Luận án Tiến sĩ Khoa học Giáo dục: Phát triển năng lực kỹ thuật cho học sinh phổ thông trong dạy học Công nghệ 12

Luận án Tiến sĩ Khoa học Giáo dục: Phát triển năng lực kỹ thuật cho học sinh phổ thông trong dạy học Công nghệ 12

Lượt xem: 145,538Lượt tải: 1Số trang: 206

Mô tả tài liệu

Luận án được nghiên cứu với mục tiêu nhằm xây dựng cơ sở l luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực kỹ thuật và xác lập quy trình, đề xuất biện pháp dạy học môn Công nghệ 12 theo định hướng phát triển năng lực kỹ thuật cho HS, nhằm nâng cao chất lượng dạy học bộ môn.

Tóm tắt nội dung

Các số liệu, kết quả nghiên cứu trình bày trong luận án là trung thực và chƣa từng CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG Lịch sử nghiên cứu về phát triển năng lực và năng lực kỹ thuật trúc, đặc điểm, mức độ của năng lực kỹ thuật điểm và mức độ của năng lực kỹ thuật sở định hƣớng và quan điểm chi phối sự phát triển năng lực kỹ thuật điểm chi phối việc phát triển năng lực kỹ thuật cho học trình tổng quát về dạy học phát triển năng lực kỹ thuật cho học sinh Thực trạng phát triển năng lực kỹ thuật cho học sinh trong dạy học Công nghệ 12 ... Môn Công nghệ trong trƣờng phổ thông với việc phát triển năng lực Thực trạng dạy học phát triển năng lực kỹ thuật cho học sinh trong môn Khả năng và điều kiện phát triển năng lực kỹ thuật cho học sinh trong PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC KỸ THUẬT CHO HỌC SINH TRONG Cơ sở khoa học và bản chất của năng lực nhận thức kỹ thuật pháp và kỹ thuật dạy học phát triển năng lực nhận thức kỹ thuật triển năng lực hành động kỹ thuật sở khoa học và bản chất của năng lực hành động kỹ thuật pháp và kỹ thuật dạy học phát triển năng lực hành động kỹ thuật triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề kỹ thuật sở khoa học và bản chất của năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề Biện pháp và kỹ thuật dạy học phát triển năng lực phát hiện và giải quyết Cơ sở khoa học và bản chất của năng lực sáng tạo kỹ thuật pháp và kỹ thuật dạy học phát triển năng lực sáng tạo kỹ thuật MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA lƣợng giáo dục và việc phát triển năng lực của ngƣời học hƣớng tiếp cận phát triển năng lực của ngƣời học đã và đang trở thành một trong những vấn đề thời sự ở nhiều nƣớc, là một xu thế của đổi mới giáo dục và đào tạo trong những thập niên đầu của thế kỉ XXI, đó là hƣớng đi ph hợp nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công l luận và thực tiễn của nghiên cứu khoa học giáo dục, đặc biệt là việc đạo đức, trí tuệ, thể chất, th m mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo”; “Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ thuật và hƣớng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn diện nghĩa là đổi mới đồng bộ các mặt, các thành tố của quá trình giáo dục. quá trình và giải pháp đổi mới giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ. đề và năng lực sáng tạo sẽ là giải pháp đột phá, đáp ứng đƣợc những yêu cầu Thực trạng dạy học Công nghệ ở phổ thông ối với việc phát triển - Môn Công nghệ ở phổ thông là môn học đƣợc tích hợp từ nhiều nội trò, chức năng, tầm quan trọng của giáo dục Công nghệ cho HS trong nhà thức xác định giá trị đối với môn học của HS còn thấp, mặc d nội dung môn ra khá thấp so với các môn khoa học khác, song năng lực nhận thức, năng lực hành động, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo của HS các kiến thức đã học từ môn Công nghệ với các môn học khác để nhận thức trong tìm hiểu, nghiên cứu, vận dụng l luận và phƣơng pháp dạy học Kỹ thuật công nghiệp vào môn học; nhận thức của GV về năng lực, NLKT và các và cụ thể hóa mục tiêu dạy học, các mức độ về kiến thức, KN, phát triển tƣ chuỗi đƣợc các kiến thức, KN, thái độ theo logíc khoa học, thành hệ thống để + GV gặp khó khăn trong việc xác định hệ thống tri thức khoa học của môn học, khó khăn trong tổ chức dạy học hình thành kiến thức, KN, nhất là + Khó khăn cả về l luận và thực tiễn trong việc phát triển cho HS các yêu cầu đặt ra và thực tế đạt đƣợc của môn Công cứu trên cả hai phƣơng diện l luận và thực tiễn về năng lực, NLKT và biện pháp phát triển NLKT cho HS trong dạy học môn Công nghệ ở phổ học theo định hƣớng phát triển năng lực của ngƣời học là một sự đổi mới, xem nhƣ là giải pháp đột phá trong hệ thống các giải pháp đổi mới căn bản và Phát triển năng lực tƣ duy l luận, năng lực hành động, NLKT là là việc làm cần thiết, đặt nền tảng cho phát triển các năng lực có tính phức hợp, Thực trạng cũng cho thấy có rất ít công trình nghiên cứu về mô hình năng lực của HS phổ thông, đặc biệt chƣa có công trình nào nghiên cứu về NLKT và phát triển NLKT cho HS phổ thông trong dạy học Công tiễn về NLKT và đề xuất các biện pháp