Chế độ kế toán BHXH Việt Nam_Giải thích nội dung, kết cấu Tài khoản lọai 2

Lượt xem: 150,237Lượt tải: 1Số trang: 32

Mô tả tài liệu

Loại tài khoản 2 phản ánh giá trị hiện có, tình hình biến động các loại TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình theo chỉ tiêu nguyên giá và giá trị đã hao mòn, đồng thời phản ánh tình hình thực hiện công tác đầu tư XDCB đang diễn ra ở đơn vị bảo hiểm xã hội

Tóm tắt nội dung

Loại tài khoản 2 phản ánh giá trị hiện có, tình hình biến động các loại TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình theo chỉ tiêu nguyên giá và giá trị đã hao mòn, đồng thời phản ánh tình hình thực hiện công tác đầu tư XDCB đang diễn ra ở đơn vị bảo hiểm xã hội. 1. Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời cả về mặt số lượng, giá trị và hiện trạng của những TSCĐ hiện có; tình hình tăng, giảm và việc sử dụng tài sản. 2. Trong mọi trường hợp, kế toán TSCĐ phải tôn trọng nguyên tắc đánh giá theo nguyên giá (giá thực tế hình thành TSCĐ) và giá trị còn lại của TSCĐ. 4. Kế toán phải phân loại TSCĐ theo đúng phương pháp phân loại đã được quy định thống nhất nhằm phục vụ có hiệu quả cho công tác quản lý, tổng hợp chỉ tiêu của Nhà nước. Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của toàn bộ TSCĐ hữu hình của đơn vị theo nguyên giá. 1. TSCĐ hữu hình là những tư liệu lao động có hình thái vật chất, có đủ tiêu chuẩn của TSCĐ về giá trị và thời gian sử dụng theo quy định trong chế độ quản lý tài chính (Trừ trường hợp đặc biệt có quy định riêng đối với một số tài sản đặc giá TSCĐ hữu hình mua sắm (Kể cả TSCĐ mới và đã sử dụng), bao gồm: Giá mua thực tế (Giá ghi trên hoá đơn có cả thuế GTGT) trừ (-) Các khoản giảm giá, chiết khấu mua hàng (nếu có) và cộng (+) Các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp trước khi đưa tài sản cố định vào sử dụng, chi phí lắp đặt, chạy thử, thuế và lệ phí trước bạ (Nếu trường hợp TSCĐ mua về dùng cho hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, thì nguyên giá TSCĐ gồm: Giá mua (Không có thuế GTGT) và các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy giá TSCĐ do hoàn thành đầu tư xây dựng cơ bản bàn giao đưa vào sử dụng (Kể cả tự làm và thuê ngoài) là giá thực tế của công trình xây dựng được duyệt y quyết toán theo quy định tại Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, các chi phí khác có liên quan và lệ phí trước bạ (nếu có). Đối với TSCĐ là súc vật làm việc, súc vật cảnh và cho sản phẩm, vườn cây lâu năm thì nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ đã chi ra cho con súc vật, vườn cây đó từ lúc hình thành cho tới khi đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định tại Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, các chi phí khác có liên quan và lệ phí trước bạ (Nếu có). là giá trị của TSCĐ đã ghi trong "Biên bản giao nhận TSCĐ" của đơn vị có tài sản cấp hoặc giá theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận và các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp; Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ (Nếu giá TSCĐ được viện trợ, được tài trợ, biếu, tặng là giá được cơ quan tài chính tính để ghi thu, ghi chi ngân sách hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cộng (+) Các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp TSCĐ, các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ (Nếu có)... 