ý của giáo viên hướng dẫn và cán bộ tín dụng Ngân hàng TMCP Nam Á chi nhánh Bình Định để bài viết có ý nghĩa thực tiễn hơn.