phát triển NLKT cho HS phổ Xây dựng cơ sở l luận và thực tiễn của việc phát triển NLKT và xác lập quy trình, đề xuất biện pháp dạy học môn Công nghệ 12 theo định hƣớng phát Quy trình và biện pháp dạy học theo định hƣớng phát triển NLKT cho Nếu thực hiện quy trình và các biện pháp dạy học Công nghệ 12 theo HS và nội dung môn học thì sẽ phát triển đƣợc NLKT cho HS, góp phần nâng Nghiên cứu cơ sở khoa học về NLKT và cơ sở l luận, thực tiễn của việc ề xuất quy trình và biện pháp dạy học phát triển NLKT cho HS trong những kinh nghiệm quốc tế và trong nƣớc về năng lực, TDKT, tƣởng tƣợng NLKT và các quy trình, biện pháp và KT dạy học phát triển NLKT cho HS. Công nghệ 12 của GV và việc học tập của HS một số trƣờng THPT: Nguyễn và những đề xuất của cán bộ quản l , GV đối với việc dạy học môn Công nguyện vọng,… của các em trong việc học tập môn Công nghệ 12. biện pháp và KT dạy học mang tính tích hợp, theo định hƣớng phát triển năng lực, ph hợp với đặc điểm môn học và đặc điểm của HS THPT, nhằm phát triển NLKT và nâng cao kết quả học tập môn Công nghệ 12 cho HS. Tổ chức thực nghiệm một số biện pháp và KT dạy học theo quy trình đề của quy trình, biện pháp và KT dạy học đã xác dạy môn Công nghệ 12 của GV; quan sát những biểu hiện NLKT của HS trong các giờ học Công nghệ (đặc biệt là các giờ học thực hành) và sự thay đổi về thái độ, hứng thú KT, NLKT của HS khi vận dụng các biện pháp tác Trên cơ sở của l luận đã nghiên cứu và kết quả quan sát sƣ phạm, tổng các điều kiện cụ thể về nguyên nhân của thực trạng, cơ sở của giải pháp, từ đó xây dựng nội dung và cách tiến hành các biện pháp và KT dạy học cụ nƣớc và quốc tế về năng lực, NLKT và các vấn đề liên quan. - Phát triển hệ thống khái niệm công cụ: năng lực, kỹ thuật, công nghệ, sở l luận và thực tiễn về phát triển NLKT (cấu trúc, đặc điểm, mức độ, phƣơng thức và cơ chế phát triển NLKT trong dạy học). - ánh giá thực trạng dạy học Công nghệ 12 theo định hƣớng phát triển NLKT cho HS: chƣơng trình, SGK, điều kiện dạy học, hoạt động của GV, HS. - Xây dựng một số quy trình, biện pháp và KT dạy học mang tính tích hợp, theo định hƣớng phát triển NLKT cho HS, trong dạy học Công nghệ 1: Cơ sở l luận và thực tiễn của phát triển năng lực kỹ thuật Chƣơng 2: Một số biện pháp dạy học phát triển năng lực kỹ thuật cho CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA PHÁT TRIỂN Trình độ phát triển ngày càng cao của khoa học, KT, công nghệ nhƣ là một đòi hỏi khách quan về trí tuệ, năng lực của ngƣời lao Hoạt động KT đƣợc thể hiện trong các phạm vi lao động sản xuất, học đó đòi hỏi con ngƣời phải nắm vững tri thức và KN khoa học, KT, công nghệ, hóa khoa học, KT, công nghệ ở mức cao đã đặt ra cho khoa học giáo dục và - Vấn đề năng lực là vấn đề của loài ngƣời, đƣợc nghiên cứu từ khá Năng lực con ngƣời là đối tƣợng nghiên cứu của nhiều khoa học - Các nhà tâm lý học mác-xít nghiên cứu năng lực theo quan điểm hoạt động, trong sự tƣơng tác của con ngƣời với môi trƣờng xã hội và điều kiện Năng lực có liên quan chặt chẽ với quá trình lao động cá nhân và lao Năng lực đƣợc hình thành, phát triển trong quá trình hoạt động – đó là quan điểm mang tính nguyên tắc và là cơ sở để nghiên cứu năng cứu, phát triển các quan niệm tiến bộ về năng lực. Năng lực có quan hệ chặt chẽ với hoạt động, đƣợc hình thành Bản chất của năng lực thể hiện trên ba dấu hiệu cơ bản nhất: (1) Năng lực là của một hoạt động nào đó; (3) Năng lực không liên quan gì đến những kiến trí tuệ ở lứa tuổi trẻ em, trong hoạt động học tập các môn khoa học, công Ngoài ra, còn có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà tâm lý học đề lí của con ngƣời chi phối quá trình tiếp thu các kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo là một yếu tố tổ thành trong một hoạt động cụ thể, chứ không phải chỉ là sự tƣơng ứng hay ph hợp giữa một bên là yêu cầu của một hoạt động và một bên Còn một số quan niệm về năng lực đƣợc trình bày trong một số từ điển, Năng lực là tổ hợp những thuộc tính tâm lý, sinh lý của cá nhân; được - NLKT là một loại năng lực chuyên biệt thuộc hệ thống các năng lực NLKT có quan hệ với năng lực là mối quan hệ giữa cái riêng NLKT là đối tƣợng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học nhƣ Kết quả của việc phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa một cách có chọn lọc nghiên cứu NLKT là cơ sở khoa học và phƣơng pháp tiếp cận của đề tài về đầu tiên của thế kỉ XX, c ng với sự phát triển của khoa học, KT và tâm lý học Thực tế cho thấy: khoa học, KT, công nghệ phát triển theo kiến thức, KN, tƣ duy, năng lực của ngƣời học cũng đƣợc biến đổi các công trình nghiên cứu của tâm lý học về NLKT thì cấu trúc năm 1928, J.M. Cox đã tách ra một số yếu tố trong cấu trúc của NLKT là yếu tố (m) - đó là khả năng hiểu và sử dụng các nguyên tắc và mối quan hệ cơ khí. xác định đó là yếu tố quan trọng nhất trong cấu trúc của NLKT. - Cấu trúc của NLKT có thể thay đổi theo tỷ trọng của các yếu tố thành pho [59], là điển hình cho những ngƣời thiên về yếu tố trí tuệ của NLKT. có, phụ thuộc vào kinh nghiệm hoạt động KT và đặc biệt là phụ thuộc vào các luận mới, quan hệ giữa cơ cấu của l luận và cơ cấu của đối tƣợng nghiên cứu,… đƣợc chính các nhà phát minh, sáng chế khoa học, công nghệ trình cực, hiệu quả và đáng kể cho việc xác định một số yếu tố thuộc cấu trúc của nghiên cứu của các nhà khoa học nƣớc ngoài về NLKT hoặc các yếu tố liên và tổng hợp trong nghiên cứu cấu trúc của NLKT. + Hệ thống tri thức, kỹ năng KT chƣa đƣợc quan niệm đóng vai trò là yếu tố cấu thành của NLKT, chi phối trực tiếp sự phát triển của sử nghiên cứu về phát triển năng lực và năng lực kỹ thuật - Vấn đề phát triển năng lực đƣợc tâm lý học, l luận dạy học nghiên Năng lực của con ngƣời đƣợc phát triển không chỉ là kết quả của giáo dục mà còn là kết quả hoạt động của các đặc điểm b m sinh. là các đặc điểm b m sinh của cá nhân, làm cơ sở cho năng đặc điểm giải phẫu sinh l b m sinh, tạo tiền đề vật chất và là cơ sở cho Sự phát triển năng lực của con ngƣời phụ thuộc chủ yếu Các yếu tố tâm lý cá nhân ảnh hƣởng trực tiếp đến sự phát triển của Mức độ phát triển cao của năng lực là tài năng, đó là sự kết hợp phức hợp triển cao nhất của năng lực là thiên tài. Quan điểm duy vật biện chứng về bản chất và sự phát triển của năng lực diện các năng lực của con ngƣời là mục tiêu, nguyên tắc và là quan điểm việc khái quát các nghiên cứu đó là: Sự phát triển năng lực được thể hiện Về dạy học phát triển năng lực - Vấn đề dạy học phát triển năng lực đã và đang trở thành vấn đề quan Tiếp cận năng lực đƣợc hình thành và phát là: Dạy học phát triển năng lực của người học. - Lí do phải chuyển sang dạy học phát triển năng lực của người học. phát triển các kỹ năng cá nhân, kỹ năng nhóm; không có tiếp cận tổng thể hệ đầu ra và dựa trên năng lực có thể xem là một giải pháp tự nhiên để giải quyết - Bản chất, đặc điểm của dạy học phát triển năng lực của người gắn kết những đòi hỏi của thực tiễn với việc phát triển năng lực. lực trong giáo dục, đào tạo và phát triển đã chỉ ra năm đặc tính cơ bản: (2) Tiếp cận năng lực thực hiện việc đáp ứng các đòi hỏi của chính sách; (5) Những tiêu chu n của năng lực đƣợc hình thành rõ lực, đó là: (1) Cá thể hóa ngƣời học, tạo ra những linh hoạt trong việc đạt - Quy trình tổng quát triển khai dạy học phát triển năng lực hoạch dạy học theo tiếp cận năng lực, đƣợc thực hiện theo quy trình ba khâu: Tổng kết và phát triển kinh nghiệm của quốc tế trong dạy học phát triển năng lực là luận điểm quan trọng cho nghiên cứu kế thừa, phát triển NLKT. Về dạy học phát triển năng lực kỹ thuật thuật tổng hợp, việc dạy học các môn KT, công nghệ đại cƣơng, lao động KT thức, KN ở trình độ KT cơ sở và công nghệ đại cƣơng, mang tính tổng hợp ó cũng chính là hình thành và phát triển năng lực KTTH ở trình độ phổ Năng lực KTTH đƣợc phát triển trong dạy học phổ thông, dạy học NLKT của HS ở trình độ phổ thông là năng lực KTTH, đó là luận điểm quan phận tạo thành của hoạt động học tập của HS. KT là một trong những mặt của hoạt động chủ đạo ở lứa tuổi HS” [9], cho HS, phải xác định đƣợc cấu trúc vi mô của hoạt động KT. các giai đoạn, các năng lực thành phần của NLKT; + Tổ chức các hoạt động KT của chủ thể, hƣớng hành động của họ vào giải quyết nhiệm vụ KT, thì đồng thời NLKT đƣợc hình thành, phát triển và Nhƣ vậy, xuất phát điểm nghiên cứu NLKT của các nhà khoa học trong đạo của HS, từ đó đi đến biện pháp kết hợp là: Dạy lao động KT ở trường phổ Học tập KT và thực tế lao động KT là giải pháp để phát triển NLKT cho HS. biến đổi sâu sắc của tri thức khoa học, KT, công nghệ nhƣ hiện nay thì cần các tác giả đã đề cập đến việc bồi dưỡng NLKT cho HS thông qua dạy học KT tài liệu Phát triển năng lực và tư duy kỹ NLKT và TDKT cho HS trong dạy học Công nghệ. sẽ có những điểm khác và mức độ thấp hơn so với mục tiêu phát triển NLKT. Nhƣ vậy, cơ sở khoa học về NLKT và vấn đề phát triển NLKT là một trong những trọng tâm của L luận dạy học KT công nghiệp, là vấn đề đang Năng lực là tổ hợp những thuộc tính tâm lý, sinh lý của cá nhân; được Vì vậy, năng lực có liên quan đến các đặc điểm b m sinh; làm cho ngƣời này Sự phát triển của năng lực phụ thuộc vào đặc điểm b m lực đƣợc hình thành, phát triển trong hoạt động, biểu hiện ra và hoạt động là quan hệ biện chứng trong một thể thống nhất. của năng lực phụ thuộc vào sự phong phú và đa dạng của hoạt lực chi phối chất lƣợng và hiệu quả của hoạt động. và hiệu quả của hoạt động phản ánh trình độ năng lực. Tiềm năng và năng lực hiện thời có quan hệ biện chứng với