4. Mọi trường hợp tăng, giảm TSCĐ hữu hình đều phải lập “Biên bản giao nhận TSCĐ” phải thực hiện đúng và đầy đủ các thủ tục theo quy định của Nhà nước. 5. TSCĐ hữu hình phải được theo dõi chi tiết cho từng đối tượng ghi TSCĐ, theo từng loại TSCĐ và địa điểm bảo quản, quản lý và sử dụng TSCĐ. - Nguyên giá của TSCĐ hữu hình tăng do mua sắm, do XDCB hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, do được cấp, do được tài trợ, tặng biếu, viện trợ...; - Tài khoản 2112 - Máy móc, thiết bị: Phản ánh giá trị các loại TSCĐ là máy móc, thiết bị dùng cho công tác chuyên môn của đơn vị. - Tài khoản 2114- Thiết bị, dụng cụ quản lý: Phản ánh giá trị các loại thiết bị và dụng cụ sử dụng trong công tác quản lý và văn phòng, như: Két đựng tiền, tivi, tủ lạnh, máy tính, đồ gỗ cao cấp có đủ tiêu chuẩn TSCĐ, thiết bị hút ẩm, hút bụi, chống mối hữu hình của đơn vị tăng do được cấp, do mua sắm, do công tác XDCB đã hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng, do được viện trợ hoặc tài trợ, biếu cứ các chứng từ có liên quan đến việc mua sắm TSCĐ hữu hình, kế toán xác định nguyên giá của TSCĐ, lập hồ sơ kế toán, lập biên bản giao nhận TSCĐ và tiến hành ghi sổ kế toán theo các trường hợp sau: c) Các trường hợp trên đều phải đồng thời ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ và tăng chi quản lý bộ máy hoặc chi dự án, ghi: Nợ TK 661- Chi quản lý bộ máy (Nếu TSCĐ mua bằng nguồn kinh phí quản lý bộ Có TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành thời căn cứ vào nguồn kinh phí dùng để mua sắm TSCĐ để ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ và ghi vào các tài khoản liên quan: Nợ TK 661- Chi quản lý bộ máy (Nếu TSCĐ mua bằng nguồn kinh phí quản lý bộ Có TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ. Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ. - Nếu TSCĐ được đầu tư XDCB bằng nguồn kinh phí quản lý bộ máy, đồng thời ghi: Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ. - Khi tiếp nhận TSCĐ mới do cấp trên cấp, căn cứ vào quyết định cấp phát kinh phí bằng TSCĐ của cơ quan cấp trên và biên bản bàn giao TSCĐ, ghi: - Khi nhận được TSCĐ đã qua sử dụng do cấp trên cấp về sử dụng ngay, căn cứ vào quyết định, biên bản bàn giao TSCĐ xác định nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của TSCĐ, ghi: Đồng thời ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ và quyết toán vào chi quản lý bộ máy, ghi: Có TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ. 4- Trường hợp điều chuyển TSCĐ cho các đơn vị khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền: Nợ TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại) Có TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại). 5- Khi được tài trợ, biếu tặng bằng TSCĐ hữu hình của các tổ chức, cá nhân trong nước để dùng cho hoạt động HCSN, ghi: Có TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ. - Nếu TSCĐ mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì nguyên giá TSCĐ mua vào là giá mua chưa có thuế GTGT, ghi: Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình (Giá chưa có thuế GTGT) - Nếu TSCĐ mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thì nguyên giá TSCĐ mua vào là tổng giá thanh toán (Bao gồm cả thuế GTGT), ghi: Cả 2 trường hợp trên, nếu TSCĐ mua vào bằng các quỹ để dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh thì đồng thời ghi tăng nguồn vốn kinh doanh và ghi giảm các quỹ, ghi: - Phản ánh giá trị TSCĐ nhập khẩu, bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán, thuế nhập khẩu, chi phí vận ghi: 8- Khi nhập khẩu TSCĐ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT để dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, thì nguyên giá TSCĐ mua vào là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT): Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ. Nợ TK 661- Chi quản lý bộ máy (Nếu nhận TSCĐ viện trợ được ghi tăng nguồn kinh phí quản lý bộ máy) Nợ TK 662- Chi dự án (Nếu nhận TSCĐ viện trợ được ghi tăng nguồn kinh phí dự án) Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ. Nợ TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại) Căn cứ vào quy định của chế độ tài chính, nếu được bổ sung số chênh lệch thu lớn hơn chi do nhượng bán TSCĐ vào nguồn kinh phí quản lý bộ máy, nguồn kinh phí dự án, nguồn kinh phí đầu tư XDCB, phải nộp ngân sách hoặc bổ sung các quỹ, ghi: Ban thanh lý TSCĐ có nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc thanh lý TSCĐ và lập “Biên bản thanh lý TSCĐ” theo mẫu quy định “Biên bản thanh lý TSCĐ” được lập 2 bản, 1 bản chuyển cho phòng kế toán để theo dõi và ghi sổ, 1 bản giao cho đơn vị đã quản lý, sử dụng. Căn cứ vào “Biên bản thanh lý TSCĐ” và các chứng từ có liên quan, kế toán phản ánh tình hình thanh lý TSCĐ như sau: Nợ TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại) Căn cứ vào quy định của chế độ tài chính, nếu được bổ sung số chênh lệch thu lớn hơn chi do nhượng bán TSCĐ vào nguồn kinh phí quản lý bộ máy, nguồn kinh phí dự án, nguồn kinh phí đầu tư XDCB, hoặc phải nộp ngân sách hoặc bổ sung các quỹ, ghi: - Kết chuyển số chênh lệch thu, chi do thanh lý TSCĐ hữu hình thuộc nguồn vốn kinh doanh hoặc nguồn vốn vay: Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại) Nợ TK 631- Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh (Giá trị còn lại nếu nhỏ) Khi chuyển TSCĐ thành công cụ, dụng cụ, kế toán phải ghi đồng thời phần giá trị còn lại của TSCĐ vào bên Nợ TK 005 "Dụng cụ lâu bền đang sử dụng" (TK ngoài Bảng Cân đối tài TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại) - Phản ánh giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình bị thiếu, mất phải thu hồi, ghi: - Khi có quyết định xử lý phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu, căn cứ vào quyết định xử lý để ghi vào các tài khoản liên quan, ghi: - Nếu TSCĐ hữu hình có nguồn gốc từ quỹ BHXH khi kiểm kê phát hiện thừa do chưa ghi sổ kế toán (Để ngoài sổ), kế toán căn cứ vào phiếu kiểm kê và hồ sơ TSCĐ để ghi tăng thời tổng hợp toàn bộ giá trị những tài sản chưa ghi sổ, lập chứng từ ghi tăng giá trị TSCĐ theo nguyên giá, giá trị còn lại theo kiểm kê và xác định giá trị hao mòn thực tế, ghi: Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại theo kiểm - Nếu TSCĐ hữu hình đơn vị đang sử dụng thuộc chương trình, dự án của các tổ chức quốc tế hoặc nước ngoài tài trợ nhưng chưa bàn giao cho phía Việt Nam thì toàn bộ giá trị của TSCĐ được hạch toán vào bên Nợ TK 001 "TSCĐ thuê dự án kết thúc, nếu phía nước ngoài bàn giao cho phía Việt Nam, ghi giảm phần TSCĐ thuê ngoài (Ghi Có TK 001 "Tài sản thuê cứ vào quyết định của cấp có thẩm quyền giao TSCĐ cho bên nào thì đơn vị đó hạch toán tăng TSCĐ theo số liệu trên “Biên bản bàn giao TSCĐ”. - Nếu TSCĐ thừa chưa xác định được nguồn gốc, nguyên nhân và chưa có quyết định xử lý, kế toán phản ánh vào các khoản phải trả, ghi: Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình (Ghi theo nguyên giá kiểm kê) - Nếu TSCĐ phát hiện thừa được xác định là tài sản của đơn vị khác thì phải báo ngay cho đơn vị có tài sản đó biết. Khi có quyết định của Nhà nước về việc đánh giá lại TSCĐ, đơn vị phải tiến hành kiểm kê, xác định số lượng, giá trị của từng loại TSCĐ và tiến hành đánh giá lại TSCĐ theo đúng hướng dẫn của Nhà nước. Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động giá trị toàn bộ TSCĐ vô hình của đơn vị. Tài sản cố định vô hình là các TSCĐ không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư, chi trả hoặc chi phí nhằm có được các lợi ích hoặc các nguồn có tính kinh tế, mà giá trị của chúng xuất phát từ các bản quyền hoặc đặc quyền của đơn vị, như: Giá trị quyền sử dụng đất, giá trị bằng phát minh sáng chế, bản quyền tác giả, chi phí phần mềm máy vi tính, … 1- Nguyên giá của TSCĐ vô hình là tổng số tiền chi trả hoặc chi phí thực tế về công tác nghiên cứu phát triển, về phần mềm máy vi tính,… số chi trả về mua quyền đặc nhượng, bằng phát minh sáng chế hoặc bản quyền tác giả… 2- Toàn bộ chi phí thực tế phát sinh có liên quan đến TSCĐ vô hình trong quá trình hình thành trước hết được tập hợp vào TK 241 - XDCB dở dang. Khi kết thúc quá trình đầu tư phải xác định tổng chi phí thực tế đầu tư theo từng đối tượng tập hợp chi phí (nguyên giá từng TSCĐ vô hình), ghi tăng nguyên giá TSCĐ vô hình vào bên Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình. - Giá trị quyền sử dụng đất: Nguyên giá TSCĐ vô hình là giá trị quyền sử dụng đất được xác định là giá trị quyền sử dụng đất do Nhà nước giao cho đơn vị quản lý và sử dụng tính theo khung giá đất quy định của từng địa phương và toàn bộ chi phí thực tế hợp lý đã chi ra liên quan trực tiếp đến đất được sử dụng hoặc là giá trị chuyển nhượng quyền sử dụng đất. - Bằng phát minh sáng chế: Nguyên giá TSCĐ vô hình là bằng phát minh sáng chế được xác định là toàn bộ chi phí đơn vị phải trả cho các công trình nghiên cứu, sản xuất thử được Nhà nước cấp bằng phát minh sáng chế hoặc đơn vị mua lại bản quyền bằng sáng chế của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài. - Bản quyền tác giả: Nguyên giá TSCĐ vô hình là bản quyền tác giả được xác định là số chi phí tiền thù lao trả cho tác giả và được Nhà nước công nhận cho tác giả độc quyền phát hành và bán tác phẩm của mình. - Phần mềm máy vi tính: Nguyên giá TSCĐ vô hình là phầm mềm máy vi tính được xác định là số chi phí thực tế phải trả để thuê lập trình hoặc mua phần mềm máy vi tính theo các chương trình của đơn vị khi thực hiện ghi chép, quản lý bằng máy vi tính. - Nếu TSCĐ vô hình được mua bằng nguồn kinh phí quản lý bộ máy, đồng thời ghi: Nợ TK 661- Chi quản lý bộ máy (Mua TSCĐ bằng nguồn kinh phí quản lý bộ Có TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ. Có TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ. - Nếu TSCĐ vô hình được mua bằng nguồn kinh phí đầu tư XDCB hoặc các quỹ, đồng thời ghi: Có TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ. 2- Trường hợp giá trị TSCĐ vô hình là các chi phí đã hình thành trong một quá trình (như bằng phát minh sáng chế, lập trình phần mềm máy vi tính…): - Khi kết thúc quá trình đầu tư, kế toán phải tổng hợp, tính toán chính xác nguyên giá TSCĐ vô hình, ghi: Căn cứ vào nguồn kinh phí sử dụng, kế toán ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ và ghi vào các tài khoản liên quan như trường hợp 1. - Nếu TSCĐ vô hình dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi: Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (Giá mua không có thuế GTGT) - Nếu TSCĐ vô hình dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, ghi: 4- Hạch toán việc nhượng bán, thanh lý TSCĐ vô hình (Thực hiện theo quy định ở TK 211 - Tài sản cố định hữu khoản này dùng để phản ánh số hiện có và sự biến động giá trị hao mòn của TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình trong quá trình sử dụng và những nguyên nhân khác làm tăng, giảm giá trị hao mòn của TSCĐ. 1. Việc phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ được thực hiện đối với tất cả TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình hiện có ở đơn vị. 3. Đối với những TSCĐ của những đơn vị bảo hiểm xã hội sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh thì phải thực hiện trích khấu hao tính vào chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng tháng và phải mở sổ chi tiết theo dõi việc trích khấu hao TSCĐ theo chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ của Bộ Tài chính như đối với doanh nghiệp nhà nước. - Tài khoản 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình: Phản ánh số hiện có và sự tăng, giảm giá trị hao mòn của các TSCĐ hữu hình trong quá trình sử dụng và do những nguyên nhân khác. - Tài khoản 2142 - Hao mòn TSCĐ vô hình: Phản ánh số hiện có và sự tăng, giảm giá trị hao mòn của các TSCĐ vô hình trong quá trình sử dụng và do những nguyên nhân khác. 1- Cuối kỳ kế toán năm, đơn vị tính và phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình hiện có do ngân sách cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách, ghi: 2- Hàng tháng, khi trích khấu hao TSCĐ thuộc nguồn vốn kinh doanh hoặc nguồn vốn vay sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, ghi: 3. Khi phát sinh giảm giá trị hao mòn TSCĐ có nguồn gốc từ ngân sách hoặc có nguồn gốc từ quỹ BHXH do TSCĐ điều chuyển, thanh lý, nhượng bán, phát hiện thiếu, ghi: Nợ TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại) 4. Khi phát sinh giảm giá trị hao mòn TSCĐ thuộc nguồn vốn kinh doanh hoặc nguồn vốn vay do thanh lý, nhượng bán hoặc phát hiện thiếu, ghi: Nợ TK 511- Các khoản thu (5118- Thu khác) (Phần giá trị còn lại của TSCĐ Nợ TK 311- Các khoản phải thu (3118 - Phải thu khác) (Phần giá trị còn lại của TSCĐ phát hiện thiếu) 5. Điều chỉnh tăng, giảm hao mòn TSCĐ khi có quyết định đánh giá lại TSCĐ của Nhà nước, được hạch toán như đã giải thích ở TK 211, TK 412. Tài khoản này chỉ sử dụng ở đơn vị để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động các khoản đầu tư tài chính dài hạn từ các nguồn không phải của Ngân sách nhà nước cấp hoặc có nguồn gốc từ Ngân sách nhà nước được pháp luật quy định. Đầu tư tài chính dài hạn là việc mua các chứng khoán có thời hạn thu hồi trên 1 năm, hoặc góp vốn với đơn vị khác bằng tiền, hiện vật có thời hạn thu hồi trên một năm và các hoạt động đầu tư khác mà thời gian thu hồi vốn vượt quá thời hạn một năm. 2- Góp vốn: Góp vốn là một hoạt động đầu tư tài chính mà đơn vị dùng tài sản, tiền vốn, từ quỹ phúc lợi và quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc từ các nguồn khác không phải của NSNN cấp hoặc không có nguồn gốc từ NSNN để góp vốn vào đơn vị khác nhằm thu lợi từ kết quả kinh doanh theo tỷ lệ vốn khoán đầu tư dài hạn phải được ghi sổ theo giá thực tế mua chứng khoán (Giá gốc), bao gồm giá mua cộng (+) Các chi phí mua (Nếu có) như chi phí môi giới, giao dịch, lệ phí, thuế và phí ngân hàng, ... Lãi trái phiếu được hạch toán vào thu tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư tài chính hoặc thu hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị. Giá trị vốn góp vào đơn vị khác phản ánh trên tài khoản này phải là giá trị vốn góp được các bên tham gia liên doanh, liên kết thống nhất đánh giá và được chấp thuận trong biên bản góp vốn. Nếu được đánh giá cao hơn hoặc thấp hơn giá trị ghi trên sổ kế toán ở thời điểm góp vốn, thì khoản chênh lệch này được phản ánh vào bên Nợ TK 512 "Thu tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư tài chính" (Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ của TSCĐ, vật tư, hàng hoá đưa đi góp vốn) hoặc ghi Có TK 512 "Thu tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư tài chính" (Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của TSCĐ, vật tư, hàng hoá