nhau phương tiện và tư liệu hoạt động của con người, được tạo ra để thực hiện quá của khoa học, vừa tác động trở lại để khoa học phát khoa học và KT có sự phát triển nhảy vọt về chất của tƣ liệu lao động. đầu có nghĩa là khoa học về các KT hoặc sự nghiên cứu một cách có hệ thống tiễn của khoa học nhằm nâng cao hiệu quả thực tế hoạt động của con ngƣời. - Các Mác cho rằng công nghệ là một phức hợp các kiến thức khoa học (1) Công nghệ là một hệ thống phức hợp các công cụ, phương tiện, tri thức hiện ở năng lực, tri thức, KN, phƣơng pháp, phƣơng thức hoạt động, kinh theo trình độ, bậc học, mục tiêu đào tạo, đƣợc gọi là giáo trình Công nghệ. - Năng lực của con ngƣời đa dạng và nhiều biểu hiện bởi tính đa dạng và phong phú của các trƣờng hoạt động của con là năng lực chuyên môn, trong số các năng lực cơ NLKT có đầy đủ đặc điểm và tính chất nhƣ năng lực ó là hoạt động phức hợp của trí óc và chân tay. của hoạt động này là tạo ra (cải tiến, phát minh, sáng chế, sản xuất ra); phát Lao động kỹ thuật là quá trình hoạt động của con người có kiến thức - Từ quan niệm trên đây dẫn đến hiểu NLKT là một trong những năng hợp của tri thức khoa học, KT, công nghệ; các KN nghề nghiệp; các phƣơng thành, phát triển trong hoạt động lao động KT (sau đây gọi tắt là hoạt động NLKT chi phối chất lƣợng và hiệu quả của hoạt động KT. niệm về năng lực, kỹ thuật, công nghệ, lao động kỹ thuật và phân tích ở trên Năng lực kỹ thuật là tổ hợp độc đáo những thuộc tính tâm lý, sinh lý của cá nhân, bao gồm một hệ thống tri thức khoa học – kỹ thuật – công nghệ, kỹ năng qua hành động; chi phối chất lượng và hiệu quả của hoạt động kỹ lao động KT trong quá trình nhận thức, tìm tòi, nghiên cứu và giải quyết trên cơ sở thống nhất các dấu hiệu bản chất, các mối quan hệ và liên hệ của - T.V. Kuđriasep đã phát hiện và trình bày hai tính chất đặc trưng của Khái niệm đƣợc hình thành thông qua hoạt động KT và hoạt động tƣ duy. liên hệ và quan hệ tƣơng tác giữa các phần tử của hệ và l thuyết về hình thành hành động trí tuệ theo giai đoạn của chất lƣợng và hiệu quả của hoạt động KT. (3) NLKT là “hợp kim” của TDKT và hành động KT trong sự phụ KN là một thành tố trong cấu trúc của năng lực. Kỹ năng là khả năng của chủ thể thực hiện có chất lượng và hiệu quả - KN là động tác hay hành động KT đƣợc thực hiện thuần thục có - KN là khả năng thực hiện có kết quả một công việc, một hành động, - KN là sự biểu hiện của năng lực, là thành phần cấu thành năng lực. KN biểu hiện ở những đặc điểm sau: có tri thức về hành động – nắm đƣợc những kiến thức, KN, kỹ xảo đã có và có khả năng thực hiện đƣợc hoạt động - Khác với KN, kỹ xảo là một phần của hoạt động, nhờ lặp lại nhiều lần chất, tạo thành một dạng biểu hiện cả về tính chất, cả về mức độ của năng mặt biểu hiện của một hệ thống tập hợp có trật tự các nhóm KN này chính là những thuộc tính hay biểu hiện cụ thể của năng các KN (nhóm KN) có mục đích sẽ dẫn đến phát triển năng nhờ có năng lực phát triển mà quá trình tiếp thu, nắm vững tri thức, KN, Phân tích, tổng hợp và khái quát một số quan niệm của Ribô, [97], có thể rút ra các quy luật và cơ chế của tƣởng tƣợng là: của trí tƣởng tƣợng ở đây là tạo ra sản ph m mới từ việc sửa đổi và chế biến sản ph m cuối c ng của tƣợng tƣợng với một hiện tƣợng có thực là mối liên đƣợc mở rộng và đào sâu, tổ chức lại một cách sáng tạo, khoa học thì đó là cơ - Với bản chất và cơ chế phát triển của tƣởng tƣợng cho thấy nó đóng vai trò chủ đạo phát triển NLKT, thể hiện ở các hoạt động nhận thức, hành động KT, phát hiện và giải quyết vấn đề, đặc biệt là sáng tạo, cải tiến KT. Bản chất của NLKT đƣợc biểu hiện rõ nhất ở cấu trúc, đặc điểm, mức độ Cấu trúc vi mô của NLKT đƣợc quan niệm ở đây là một hệ thống ba (1) NLKT bao gồm các yếu tố liên quan đến hoạt động trí tuệ - đó là NLKT, chất lƣợng, hiệu quả của hoạt động KT, chi phối cơ cấu của phƣơng pháp là cơ sở của đƣợc hình thành, phát triển trên nền tảng của tri thức, trong quá Tri thức, KN, kỹ xảo vừa là kết quả của hoạt động, vừa là biểu hiện và chỉ số của năng lực, vừa là nền tảng để năng lực phát đến các mặt của NLKT, bởi vì tuy có c ng kiến thức, KN, kỹ xảo KT thì hạt nhân thúc đ y cả hứng thú và năng lực phát triển, đặc biệt là khi chủ thể cứu l thuyết,… iều đó tạo ra sự độc đáo về chất của năng lực của cá nhân. - Mô hình cấu trúc vi mô của NLKT đã xây dựng và trình bày ở trên là sự kế thừa, phát triển có chủ kiến nhiều nghiên cứu trong và ngoài nƣớc. rõ cấu trúc, chức năng của nhóm các yếu tố cấu thành NLKT, nhƣng sẽ hạn chế bởi chƣa xác định rõ các chức năng của toàn thể hệ thống NLKT – đây là chức năng quan trọng nhất của NLKT trong sự tồn tại tổ thành hoạt động KT. mục tiêu, tƣơng tác của hệ thống; xem xét những mặt biểu hiện và chức năng hƣớng ra ngoài của NLKT thì có thể xác định NLKT là một hệ thống có cấu trúc KT; năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề KT; năng lực sáng tạo KT . động thực hành KT; hoạt động phát hiện và giải quyết vấn đề KT; hoạt động hoạt động, biểu hiện ra trong hoạt động, đƣợc quan sát và đánh giá qua hành NLKT cũng đƣợc phát sinh, phát triển, biểu hiện, quan sát và đánh giá qua các hành động KT, mà điển hình và đặc trƣng nhất là bốn loại hoạt động KT nêu trên, tƣơng ứng với bốn năng lực thành phần của các kiến thức, KN, kỹ xảo đã có vào quá trình nhận thức sự vật, hiện Trong quá trình thực hiện hành động với đối tƣợng KT thì sáng tạo mới và sáng tạo lại) là mức độ cao của NLKT, đòi hỏi phải thức những kiến thức, KN đã có kết hợp với các quá trình tƣởng tƣợng KT, TDKT, gắn liền và đƣợc xây dựng trên cơ sở của hiểu biết KT, khả năng thực hành động sáng tạo KT là mức cao nhất của hành động KT, vừa đòi hỏi phải thông Các thành phần trong cấu trúc tổng quát của NLKT còn có quan hệ mỗi năng lực thành phần đều có hạt nhân của NLKT, với tỉ trọng của ba nhóm hệ giữa các năng lực thành phần với hạt nhân cốt lõi của NLKT là quan hệ ó chính là quy luật vận động, phát triển của NLKT. Đặc iểm và mức ộ của năng lực kỹ thuật quá trình phát triển và biểu hiện của NLKT, dẫn đến kết luận: (1) NLKT mang tính hệ thống, đó là hệ thống của nhiều yếu tố có liên các yếu tố khác của hệ thống năng lực chung; hoạt động KT của con ngƣời về các mặt: động cơ, mục đích, phƣơng pháp, phản ánh trình độ của khoa học, KT, công nghệ của xã hội đƣơng đại; của từng ngành nghề KT, công nghệ, và phụ thuộc vào động cơ nghề nghiệp; pháp, phƣơng thức và định hƣớng hành động, chất lƣợng, hiệu quả của công (9) Trình độ NLKT của HS phổ thông là năng lực KTTH. cơ sở và trung học phổ thông, công nghệ được giảng dạy ở trình độ đại cương, KT được giảng dạy ở trình độ cơ sở, đó chính là cấu trúc môn học và mức độ trung học cơ sở và trung học phổ thông là năng lực KTTH. Các mức độ của năng lực kỹ thuật nguyên l và sự vận hành của công cụ hoặc máy móc, chức năng của chúng và từng chi tiết của thiết bị KT, xác định đƣợc quan hệ tƣơng hỗ giữa chúng và vai trò của chúng trong hoạt động, so sánh chúng với các thiết bị KT hiểu KT là kết quả cao nhất của quá trình nhận thức KT, tri thức KT đƣợc nhận thức, phản ánh bằng hệ thống l luận, đó là mức độ biểu hiện của năng lực nhận thức KT (mức độ thứ nhất của trí tuệ với hành động vật chất KT, cũng là quá trình triển khai từ hành KN, kỹ xảo KT là kết quả của hành động KT, đó là mức độ biểu hiện của năng lực hành động KT (mức độ thứ hai của NLKT). - Thành thạo kỹ thuật là kết quả của việc nắm vững tri thức, KN và kỹ xảo KT, đó là quá trình hoạt động tích cực và có mục đích cụ thể. KT còn thể hiện ở khả năng vận dụng, huy động những tri thức, KN, kỹ xảo thành thạo về KT, cần phải có hệ thống các KN định hƣớng hành động, KN tổ phải có KN thiết kế KT, phải nắm đƣợc đặc điểm của nguyên liệu gia công và Thành thạo KT là kết quả của quá trình phát hiện và giải quyết vấn đề KT, đó là biểu hiện của năng lực phát hiện và giải quyết vấn ó là một hoạt động phức hợp, đòi hỏi phải có năng lực quan sát KT, phải có hiện ra chức năng mới của những đối tƣợng đã có. sự cải tiến KT, mà cơ sở của nó là việc phát hiện các mâu thuẫn và giải quyết chức năng mới, giải pháp mới,… đó là kết quả của hoạt động sáng tạo KT, đó là biểu hiện của năng lực sáng tạo KT (mức độ thứ tƣ – cao nhất của giá sự phát triển năng lực kỹ thuật của học sinh ịnh hƣớng chung để đánh giá sự phát triển NLKT của HS là đánh giá ánh giá sự phát triển NLKT của HS đƣợc tổng hợp từ đánh giá sự phát triển hiện, trong dạy học Công nghệ có thể quy về bốn mức độ để thuận lợi cho xác T y theo mục tiêu đƣợc quy định trong Chu n kiến thức, kỹ năng và thái độ, trình độ HS, điều kiện dạy học để xác định, cụ thể hóa mục tiêu NLKT thành tốt A, NL hành động KT ở mức khá B, NL phát hiện và giải quyết vấn đề KT và đánh giá định tính, định lƣợng mức độ phát triển NLKT của HS. Trong khoa học tồn tại hai quan điểm về sự phát triển năng lực. - Quan điểm thứ nhất: Năng lực là đặc biệt của tài năng, mang tính b m phát triển trên cơ sở những năng khiếu và những yếu tố đặc biệt của tƣ chất. - Quan điểm thứ hai: Năng lực đƣợc hình thành và phát triển trong hoạt chất, các đặc điểm tâm lý, sinh lý cá nhân là tiền đề của năng lực. Trên cơ sở quan niệm duy vật biện chứng về sự hình thành và phát triển năng lực nói chung, ở đây có thể phân tích trƣờng hoạt động của con ngƣời Cơ sở định hƣớng phát triển năng lực là phân tích trƣờng hoạt động của + Một là: Phát triển NLKT trên cơ sở tổ chức hoạt động lao động KT, + Hai là: Phát triển NLKT bằng hoạt động học tập môn Công nghệ ở + Ba là: Phát triển NLKT thông qua hoạt động vui chơi, giải