đưa đi góp vốn). Nếu được đánh giá cao hơn hoặc thấp hơn giá trị ghi trên sổ kế toán ở thời điểm góp vốn, thì khoản chênh lệch này được phản ánh vào bên Nợ TK 631 “Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh” (Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ của TSCĐ, vật tư, hàng hoá đưa đi góp vốn) hoặc ghi Có TK 531 “Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh” (Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của TSCĐ, vật tư, hàng hoá đưa đi góp vốn). Khi thu hồi vốn góp, căn cứ vào giá trị vật tư, tài sản và tiền do bên nhận vốn góp bàn giao để ghi giảm số vốn đã góp, nếu bị thiệt hại do không thu hồi đủ vốn góp thì khoản thiệt hại này được coi như một khoản lỗ trong kỳ: - Đối với vốn góp thuộc nguồn quỹ BHXH: Phản ánh vào bên Nợ TK 512 "Thu tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư tài chính". - Đối với vốn góp thuộc nguồn quỹ BHXH: Phản ánh vào bên Có TK 512 "Thu tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư tài khoản chi phí về hoạt động góp vốn phát sinh được phản ánh vào bên Nợ TK 512 "Thu tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư tài chính". - Đối với tài sản cố định, vật tư, hàng hóa thuộc nguồn vốn kinh doanh hoặc nguồn vốn vay: Phản ánh vào bên Có TK 531 “Thu hoạt động sản xuất, kinh khoản chi phí về hoạt động góp vốn phát sinh được phản ánh vào bên Nợ TK 631 “Chi hoạt động sản xuất, kinh Tài khoản 2213 “Cho vay” chỉ hạch toán phần nợ gốc, còn tiền lãi cho vay hạch toán vào Tài khoản 512 “Thu tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư tài chính" hoặc Tài khoản 531 "Thu hoạt động sản xuất kinh TK 221 - Đầu tư tài chính dài hạn (Giá mua + Các chi phí liên quan trực tiếp Nợ TK 221- Đầu tư tài chính dài hạn (Giá mua cũ + Các chi phí liên quan trực tiếp Có TK 311- Các khoản phải thu (Tiền lãi đã ghi vào thu nhập của các kỳ Nợ TK 221- Đầu tư tài chính dài hạn (2212 - Vốn góp) (Theo giá đánh giá lại của Nợ TK 221- Đầu tư tài chính dài hạn (2212 - Vốn góp) (Theo giá trị đánh giá lại Có TK 531- Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh (Số chênh lệch giữa giá trị Nợ TK 631- Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh (Số chênh lệch giữa giá trị vốn Có TK 531- Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh (Số chênh lệch giữa giá trị Nợ TK 631- Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh (Số chênh lệch giữa giá trị khoản Có TK 311- Các khoản phải thu (3118- Phải thu khác) (Tiền lãi đã ghi vào thu nhập của các kỳ khoản này dùng để phản ánh chi phí đầu tư XDCB (Bao gồm chi phí cho công tác mua sắm, sửa chữa lớn TSCĐ, chi phí đầu tư XDCB và tình hình quyết toán công tác mua sắm, sửa chữa lớn TSCĐ, quyết toán kinh phí đầu tư XDCB ở các đơn vị bảo hiểm xã hội) 1- Tài khoản 241 “XDCB dở dang” áp dụng cho các đơn vị có hoạt động đầu tư XDCB trong trường hợp kế toán hoạt động đầu tư XDCB phản ánh chung trên cùng hệ thống sổ kế toán của đơn vị. Nội dung cụ thể của từng loại chi phí hạch toán vào TK 241 phải căn cứ vào quy định quản lý tài chính hiện hành về đầu tư xây dựng. 4- Chi phí đầu tư XDCB trên TK 241 phải theo dõi được số lũy kế từ khi khởi công xây dựng công trình đến khi hoàn thành bàn giao đưa công trình vào sử dụng và quyết toán được duyệt. 