trí KT ịnh hƣớng phát triển NLKT thông qua lao động KT và thực tiễn sản ịnh hƣớng phát triển NLKT thông qua học tập môn Công nghệ ở nhà NLKT đƣợc phát triển ở trình độ năng lực iểm chi phối việc phát triển năng lực kỹ thuật cho học sinh Một hệ thống trong quá trình vận động, phát triển có khả sinh, phát triển của NLKT trong mối quan hệ tƣơng tác với các yếu tố khác và những đặc điểm của cá nhân tạo ra kết quả của hành động KT. triển tốt nhất những thuộc tính hay những năng lực thành phần của NLKT. vừa là tiền đề, vừa là kết quả của phân công lao động”, “Lao động là một hoạt hoạt động của triết học để xây dựng lên nền tảng tâm lý học hiện đại, trong đó với những phƣơng thức, phƣơng pháp hoạt động khác nhau thì kết quả của hoạt động phát hiện và giải quyết vấn đề KT, hoạt động sáng tạo KT với các năng lực KT của cá nhân là vấn đề trung tâm, là nội dung chủ yếu của các hiểu và vận dụng sáng tạo vào dạy học, đặc biệt là môn Công hợp là sự lắp ráp, nối kết các thành phần của một hệ thống theo quan - Trong giáo dục học, tích hợp là sự liên kết các đối tƣợng nghiên cứu, và liên kết các ngành khoa học lại với nhau trên cơ sở những nhân tố, những Tích hợp các bộ môn trong giáo dục là sự phản ánh trình độ phát triển cao của các ngành khoa học đƣa vào trong nhà trƣờng, đồng thời cũng là đòi Tích hợp các bộ môn trong dạy học không những làm cho ngƣời học có hệ và sự thống nhất của nhiều đối tƣợng nghiên cứu khoa học trong những những hiểu biết, những phát hiện có nghĩa khoa học và thực tiễn lớn hơn. loại bỏ đƣợc nhiều điều tr ng lặp trong nội dung và phƣơng pháp dạy học của - Theo quan điểm tích hợp, vấn đề trung tâm là hình thành năng lực tích mức độ của năng lực tích hợp cần đạt đƣợc ở ngƣời học. lực đạt đƣợc do mức độ tích hợp các nội dung và các kỹ năng học tập. làm quen với những nguyên l cơ bản của tất cả các quá trình sản xuất và - Triển khai quan điểm này trong dạy học thành các nhiệm vụ cơ bản tạo và hoạt động của các công cụ lao động, cách sử dụng và điều khiển chúng; dạy nguyên l , phƣơng thức và phƣơng pháp sản xuất ra của cải, vật là hệ thống kiến thức, KN thuộc về KT cơ sở và công nghệ đại tổng hợp hệ thống kiến thức và KN là nội dung cơ bản của dạy vụ của dạy KTTH đại cƣơng là trang bị cho HS những kiến thức về những nguyên l cơ bản của các quá trình sản xuất, ngành sản xuất chủ yếu và nguyên vật liệu, thiết bị máy móc, các quá trình, các định luật của khoa học và đƣợc HS tiếp thu từ các môn khoa học tự nhiên và môn KT, công nghệ. độ của năng lực KTTH là trình độ của KT ở mức cơ sở và trình độ của công Trình độ của NLKT của HS phổ thông là trình độ năng việc phát triển ở HS những năng lực cần thiết, để họ hoạt động có hiệu quả ban đầu về KT và công nghệ của một số lĩnh vực phổ biến của đất nƣớc, trang Quy trình tổng quát về dạy học phát triển năng lực kỹ thuật cho Trong mục 1.1.2.2, đã xây dựng quy trình dạy học phát triển năng lực triển NLKT cho HS phổ thông trong dạy học môn học Công nghệ, đƣợc thực học tập) với cấu trúc và mức độ của NLKT để xác định đƣợc các yếu tố, thành phần của NLKT hàm chứa trong mục tiêu môn học và mức độ cần đạt đƣợc. Cụ thể hoá các yếu tố và mức độ của NLKT thành các tiêu chí độ nào đó của NLKT, và có thể đánh giá đƣợc (thông qua hành yêu cầu của môn học, chƣơng, bài học, chủ đề học tập và trình độ kiến thức, KN, thái độ đã có của HS để xác định, mô tả rõ ràng mục tiêu dạy sách giáo khoa với mục tiêu dạy học (đã đƣợc cụ thể hóa thành các tiêu trình độ hiện thời của HS (chấp nhận tính không đồng đều), trong đó có tri thức, KN, thái độ của môn học Công nghệ và các môn học liên quan nhƣ Toán chọn phƣơng pháp và phƣơng tiện dạy học ph hợp với trình độ của HS, ph thành các KT dạy học (bao gồm cả thủ thuật và nghệ thuật dạy học). và tổ chức triển khai các tiến trình dạy học cụ thể để phát triển các năng lực. Vận dụng các quy trình, biện pháp, KT dạy học cụ thể, ph hợp với từng nội dung để phát triển các NLKT thành phần, tƣơng ứng với các mức độ đã xác Logic của tiến trình này là hƣớng đến phát triển các năng lực. chí, công cụ đánh giá và phƣơng thức thực hiện ph hợp với mục tiêu đã đề ra. Quy trình tổng quát về dạy học phát triển NLKT cho HS phổ thông THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC KỸ THUẬT CHO HỌC Môn Công nghệ trong trƣờng phổ thông với việc phát triển năng - Môn Công nghệ với tƣ cách là một môn khoa học, đƣợc giảng dạy ở với cấu trúc và mức độ của NLKT thành phần dung học tập có tác dụng phát triển TDKT, tƣởng tƣợng KT, và sự khéo tay ó cũng là những hoạt động hƣớng đến phát triển NLKT ở KT, sự khéo tay, KN sử dụng các dụng cụ đơn giản đƣợc phát triển trong hoạt môn Công nghệ, với hai phần nội dung chính là KT Công nghiệp và KT Nông của KT chủ yếu là các kiến thức vật l , toán học hiện đại. Các năng lực KT thành phần đạt đƣợc ở mức độ thông hiểu, thực hành đƣợc NLKT đã có bƣớc phát triển cao hơn, hƣớng vào nhận thức và tiếp - Nhƣ vậy, môn Công nghệ với tƣ cách là môn khoa học ứng dụng đƣợc và Công nghệ như thế nào trong trường phổ thông hiện đại, đặc biệt là các những nguyên lý khoa học tổng quát và ứng dụng thực tiễn trong công nghệ Sách GV, Hƣớng dẫn thực hiện chu n kiến thức, kỹ năng môn học đƣợc biên bị hạn chế trong hiểu biết chi tiết về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của linh Phần KT điện tử số (digital) là nội dung hiện đại, phổ biến, và có Thực trạng dạy học phát triển năng lực kỹ thuật cho học sinh trong Dựa trên kết quả của các phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn: quan sát, d việc xác định phát triển TDKT, NLKT cho HS là nhiệm vụ trọng tâm của môn học, nhƣng về l luận và kinh nghiệm thực tiễn của GV lại thiếu của việc phát triển NLKT cho HS trong dạy học môn Công nghệ 12. khả năng khái quát và tổng hợp để thành hệ thống tri thức, KN có thể giải vậy, phƣơng pháp dạy học cũng chủ yếu tập trung vào phát triển các kiến thức trọng của kiến thức, KN môn học đối với sự phát triển toàn diện năng lực của nhiều trong mấy năm qua, nhƣng so với yêu cầu dạy học phát triển NLKT của đến việc dạy của GV và việc học của HS theo định hƣớng phát triển NLKT. - Nội dung tri thức, KN của môn học khá hấp dẫn HS, nhất là HS nam, HS phụ thuộc chủ yếu vào năng lực của GV và điều kiện dạy học cụ thể. KT của vật l (1,5 đến 2 điểm) thì chất lƣợng học tập, giảng dạy môn học sẽ Việc vận dụng tri thức đã học vào giải thích các vấn đề đặt ra trong thấp, phần khác do tốc độ phát triển nhƣ vũ bão của khoa học, KT và công Khả năng và iều kiện phát triển năng lực kỹ thuật cho học sinh Khả năng và điều kiện phát triển NLKT ở chương trình hiện tại Những KN kỹ thuật, công nghệ thuộc lĩnh vực này là những KN chủ yếu của ó là những khả năng và điều kiện khách quan để phát môn học là những khả năng, điều kiện chủ quan cho phát triển cƣờng năng lực GV và các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, c ng với sự quan tâm đúng mức của toàn xã hội thì có cơ hội thuận lợi cho việc phát triển NLKT của HS trong dạy học Công nghệ cứu để đề ra các cơ sở khoa học và giải pháp thực tế ph hợp với từng biến đổi, phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ; những yêu cầu tổng thể của nền sản xuất hiện đại, công nghệ cao và kinh tế tri thức; những - Xây dựng mô hình năng lực của ngƣời lao động KT trong xã hội công nghiệp; xây dựng mô hình năng lực của HS phổ thông với các năng lực chung, năng lực căn bản, cốt lõi, năng lực môn học và thể hiện thành các tiêu chu n, cấp để tích hợp với những năng lực môn học khác, góp phần phát triển toàn diện các năng lực của HS trong xã hội hiện tại và tƣơng lai. - Xây dựng và phát triển: Yêu cầu của xã hội - Chương trình – Nội dung – Năng lực trong một hệ thống vừa có tính ổn định, vừa vận động, biến đổi, Năng lực tạo thành là hợp lực của các nguồn lực. - Chƣơng trình, nội dung, SGK môn Công nghệ và các giải pháp phát triển NLKT cho HS phải đƣợc biên soạn thống nhất trên cơ sở các quan điểm KTTH chi phối trình độ của NLKT; Quan điểm hoạt động chi phối nội dung trong quan hệ thống nhất của môn học Công nghệ từ cấp tiểu học, trung học cơ sở, THPT, trong mối quan hệ và liên hệ với hệ thống các môn học khác ở - Năng lực là đối tƣợng nghiên cứu của nhiều khoa học, dƣới các cách tiếp quan niệm: Năng lực là tổ hợp những thuộc tính tâm l , sinh l của cá nhân; - NLKT là một trong số các năng lực chính, cốt lõi của con ngƣời trong nghiên cứu NLKT trong mối quan hệ, tƣơng tác với các khái niệm năng lực, kỹ thừa, phát triển một số luận điểm của các nhà nghiên cứu trong và ngoài nƣớc. bao gồm một hệ thống tri thức khoa học – KT – công nghệ, kỹ năng nghề hành động KT; chi phối chất lƣợng và hiệu quả của hoạt động KT. yếu tố liên quan đến kiến thức, KN, kỹ xảo KT, đƣợc gọi là nhóm yếu tố cơ sở, KT, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề KT, năng lực sáng tạo KT. có đặc điểm riêng với bốn mức độ biểu hiện là: thông hiểu KT, đạt đƣợc KN, - NLKT đƣợc phát triển theo ba phƣơng thức: học tập, nghiên cứu; lao tiếp sự phát triển của NLKT là: quan điểm hệ thống, quan điểm hoạt động, gồm ba khâu: xác định các NLKT thành phần; Thực hiện phát triển chúng; - ã đánh giá thực trạng dạy học Công nghệ theo quan điểm năng lực, PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC KỸ THUẬT CHO HỌC SINH Cơ sở khoa học và bản chất của năng lực nhận thức kỹ thuật Quan niệm hiện đại về tri thức, khái niệm khoa học của môn học Tri thức là kết quả của các quá trình nhận thức của con ngƣời về những mối quan hệ, những quy luật vận động phát triển của đối tƣợng. - Tri thức thông thƣờng đƣợc hình thành do hoạt động hàng ngày của khoa học phản ánh trình độ cao của con ngƣời đi sâu nhận thức đối tƣợng Tri thức l luận là kết quả của sự khái quát hóa những - Khái niệm là hình thức cơ bản của tƣ duy, phản ánh những thuộc tính ánh những thuộc tính và mối quan hệ giữa các thuộc tính của sự vật, hiện Khái niệm là kết quả của sự tổng hợp, khái quát biện chứng các tài liệu Các khái niệm đƣợc hình thành trong quá trình nhận thức và cải Khái niệm là sản ph m, kết quả của quá trình nhận thức, đi từ là tổng thể của những tính qui định chung của tập hợp đối tƣợng đƣợc khái phản ánh những đối tƣợng, tri thức và các quy luật của khoa học đó. Khái niệm khoa học đƣợc lĩnh hội và phát triển thành hệ phải là nội dung khách quan của chúng mà ở phƣơng pháp và con đƣờng, điều khái niệm khoa học phát triển theo con đƣờng ngƣợc lại sự phát triển của các vận động riêng trong hệ thống các khái niệm, dựa vào sự khái quát của các trình công nghệ, và phƣơng thức hoạt động của con ngƣời (nhận thức, vận Trong dạy học KT, việc hình thành tri thức KT đồng thời và là cơ sở để phát triển TDKT, tƣ duy hệ thống, tƣởng tƣợng KT – yếu tố chủ đạo để hình thành và phát triển NLKT. Hệ thống tri thức, khái niệm khoa học của môn Công nghệ a) Hệ thống tri thức, khái niệm khoa học của môn Công nghệ - ối tƣợng của môn học Công nghệ 12 và môn Công nghệ ở các lớp + Thứ nhất, thể hiện ở: Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của linh kiện + Thứ hai, thể hiện ở kết cấu, nguyên lý hoạt động của các mạch điện: năng, nhiệm vụ của các khối, đặc điểm và tính chất của các dạng tín hiệu, tin - Phần lớn các tri thức, khái niệm của môn học có nguồn gốc phát sinh Tuy nhiên, nhiều tri thức khoa học, công nghệ trong các nội dung nêu trên HS không đƣợc học trong chƣơng trình vật l hay KT, công nghệ. bão của khoa học, công nghệ, các tri thức mới luôn luôn đƣợc cập nhật, bổ Hóa học,… đó là hệ thống tri thức cơ bản, có quá trình phát triển lâu dài, đƣợc Biện pháp và kỹ thuật dạy học phát triển năng lực nhận thức kỹ thuật - Vấn đề khó khăn và trung tâm nhất của phát triển năng lực nhận thức KT là vấn đề hình thành tri thức, khái niệm khoa học. iểm xuất phát của nhận thức không phải là ở chủ thể, cũng động qua lại, biện chứng đó mà khách thể và các thuộc tính của nó đƣợc phát năng lực trí tuệ (nhận thức) thể hiện ở mức độ phát triển của hệ thần kinh; thành các khái niệm không phải là sự tri giác thụ động, mà là một hoạt động tính trực tiếp của các đối tƣợng, mà phản ánh những quan hệ chung, bản chất, dung quan trọng của tâm lý học, l luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn. nhằm tiếp thu khái niệm mới có nghĩa là đã phát triển đƣợc kiến thức, phát hình thành khái niệm khoa học là phải tổ chức cho HS hoạt động ph hợp, chính là con đƣờng để hành thành tri thức, hình thành khái niệm khoa học. Việc nghiên cứu chỉ ra các đặc điểm và logic hình thành, phát triển của từng loại tri thức KT là cơ sở cho việc tổ chức hình thành khái niệm khoa học. tiếp cận lịch sử và phƣơng pháp tiếp cận logic là tiếp cận cơ bản nhất của việc hệ của khái niệm đó với các khái niệm khác trong c ng hệ thống và ngoài hệ Xác định rõ mối quan hệ này là một nội dung cơ bản của hình thành - Theo phân tích ở trên, tri thức, khái niệm khoa học của môn học rất đa Ba phƣơng pháp hình thành tri thức, khái niệm khoa học đề xuất ở trên thể hiện tính quy luật của việc hình thành tri thức, khái niệm khoa học. dạy học, cả ba cách thức trên đều đƣợc sử dụng, có khi lại là sự kết hợp các phƣơng pháp dạy học truyền thống; dạng thứ hai và thứ ba là đặc trƣng của - Trong quá trình hình thành tri thức, khái niệm khoa học cần phải đáp Một số biện pháp cụ thể phát triển năng lực nhận thức kỹ thuật a) Thông qua dạy học cấu tạo và nguyên lý làm việc của thiết bị kỹ thuật - Mục đích, ý nghĩa: Trong dạy học Công nghệ, tri thức và khái niệm khoa học về kết cấu, cấu tạo và nguyên lý làm việc của thiết bị KT, hệ thống nội dung chủ yếu nhất, cơ bản nhất của dạy học môn Công nghệ ở phổ chức năng hệ thống, các quy luật của hệ thống là một định hướng để Theo Phan Dũng (2011), các quy luật điển hình của hệ thống KT là: động, chức năng của hệ thống và tính kinh tế, tính thực tiễn của hệ thống KT. - Nội dung và cách tiến hành: Triển khai dạy học tri thức về cấu tạo và nguyên lý làm việc của đối tƣợng KT, có thể tiến hành theo hai quy trình sau: đầu ra, thông qua sự vận động tƣơng tác của các thành phần trong đối tƣợng Từ chức năng và nguyên lý của hệ thống KT suy luận ra tượng KT đã biết và các hiện tượng vật lý – KT với những định luật, quy luật, quy năng đối tƣợng cũ, hoặc phối hợp ƣu điểm của một số đối tƣợng KT đã có. - Điều kiện thực hiện biện pháp: Trong công nghệ và dạy học công