6- Khi công trình XDCB hoàn thành, đơn vị chủ đầu tư phải tiến hành tính toán, phân bổ chi phí quản lý dự án và chi phí khác theo nguyên tắc: b) Các chi phí quản lý dự án và chi phí khác có liên quan đến nhiều đối tượng tài sản thì phải phân bổ theo những tiêu thức thích hợp. 7- Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thực tế phát sinh được kết chuyển vào các tài khoản chi phí có liên quan trong một kỳ kế toán hoặc có thể phân bổ cho các kỳ kế hợp sửa chữa lớn mang tính chất cải tạo, nâng cấp làm tăng thêm năng lực hoặc kéo dài thời gian sử dụng của TSCĐ thì chi phí đó được ghi tăng nguyên giá của TSCĐ. - Chi phí thực tế về đầu tư XDCB, mua sắm, sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh (TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình); - Giá trị TSCĐ và các tài sản khác hình thành qua đầu tư XDCB, mua sắm đã hoàn thành đưa vào sử dụng; - Giá trị công trình XDCB và sửa chữa lớn TSCĐ đã hoàn thành nhưng chưa bàn giao đưa vào sử dụng hoặc quyết toán chưa được duyệt. - Tài khoản 2411- Mua sắm TSCĐ: Phản ánh chi phí mua sắm TSCĐ và tình hình quyết toán chi phí mua sắm TSCĐ trong các trường hợp TSCĐ mua về phải qua lắp đặt, chạy thử trước khi đưa vào sử dụng (Kể cả mua TSCĐ mới hoặc đã qua sử hợp TSCĐ mua về phải đầu tư, trang bị thêm hoặc phải qua lắp đặt, chạy thử mới sử dụng được thì mọi chi phí mua sắm, trang bị thêm, lắp đặt TSCĐ được phản ánh vào tài khoản này để tính nguyên giá TSCĐ. - Tài khoản 2412- Xây dựng cơ bản: Phản ánh chi phí đầu tư XDCB và tình hình quyết toán chi phí đầu tư XDCB của đơn vị bảo hiểm xã hội. Chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ không hạch toán vào tài khoản này mà hạch toán vào các tài khoản chi phí có liên quan. có liên quan đến TSCĐ mua về được phản ánh vào bên Nợ TK 2411; Khi công tác lắp đặt, chạy thử hoàn thành, TSCĐ được bàn giao đưa vào sử dụng, kế toán ghi tăng TSCĐ. - Trường hợp TSCĐ mua về dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi: Nợ TK 311- Các khoản phải thu (31132- Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ) - Trường hợp TSCĐ mua về dùng cho hoạt động quản lý bộ máy dự án hoặc hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi: - Trường hợp chi phí lắp đặt, chạy thử TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi: Nợ TK 311- Các khoản phải thu (31132- Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ) - Trường hợp chi phí lắp đặt, chạy thử cho TSCĐ dùng cho hoạt động quản lý bộ máy, dự án hoặc hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi: 3- Khi bàn giao TSCĐ để đưa vào sử dụng và quyết toán được duyệt ghi tăng nguyên giá TSCĐ, ghi: Đồng thời ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ và ghi vào các tài khoản có liên quan tùy theo nguồn kinh phí hoặc các quỹ dùng để mua TSCĐ, ghi: Nợ TK 661- Chi quản lý bộ máy (Nếu mua TSCĐ bằng nguồn kinh phí quản lý bộ Có TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành hợp mua TSCĐ bằng nguồn vay hoặc nguồn vốn kinh doanh thì không ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ. - Trường hợp đầu tư XDCB để hình thành TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi: Nợ TK 311- Các khoản phải thu (31132- Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ) - Trường hợp đầu tư XDCB để hình thành TSCĐ dùng cho hoạt động quản lý bộ máy hoặc hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi: - Trường hợp đầu tư XDCB để hình thành TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi: Nợ TK 311- Các khoản phải thu (31132- Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ) - Trường hợp đầu tư XDCB để hình thành TSCĐ dùng cho hoạt động quản lý bộ máy, dự án hoặc hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi: + Khi có khối lượng lắp đặt hoàn thành của bên nhận thầu bàn giao, khối lượng lắp đặt đã được nghiệm thu và chấp nhận thanh toán, thì giá trị thiết bị đưa đi lắp mới được coi là hoàn thành đầu tư, ghi; 5- Khi phát sinh các khoản chi phí quản lý và chi phí khác liên quan đến hoạt động đầu tư XDCB: - Trường hợp đầu tư xây dựng để hình thành TSCĐ sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi: Nợ TK 311- Các khoản phải thu (31132- Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ) - Trường hợp đầu tư XDCB để hình thành TSCĐ sử dụng cho hoạt động quản lý bộ máy, dự án hoặc hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi: 6- Khi các khoản tạm ứng được quyết toán vào chi phí đầu tư XDCB, ghi: 8.1- Căn cứ quyết toán đã được duyệt, kế toán ghi tăng giá trị của TSCĐ đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng và kết chuyển những chi phí được duyệt bỏ ghi giảm nguồn kinh phí đầu tư XDCB, phần chi phí không được duyệt bỏ và số chi sai phải thu hồi, ghi: Nợ TK 441- Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (Phần chi phí được duyệt bỏ - nếu có) Đồng thời căn cứ vào nguồn kinh phí hoặc quỹ để đầu tư XDCB, kế toán ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ và các tài khoản có liên quan: Nợ TK 661- Chi quản lý bộ máy (Nếu đầu tư XDCB bằng nguồn kinh phí quản lý bộ máy) Có TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành Trường hợp đầu tư XDCB bằng nguồn vốn vay, nguồn vốn kinh doanh, hoặc các quỹ dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, cần chú ý: - Trường hợp đầu tư XDCB để hình thành TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, thì chi phí phản ánh vào TK 241 là chi phí không có thuế GTGT, thuế GTGT đầu vào được phản ánh vào TK 31132 "Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ". - Trường hợp đầu tư XDCB để hình thành TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, thì chi phí đầu tư XDCB phản ánh vào TK 241 bao gồm cả thuế GTGT đầu vào. - Khi dùng các quỹ để đầu tư XDCB để hình thành TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thì khi TSCĐ đã hoàn thành đưa vào sử dụng, căn cứ quyết toán kinh phí đầu tư XDCB được duyệt, kế toán ghi tăng TSCĐ như trường hợp 8.1, đồng thời kết chuyển tăng nguồn vốn kinh doanh, ghi: 1- Theo phương thức tự làm, các chi phí phát sinh được tập hợp vào bên Nợ TK 241 "Xây dựng cơ bản dở dang" (TK 2413) và được theo dõi chi tiết theo từng công trình, từng công tác sửa chữa lớn TSCĐ. 2- Theo phương thức giao thầu sửa chữa lớn, kế toán phản ánh khoản phải trả cho bên nhận thầu sửa chữa lớn vào bên Có TK 331 "Các khoản phải trả" (3311- Phải trả người cung cấp). 3- Trường hợp sửa chữa lớn TSCĐ được đầu tư bằng nguồn vốn vay hoặc nguồn vốn kinh doanh dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, thì chi phí sửa chữa lớn không bao gồm thuế GTGT, ghi: 4- Trường hợp sửa chữa lớn TSCĐ thuộc nguồn vốn vay hoặc nguồn vốn kinh doanh để dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì toàn bộ chi phí sửa chữa lớn bao gồm cả thuế GTGT, ghi: 5- Khi công trình sửa chữa lớn hoàn thành, kế toán phải tính giá thành thực tế của từng công trình sửa chữa lớn hoàn thành để quyết toán số chi phí này theo nguồn kinh phí dùng để sửa chữa lớn: - Nếu sửa chữa lớn TSCĐ từ nguồn vốn kinh doanh hoặc nguồn vốn vay dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, ghi: 6- Trường hợp cải tạo, nâng cấp làm tăng năng lực hoặc kéo dài thời gian sử dụng của TSCĐ thì toàn bộ chi phí cải tạo, nâng cấp TSCĐ hoàn thành phải ghi tăng nguyên giá TSCĐ: Có TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ. 7- Nếu chi phí sửa chữa lớn TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải phân bổ dần do phát sinh lớn thì khi công tác sửa chữa lớn đã hoàn thành, ghi: 8- Định kỳ, khi phân bổ dần chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh, ghi: