luận văn:Thực trạng hoạt động kiểm soát cho vay theo quy trình cho vay của Ngân hàng công thương tỉnh Hà Tây

Lượt xem: 41,158Lượt tải: 4Số trang: 77

Mô tả tài liệu

trong nền kinh tế thị trường, rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng là không thể tránh khỏi, đặc biệt là rủi ro trong kinh doanh ngân hàng có phản ứng dây chuyền, lây lan và ngày càng có biểu hiện phức tạp, mà rủi ro trong hoạt động cho vay là lớn nhất, khi ngân hàng rơi vào trạng thái tài chính khó khăn nghiêm trọng thì nguyên nhân thường phát sinh từ hoạt động cho vay của ngân hàng nhưng hoạt động cho vay cũng là hoạt động đem lại nhiều lợi nhuận nhất. ...

Tóm tắt nội dung

soát cho vay theo quy trình cho vay của Đồ thị 2.1 - Tổng vốn huy động của ngân hàng qua các năm ................ Đồ th ị 2.2 – Doanh số cho vay của Ngân hàng qua các năm ................ Bảng 2.2 - Doanh số cho vay qua các năm ............................................. Bảng 2.3 - Dư nợ cho vay của ngân hàng qua các năm ......................... Bảng 2.6 – Doanh số thu nợ của ngân hàng qua các năm ...................... Bảng 2.7 - Nợ quá hạn của Ngân hàng qua các năm .............................. hàng là không thể tránh khỏi, đặc biệt là rủi ro trong kinh doanh ngân hàng có trong hoạt động cho vay là lớn nhất, khi ngân hàng rơi vào trạng thái tài chính vay của ngân hàng nhưng hoạt động cho vay cũng là hoạt động đem lại nhiều việc kiểm soát hoạt động cho vay của ngân hàng còn nhiều mặt tồn tại. lợi nhuận dự kiến của hoạt động cho vay của NHCT HT nên tác giả đã chon đề tài “Thực trạng hoạt động kiểm soát cho vay theo quy trình cho vay − Nghiên cứu những vấn đề lý luận về cho vay và kiểm soát hoạt động cho − Phân tích, đánh giá thực trạng cho vay và kiểm soát hoạt động cho vay − Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát hoạt động cho vay Chương 1 -Tổng quan về hoạt động cho vay và kiểm soát hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại Chương 2 Thực trạng kiểm soát hoạt động cho vay tại Ngân hàng công Chương 3 Các giải pháp tăng cường kiểm soát hoạt động cho vay tại và kiểm soát hoạt động cho vay Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại Khái niệm và vai trò của hoạt động cho vay và cho vay. “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng theo đó TCTD giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thoả đăc biệt - tiền tệ, hoạt động cho vay được coi là hoạt động cơ bản nhất, mang lại thu nhập lớn nhất cho các ngân hàng, ”khoản mục cho vay chiếm quá nửa ngân hàng sử dụng mọi nỗ lực của mình để nâng cao chất lượng và số lượng Còn đối với nền kinh tế, hoạt động cho vay của ngân hàng nói riêng, của Ngoài ra hoạt động cho vay còn là công cụ tài trợ cho các dự án tạo việc làm, các nguồn lực quốc gia… Hoạt động cho vay thúc đẩy quá trình tích tụ tập hàng cần mở rộng hoạt động cho vay giúp nên kinh tế đất nước tăng trưởng • Cho vay kinh doanh, sản xuất: các mặt hàng không bị pháp luật cấm và trong danh mục cho vay của NHCT VN. • Cho vay ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng; • Cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng • Cho vay dài hạn: là các khoản vay có thời hạn từ trên 60 tháng trở lên. • Cho vay các tổ chức kinh tế; • Cho vay thấu chi: Là hình thức cho vay qua đó ngân hàng cho phép người • Cho vay trực tiếp từng lần: là hình thức cho vay khi khách hàng có nhu cầu • Cho vay theo hạn mức: là hình thức cho vay theo đó ngân hàng thoả thuận cấp cho khách hàng một hạn mức nhất định có thể cho cả kỳ hoặc cuối kỳ. Ngân hàng cho khách hàng vay để mua hàng hoá và sẽ thu nợ khi họ bán • Cho vay trả góp: là hình thức cho vay theo đó ngân hàng cho phép khách • Cho vay có tài sản đảm bảo: là việc cho vay mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp, tài sản hình thành từ vốn vay của khách hàng vay hoặc bảo lãnh bằng • Cho vay không có tài sản đảm bảo: là việc cho vay không có tài sản thế Quy trình cho vay của Ngân hàng thương mại3 Tham khảo tại “Quyết định về việc cho vay theo dự án đầu tư đối với khách hàng là tổ chức kinh tế. thiết lập hồ sơ vay vốn và cung cấp những thông tin cần thiết theo quy định + Đối với khách hàng đã có quan hệ cho vay: CBTD hướng dẫn khách thông tin về khách hàng, quan hệ tín dụng của khách hàng tại các TCTD đến xem xét hồ sơ và đề nghị phòng khách hàng bổ sung các hồ sơ, thông tin liên hàng làm việc với khách hàng để yêu cầu bổ sung hồ sơ và giải trình các vấn − Căn cứ vào các thông tin thu thập được từ phỏng vấn khách hàng và từ điều tra để thẩm định/ tái thẩm định khách hàng vay vốn, Phương án sử dụng cho vay đối với khách hàng, ký và trình lãnh đạo phòng khách hàng. vay, ký trình người có thẩm quyền quyết định cho vay. quả thẩm định rủi ro tín dụng (áp dụng cho các trường hợp phải thẩm định quyết định cho vay tại Chi nhánh: người có thẩm quyền kiểm tra toàn bộ hồ sơ khoản vay và tờ trình có chữ ký của CBTD và lãnh đạo phòng khách hàng, − Còn trong trường hợp khoản vay vượt thẩm quyền của người có thẩm quyền quyết định cho vay tại chi nhánh thì người có thẩm quyền quyết định cho vay tại chi nhánh chuyển hồ sơ lên phòng khách hàng Trụ sở chính. thẩm quyền quyết định cho vay, trình lãnh đạo phòng kiểm soát, trình người có thẩm quyền quyết định cho vay ký phê duyệt, gửi thông báo cho khách người được uỷ quyền) ký duyệt và thông báo cho khách hàng; của người có thẩm quyền quyết định cho vay, trình lãnh đạo phòng khách hàng kiểm soát và trình giám đốc/ phó giám đốc phê duyệt và thông báo cho − Lãnh đạo phòng khách hàng kiểm soát nhập dữ liệu vào hệ thống của CBTD và thực hiện các công việc thuộc phần hành của mình theo “Quy định ro để kiểm tra, giám sát việc nhập dữ liệu của khoản vay, tài sản bảo đảm trên khách hàng, người có thẩm quyền quyết định cho vay tại chi nhánh kiểm tra vay của khách hàng để xem các khoản vay do ngân hàng cung cấp cho khách khách hàng đồng thời có thể dự báo được những rủi ro, phát hiện kịp thời các khoản vay chuyển sang nợ xấu mới phát hiện ra và từ đó mới có biện pháp xử báo cho khách hàng khoản vay đến hạn trả nợ gốc, lãi và phí. toán thực hiện thu nợ theo quy trình và phương pháp hạch toán cho vay. − Đối với các vấn đề phát sinh liên quan đến quản lý và xử lý nợ có vấn đề , xử lý tài sản đảm bảo tiền vay thì CBTD thực hiện theo quy trình và các quy lực khi bên vay trả xong nợ gốc, lãi và các khoản phí thì các hợp đồng này 1.2.Kiểm soát hoạt động cho vay Hoạt động của ngân hàng luôn diễn ra trong môi trường biến động, đặc (cả CBTD và khách hàng vay vốn) do đó việc kiểm soát lại rất cần thiết. Kiểm soát hoạt động cho vay có thể được định nghĩa như sau: Kiểm soát hoạt động cho vay là quá trình kiểm tra, giám sát, đo lường, chấn chỉnh hoạt động cho vay và khách hàng vay vốn nhằm giảm thiểu rủi ro, tối đa hoá lợi nhuận dự kiến của hoạt động cho vay. Sự cần thiết và Mục đích của kiểm soát hoạt động cho vay nhận tiền gửi tiết kiệm và hoàn trả, đầu tư cho vay; cung cấp các dịch vụ ngân các yếu tố này có thể thay đổi để phù hợp với diễn biến thực tế của nền kinh nay, ngày càng làm gia tăng các nguy cơ rủi ro cho hoạt động NHTM và khi Hoạt động cho vay đặc biệt quan trọng đối với một ngân hàng, tuy nhiên tuân thủ nguyên tắc trên thì khoản cho vay của ngân hàng gặp rủi ro. trong hoạt động cho vay là khả năng xảy ra những tổn thất ngoài dự kiến cho là rủi ro đọng vốn còn rủi ro khi khách hàng sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ theo Việc ngân hàng không thu hồi được vốn như hợp đồng đã kí (rủi ro) có rằng hoạt động cho vay là rủi ro nhưng tại sao ngân hàng lại cho vay để rồi chắc chắn là cho vay sẽ mất vốn thì ngân hàng đã không cho vay. ro vừa tiềm ẩn thiệt hại vừa tiềm ẩn lợi nhuận, ngân hàng cho vay là kỳ vọng tìm kiếm lợi nhuận, nếu biết cho vay không có lợi nhuận ngân hàng đã không Vì vậy đứng về phía ngân hàng thì kiểm soát hoạt động cho vay là 5 Tài liệu nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân, hộ gia đình, Ngân hàng công thương Việt Nam, 2006, tr 41 Mục đích của việc kiểm soát hoạt động cho vay là kịp thời phát hiện và ngăn ngừa, xử lý những rủi ro trong quá trình cho vay; bảo đảm việc tuân thủ đúng pháp luật và các quy đình hiện hành về việc cho vay. cùng là giảm thiểu rủi ro của hoạt động cho vay, tối đa hoá lợi nhuận dự kiến từ hoạt động cho vay của ngân hàng. soát hoạt động cho vay ở đây là giúp cho việc cho vay có hiệu quả hơn (giảm 1.2.3.Quy trình kiểm soát hoạt động cho vay Trong các giai đoạn của quy trình cho vay: trước giải ngân, giải ngân và − Đánh giá sự thực hiện: xem xét chính sách cho vay của ngân hàng có được thực hiện đúng theo quy định không, việc sử dụng vốn vay của khách hàng có đúng mục đích không, thời hạn trả nợ gốc và lãi có đúng cho vay của Ngân hàng thương mại hoạt động cho vay của ngân hàng có hiệu quả đặc biệt. kiểm soát hoạt động cho vay là bình thường. Dư nợ cho vay là tổng số tiền mà ngân hàng cho vay đối với nền kinh tế Dư nợ cho vay của ngân hàng là một chỉ tiêu rất quan trọng, phản ánh hoạt động cho vay của ngân hàng, ta cũng thấy được tình hình kiểm soát hoạt − Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay và tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế: cầu của nền kinh tế, điều này có thể do nguyên nhân từ phía ngân hàng không đáp ứng được nhu cầu đó, cũng có thể do việc kiểm soát hoạt động cho vay − Tỷ lệ dư nợ cho vay/ tổng vốn huy động: tỉ lệ này phản ánh số tiền mà ngân hàng cho vay tại một thời điểm trên số vốn huy đồng được tại thời điểm Nếu tỷ lệ này > 1, ngân hàng áp dụng chính sách cho vay mạo hiểm, cho Nếu < 1, chính sách cho vay bảo thủ được áp dụng, chính sách này có thể Nếu tỷ lệ này bằng 1, việc kiểm soát hoạt động cho vay tương đối tốt. định cho vay của cán bộ ngân hàng. ngân hàng trong việc rút kinh nghiệm trong việc cho vay và tính nghiêm túc trong công tác kiểm soát hoạt động cho vay để tránh gặp phải những sai sót thường có một khoản trích thêm để đảm bảo an toàn cho bản thân ngân hàng. Nếu theo quy định tỉ lệ số trích lập quỹ dự phòng rủi ro so với số vốn cho vay thấp cho thấy công tác kiểm soát hoạt động cho vay tương đối hiệu quả. động cho vay còn rất nhiều chỉ tiêu khác như: số lần phát mãi tài sản đam bảo 1.3.Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác kiểm soát hoạt động cho vay của Khi nền kinh tế tăng trưởng ổn định thì hoạt động cho vay có độ rủi ro nhiều khoản nợ vay không được thu hồi đúng hạn và cũng gây khó khăn cho triển của một ngành hay một lĩnh vực cũng có ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của các NHTM, các NHTM phải dựa vào đó để đưa ra chính sách cho Lạm phát cũng ảnh hưởng tới kiểm soát hoạt động cho vay vì gây hoạt động cho vay tốt yêu cầu phải dự báo được tỉ lệ lạm phát để có thể đưa ra Hoạt động kiểm soát cho vay của các NHTM chịu ảnh hưởng rất lớn của các quy định về cho vay và kiểm soát hoạt động cho vay của NHNN những rủi ro về vốn cho vay của ngân hàng. công nghệ trong lĩnh vực ngân hàng, nhất là kiểm soát hoạt động cho vay nghệ hiện đại nhất trên thế giới nhất định hoạt động cho vay sẽ được tiến hành nhanh chóng, khi đó sẽ thu hút được nhiều khách hàng và rủi ro là tối thiểu. động cho vay của các NHTM, chẳng hạn như việc thiên tai, lũ lụt, hạn hán… động kinh doanh cho khách hàng của ngân hàng. kiểm soát của khách hàng cũng như của ngân hàng. Yếu tố khách hàng là rất quan trọng trong việc kiểm soát hoạt động cho vay, nó bao hàm cả trình độ và sự trung thực của khách hàng. do ngân hàng cung cấp thì ngân hàng có thể thu hồi lại gốc và lãi của khoản động kiểm soát của ngân hàng có chặt chẽ đến đâu, CBTD có cố gắng thế nào trong việc thẩm định cho vay đi chăng nữa thì cũng không tránh được rủi ro. cung cấp ở đây chính là những nhà cung cấp vốn phục vụ cho việc cho vay của ngân hàng, đó là những khách hàng gửi tiền, những TCTD khác, NHNN… Ngân hàng dựa vào thời hạn của những nguồn vốn trên từ đó kiểm soát hoạt động cho vay sao cho nguồn vốn được sử dụng hiệu quả nhất, vừa TCTD, các tổ chức cho vay trong và ngoài nước. hoạt động cho vay, vừa để đảm bảo an toàn cho các hoạt động của ngân hàng nói chung hoạt động cho vay nói riêng thì hoạt động kiểm soát cho vay của Các tổ chức cung cấp hoạt động cho vay khác Đó là các công ty bảo hiểm, các công ty tài chính…dịch vụ cho vay chỉ là 1 lĩnh vực hoạt động rất nhỏ của các tổ chức này, với thế mạnh trong hoạt động cho vay nhưng các NHTM cũng không thể không quan tâm tới. việc kiểm soát hoạt động cho vay của NHTM cũng cần lưu ý để có thể cạnh tranh thu hút được khách hàng với các tổ chức này và đảm bảo an toàn trong Việc kiểm soát hoạt động cho vay phụ thuộc vào chiến lược cho vay của ngân hàng, ở đây cụ thể là chính sách cho vay. NHTM là nói đến các nội dung: đối tượng cho vay, thời hạn cho vay, giới hạn cho vay, chính sách lãi suất áp dụng, các quy định về quy trình cho vay, quy định về tài sản đảm bảo… Việc kiểm soát hoạt động cho vay phải dựa trên chính sách cho vay của chính ngân hàng hay nói cách khác chính sách cho vay là định hướng cho các cán bộ ngân hàng trong việc lựa chọn khách hàng, thẩm định hồ sơ vốn vay để đi tới quyết định cho vay và giám sát việc sử Khi một NHTM có một chính sách cho vay hợp lý, các cán bộ ngân hàng sẽ thấu hiểu và thực hiện tốt việc kiểm soát. Nguồn vốn của ngân hàng là rất quan trọng trong bất cứ hoạt động nào. của khách hàng, hoạt động kiểm soát đòi hỏi có hệ thống kiểm soát rộng lớn dụng góp phần thẩm định việc vay vốn, kiểm tra mục đích sử dụng vốn của lẫn phẩm chất: khi cán bộ ngân hàng thấu hiểu được định hướng cho vay của cấp thông tin sai sự thật… Như vậy việc kiểm soát hoạt động cho vay kém quả hay không, việc phân công trách nhiệm cho cả hệ thống… của các nhà thẩm định hồ sơ khách hàng, hồ sơ vốn vay, CBTD cần có các thông tin của các CBTD được nhanh chóng và chính xác, giảm thiểu các rủi ro về đạo hiện đại, có các phần mềm chuyên dụng phục vụ công tác cho vay, thẩm định việc kiểm soát và thực hiện cho vay. vay tốt hơn nếu chức năng của các phòng ban, các bộ phận liên quan tới việc cho vay được quy định rõ ràng, hợp lý, không bị chồng chéo chức năng nhiệm Thực trạng cho vay và kiểm soát hoạt động cho vay tại Ngân hàng thuộc tại Hoà Bình bàn giao cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông Ngân hàng cấp 2 – NHCT Quang Trung và cũng nâng cấp phòng giao dịch số Giống như hầu hết các ngân hàng, NHCT Hà Tây kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng và các dịch vụ ngân hàng khác đối với tất cả các thành − Nhận tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các tổ − Cho vay ngắn, trung và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ đối với các tổ chức − Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn − Cho vay, tài trợ, uỷ thác theo chương trình của các tổ chức quốc tế, tổ chức − Hùn vốn liên doanh liên kêt với các tổ chức tín dụng và các định chế tài − Các hình thức khác theo quy định của Nhà nước và Pháp luật. − Cho thuê két sắt, cất giữ, bảo quản vàng, bạc, đá quý và các giấy tờ có giá. hoạt động của Ngân hàng; chịu trách nhiệm về tình hình hoạt động kinh Là bộ phận nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng, hạch toán các giao dịch theo quy định của Nhà nước và NHCT VN. đến từng giao dịch viên, thực hiện tư vấn cho khách hàng về các sản phẩm Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp vụ liên quan đến cho vay, quản lý các sản phẩm cho vay phù hợp với Là phòng nghiệp vụ trực tiếp thực hiện các giao dịch với khách hàng là quan đến cho vay quản lý các sản phẩm cho vay phù hợp với chế độ thể lệ Ứng và thu tiền cho các điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp có thu chi tiền mặt lớn. − Thực hiện nghiệp vụ cho vay theo quy định của NHCT VN và trong phạm Đồ thị 2.1 - Tổng vốn huy động của ngân hàng qua các năm Doanh số cho vay là tổng số tiền mà ngân hàng cho vay đối với nền kinh của ngân hàng đối với từng khách hàng cụ thể và với cả nền kinh tế trong một Bảng 2.2 - Doanh số cho vay qua các năm thuộc NHCT VN, và doanh số cho vay năm 2007 lại tăng so với 2006 là cho vay trung và dài hạn lại tăng đáng kể từ 13,05% năm 2005 lên 40,35% trường và thẩm định kỹ càng trước khi cho vay. hàng vay vốn chủ yếu để t ài trợ cho vốn lưu động sản xuất kinh doanh. Đ ồ th ị 2.2 – Doanh số cho vay của Ngân hàng qua các năm chiến lược của mình là các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực công, đạo trong nền kinh tế quốc dân thì ngành hàng chiến lược của NHCT là: Việc cho vay của ngân hàng luôn đi theo định hướng đó. Ngân hàng mở rộng đầu tư cho các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, giảm dần cho vay doanh nghiệp nhà nước bởi hiện nay phần lớn các doanh Bảng 2.3 - Dư nợ cho vay của ngân hàng qua các năm Dư nợ cho vay trung và Tổng dư nợ cho vay giảm do nhiều yếu tố, có thể do doanh số cho vay dư nợ cho vay của NHCT HT năm 2006 giảm nhiều so với năm 2005 là do NHCT HT là ngân hàng đã khẳng định được uy tín của mình trên địa bàn. − Hoạt động bảo lãnh của NHCT HT cũng tăng đáng kể, năm 2006 ngân tử, kế thừa các tiện ích, các sản phẩm hiện có kết hợp với công tác tiếp thị và tín của ngân hàng từ trang phục tới cung cách và thái độ phục vụ. Thực trạng kiểm soát hoạt động cho vay tại Ngân hàng công thương Thực trạng hoạt động kiểm soát cho vay theo quy trình cho vay của Trong 11 bước của quy trình cho vay thì có thể chia thành 3 giai đoạn: cho vay; giai đoạn giải ngân ngân hàng có thể giải ngân sai đối tượng, thời như vốn vay không được sử dụng đúng mục đích, khách hàng không trả lãi, hay thực hiện các bước tiếp của quy trình cho vay để đối mặt với rủi ro hay ∗ Nội dung kiểm soát: năng lực pháp lý của khách hàng, tình hình tài chính, tài sản đảm bảo, hồ sơ hợp lý hợp lệ, sự tuân thủ các quy định của pháp luật và của ngân hàng của các CBTD. về tài chính của khách hàng như: doanh thu, lợi nhuận, các khoản phải thu, ∗ Chủ thể kiểm soát ở giai đoạn này của NHCT HT là CBTD, cán bộ ngân hàng, Lãnh đạo phòng khách hàng, người có thẩm quyền quyết định cho vay. hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ của khách hàng, hệ thống máy móc, thông tin, các chiến lược cho vay của ngân hàng ∗ CBTD tiến hành kiểm tra hồ sơ và khai thác thông tin từ khách hàng, từ CIC và các nguồn thông tin khác, sau đó trình lãnh đạo phòng khách hàng và thực tế và qua những phân tích của cán bộ ngân hàng. mục đích vay vốn, tuỳ theo loại tài sản đảm bảo mà khách hàng cần cung cấp tài chính của khách hàng và thẩm định tài sản thế chấp. tượng vay vốn để đi tới quyết định cho vay phù hợp với chính sách cho vay CBTD và trưỏng phòng khách hàng cũng đã linh hoạt trong việc áp dụng án dự án vay vốn và từng khách hàng cụ thể, với những khách hàng đã có mối khi CBTD của ngân hàng quá coi trọng yếu tố đảm bảo, xem nhẹ các yếu tố khác, làm mất đi các cơ hội cho vay của ngân hàng. định nguồn thu và đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng thông qua thứ tự nhiều khi tư vấn cho khách hàng hiểu rõ hơn về phương án kinh doanh của − Liệu vay như yêu cầu của khách hàng thì với phương án kinh doanh đó khách hàng có đảm bảo trả đúng lãi và nợ gốc không? − Hạn mức tối đa mà ngân hàng có thể cho vay? ∗ Người có thẩm quyền quyết định cho vay kiểm tra toàn bộ hồ sơ vay và tờ trình thẩm định có chữ kí của CBTD, lãnh đạo phòng khách hàng, ký và ghi ∗ Trong quá trình kiểm tra, rà soát lại hồ sơ vay vốn và nội dung tờ trình thẩm định, lãnh đạo phòng khách hàng và người có thẩm quyền quyết định Kết luận cuối cùng cho vay hay không cho vay đưa ra là quyết định của người có thẩm quyền quyết định cho vay của NHCT HT sau khi đã xem xét nếu quyết định cho vay thì CBTD thông báo tới khách hàng và Giai đoạn này chính là bước 7 của quy trình cho vay nhận nợ, bảng kê rút vốn vay, uỷ nhiệm chi hoặc các giấy tờ rút tiền khác và ∗ Chủ thể kiểm soát: CBTD, lãnh đạo phòng khách hàng, người có thẩm ngân trong Hợp đồng tín dụng và các quy định hiện hành của NHCT VN, ký và trình người có thẩm quyền quyết định cho vay. ∗ Người có thẩm quyền quyết định cho vay tại chi nhánh kiểm tra lại giấy các điều kiện để khách hàng có vốn kịp thời. doanh của khách hàng để sớm phát hiện những lệch lạc trong việc sử dụng vốn vay, những khó khăn mà khách hàng gặp phải để kịp thời tư vấn cho khách hàng vượt qua, bảo vệ vốn vay tránh rủi ro mất vốn (với trường hợp thông báo ngay cho kế toán biết và đình chỉ việc rút vốn của khách hàng nếu ∗ Các kết luận được đưa ra trong quá trình kiểm soát cho vay trong giai đoạn vốn của ngân hàng đã được chuyển cho khách hàng, do vậy đòi hỏi sự giám ∗ Mục tiêu: đảm bảo nguồn vốn cho vay sử dụng đúng mục đích, khách hàng ∗ Các chỉ số kiểm soát: việc sử dụng vốn vay có đúng mục đích không, giá trị tài sản đảm bảo, thời gian và vốn sử dụng vào dự án, việc sản xuất, bán hàng, của NHCT VN liên quan đến việc cho vay, kiến thức kỹ năng của CBTD… (thực tế hàng tồn kho, các khoản nợ phải thu, hoạt động kinh doanh), kiểm tra sát các khoản cho vay của các CBTD. hàng tháng về số dư nợ cuối tháng của các khách hàng của từng CBTD. kiểm tra việc cho vay và tình hình thu hồi vốn của các CBTD. những đánh giá về mục đích sử dụng vốn vay, tình hình tài chính của khách CBTD trình người có thẩm quyền quyết định và đề xuất các biện pháp giải ∗ Trong trường hợp khách hàng có dấu hiệu không trả nợ được hoặc không hạn các nhóm tự động phát sinh trên hồ sơ quản lý món vay và cân đối kế Sau giải ngân mặc dù theo quy định của NHCT thì CBTD phải kiểm tra vốn vay xem khách hàng có sử dụng vốn vay đúng mục đích, đúng như các khoản vay có vấn đề không được phát hiện sớm, chỉ khi đến hạn trả nợ ngân tiến hành kiểm tra như vậy thì ngân hàng sẽ rất khó phát hiện ra các trường Quá trình kiểm soát chỉ kết thúc và được coi là có hiệu quả khi mà ngân tích đánh giá đưa ra các kết luận: khách hàng có sử dụng vốn vay đúng mục hình sản xuất kinh doanh của khách hàng có thuận lợi không? tư vấn cho khách hàng hay xử lý khoản vay như thế nào? tài sản hình thành từ vốn vay, giá trị vật tư hàng hoá thực tế có cân đối với Khách hàng có vi phạm các cam kết của hợp đồng tín Đánh giá hoạt động kiểm soát cho vay tại NHCT HT quả là chi nhánh đã giữ vững được các khách hàng truyền thống đồng thời thu ngân hàng, thì sẽ do các CBTD trước đó phụ trách tiếp tục thực hiện, đảm bảo hàng đã giúp cho NHCT HT thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng nhanh chóng ngân hàng mình từ đó phục vụ các cán bộ quản trị đưa ra các quyết định kịp thời, các bút toán được online trực tiếp với mạng máy tính của ngân hàng chờ đợi của khách hàng khi vay vốn được rút ngắn. ∗ Đã có sự phân công trách nhiệm trong công tác kiểm soát hoạt động cho hồ sơ và phối hợp với mình trong công tác thẩm định và quản lý, kiểm soát ∗ Tỉ lệ cho vay không có tài sản đảm bảo giảm qua các năm Đặc biệt, năm 2007 cho vay không có tài sản đảm bảo ciếm 22,92% tổng dư nợ cho vay và giảm 17,69 % so với năm 2006. Bảo đảm tiền vay giúp ngân hàng có đủ những cơ sở pháp lý để có quả gây nên tổn thất và rủi ro cho ngân hàng, ngoài ra bảo đảm tiền vay còn Mặt khác hạn chế cho vay không có tài sản đảm bảo cũng là chủ ∗∗∗∗ Hệ thống phần mềm INCAS chỉ giúp ngân hàng quản lý hoạt động cho vay chưa có các phần mềm hỗ trợ CBTD trong việc ra quyết định cho vay. ∗∗∗∗ Các khoản cho vay có vấn đề không được phát hiện sớm, nên không có thu nợ trên doanh số cho vay năm 2005 là 108,9%, năm 2006 là 123,4% và hơn doanh số cho vay và năm 2007 doanh số thu nợ nhỏ hơn doanh số cho Bảng 2.6 – Doanh số thu nợ của ngân hàng qua các năm Mặc dù, doanh số cho vay và tổng dư nợ cho vay giảm dần từ năm 2005 chiếm 0,296% so với tổng dư nợ cho vay, thì năm 2006 là 6,202 tỷ đồng kiểm soát hoạt động cho vay để giảm tối đa nợ quá hạn. tổng dư nợ cho vay, thực hiện vượt mức kế hoạch do NHCT VN giao. hàng chưa có những biện pháp thực sự mạnh để có thể thu hồi được các Bảng 2.7 - Nợ quá hạn của Ngân hàng qua các năm ∗∗∗∗ Sự nhận thức của CBTD về kiểm soát sử dụng vốn vay của khách hàng ngừa và hạn chế các loại rủi ro và đang xuất hiện trong hoạt động kinh doanh NHTM nhà nước nên nhiều khi không được chủ động trong cho vay. báo về xu hướng phát triển, rủi ro có thể gặp của các ngành kinh tế từ đó các ∗∗∗∗ Cùng với sự phát triển của hệ thống ngân hàng thì các thủ đoạn của những phức tạp ảnh hưởng nhiều tới hoạt động kiểm soát cho vay của NHCT HT động của thị trường BĐS đồng thời là sự xuất hiện các loại dịch bệnh... góp phần quan trọng cho sự phát triển của ngành ngân hàng Việt Nam vì mục tiêu an toàn, hiệu quả nhưng những đòi hỏi về thông tin của các ngân hàng hoạt động cho vay tại Ngân hàng NHCT Việt Nam thành một Ngân hàng thương mại chủ lực và hiện đại của NHCT HT cũng cần đề ra và thực hiện các mục tiêu cụ thể của m ình. Trong năm 2008,các chỉ tiêu kinh doanh cơ bản của NHCT HT là: Cho vay không có bảo đảm tối đa 26,1% trên tổng dư nợ cho vay. hút khách hàng; mở rộng cho vay các hộ sản xuất kinh doanh, các doanh Những thuận lợi và khó khăn của Ngân hàng công thương tỉnh xây dựng phát triển nên có thuận lợi trong việc thu hút vốn và cho vay phục cán bộ NHCT HT vì nó đòi hỏi trình độ quản lý, kiểm soát các khoản cho vay khó khăn không ít cho sự phát triển của Ngân hàng trong thời gian tới. dần lực hấp dẫn của các ngân hàng khác đối với nhân viên giỏi NHCTVN. săn đuổi của một số ngân hàng nước ngoài, liên doanh và cả một số ngân hàng nội thì NHCT VN cũng như các chi nhánh trong đó có NHCT HT phải phiếu Ngân hàng Nhà nước (NHNN)… cộng các chi phí khác, lãi suất cho vay tối thiểu vào khoảng 17%/năm, để đảm bảo có lãi buộc các ngân hàng từ hoạt động cho vay của ngân hàng. nghệ, nguồn vốn thì các ngân hàng trong nước nói chung, NHCT nói riêng đánh giá là một trong những nước có tình hình kinh tế chính trị và xã hội trong chiến lược của mình, khi đó các chi nhánh trong đó có NHCT HT đều hành lang pháp lý cho toàn hệ thống ngân hàng ngày càng thuận tiện và linh Trước thực trạng của ngân hàng và các mục tiêu phấn đấu trong năm 2008 và các năm sau, để tăng cường kiểm soát hoạt động cho vay tại NHCT HT tôi f) Thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định của NHCT (trừ trường hợp cho vay không có tài sản bảo đảm đối với CBCNVC từ tiền Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% - Thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch và đáp ứng nhu ngân, đây là cơ sở để CBTD và cán bộ quản lý ra quyết định cho vay hay Từ đây để ngân hàng có thể sàng lọc khách hàng để cho vay Khi thực hiện nghiệp vụ cho vay, các NHTM đều mong muốn rằng các khoản cho vay đó sẽ được hoàn trả đầy dủ cả gốc và lãi, đúng thời hạn như đã rủi ro cho ngân hàng có thể do ý muốn chủ quan của khách hàng, có thể do trình độ quản lý, sản xuất kinh doanh của khách hàng kém hoặc có thể do thứ hai khi nguồn thu nợ thứ nhất không được thực hiện, thì ngân hàng cần tài sản đảm bảo, hoặc hạn chế cho vay không có tài sản đảm bảo. 3.2.1.4.Thành lập các nhóm chuyên trách về hoạt động cho vay theo từng về cho vay hay không cho vay, các quyết định thu hồi, xử lý vốn có vấn đề hay có thể tư vấn cho khách hàng những phương án kinh doanh giúp họ vượt vay vốn, ngân hàng cũng cần định kỳ kiểm tra giám sát tổng thể Ngoài việc kiểm soát, đôn đốc việc theo dõi các khoản vay của các có theo các tiêu chí: ngành kinh tê, phương thức cho vay, quy mô vốn vay, thời hạn cho vay, đối tượng khách hàng… để tiện cho việc theo dõi và phục vụ cho việc kiểm tra kiểm soát của ban giám đốc và của NHCT VN. đơn cử: Cho vay tiêu dùng là một nhóm sản phẩm chung, trong đó có nhiều sản phẩm mà khách hàng cá nhân cần đến Ngân hàng như: cho vay trả góp tại Trong khi nhìn lại cho vay tiêu dùng của NHCT thì đến nay chi vay chung của NHCT VN , NHCT HT cần xây dựng quy trình cho vay riêng đối với từng đối tượng khách hàng đặc biệt là quy trình cho vay đối với một số đối tượng chính như quy trình cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, Xếp hạng các khoản cho vay theo mức độ rủi ro để dễ dàng theo Thông tin về khách hàng là rất quan trọng để đưa ra quyết định cho vay và kiểm soát hoạt động cho vay. quan trọng, ý nghĩa, vai trò của hoạt động cho vay và việc áp dụng đúng chính sách cho vay và các quy định của NHCT VN và pháp luật Việt Nam. CBTD cần thực hiện đúng quy trình cho vay, không được vì lý do cạnh tranh được chủ quan, lơ là trong việc kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay của khách Việc bắt buộc cán bộ ngân hàng cứ một mực tuân thủ theo các quy định của ngân hàng mà không tạo cho họ động lực làm việc thì mặc dù học có trang thiết bị phục vụ hoạt động của ngân hàng đặc biệt việc kiểm soát được thông tin, trang thiết bị hiện đại phục vụ hoạt động cho vay và kiểm soát hoạt phân loại khách hàng, định hạng rủi ro cho vay và chấm điểm khách hàng với chi nhánh, các ngành kinh tế; quản lý hạn mức khách hàng để đảm bảo giám đốc về công tác quản lý rủi ro đồng thời giám sát danh mục cho vay, cho vay có dấu hiệu rủi ro thì cần phối hợp với phòng khách hàng và xin ý quan hệ bạn hàng, mức phán quyết cho vay, lãi suất cho vay….Do đó hoạt động kiểm soát cho vay của NHCT HT chịu ảnh hưởng rất lớn từ phía NHCT Trước thực trạng hoạt động kiểm soát hoạt động cho vay của mình thì ∗ Cùng với việc xây dựng chính sách cho vay hiệu quả đó thì NHCT VN cần ∗ Tăng cường kiểm tra giám sát việc thực hiện các chính sách cho vay của khai cho các chi nhánh, trong đó có NHCT HT. ∗ NHCT VN cũng cần tăng tính chủ động trong kinh doanh đối với các chi trong việc huy động vốn và cho vay. ∗ Hoàn thiện hệ thống thể chế và pháp luật quy định về hoạt động của ngân Các quy định về đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân hàng ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn…không quá cao nhưng vẫn đảm bảo an toàn cho các ngân hàng. của các ngân hàng trong và ngoài nước, ban hành các văn bản thống nhất về quản lý rủi ro và có biện pháp chế tài nghiêm túc các NHTM không tuân thủ hoạt động của hệ thống ngân hàng. trách nhiệm khi ngân hàng hoạt động không hiệu quả thì chắc chắn các ngân cho các ngân hàng nội trước sự đổ bộ ồ ạt của các tập đoàn ngân hàng, tài các ngân hàng nội, trong đó có NHCT VN. trong nước có bàn tay của ngân hàng ngoại khi họ đầu tư cổ phiếu để từ đó động không giống các ngân hàng chính sách xã hội hoạt động không vì mục kiện vay vốn cho nông dân, NHCT VN hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận. định được vị thế của một trong những NHTM hàng đầu Việt Nam với hệ cứu ít ỏi tại ngân hàng em xin mạnh dạn phân tích tình hình cho vay và kiểm soát hoạt động cho vay tại chi nhánh NHCT HT, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát hoạt động cho vay tại ngân hàng với mong Thứ nhất là, chấp hành tốt các quy chế, quy trình cho vay Thứ tư là, thành lập các nhóm chuyên trách về hoạt động cho vay theo hàng vay vốn, ngân hàng cũng cần định kỳ kiểm tra giám sát tổng thể Thứ bẩy là, xếp hạng các khoản cho vay theo mức độ rủi ro để dễ dàng Hà và các cô chú, anh chị tại Ngân hàng công thương Hà Tây đã giúp em 9. Tài liệu nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân, hộ gia đình, Ngân và kiểm soát hoạt động cho vay ................................................................... Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại ................................... Khái niệm và vai trò của hoạt động cho vay .................................... Quy trình cho vay của Ngân hàng thương mại ............................... 1.2.Kiểm soát hoạt động cho vay ............................................................... Sự cần thiết và Mục đích của kiểm soát hoạt động cho vay .............. 1.2.3.Quy trình kiểm soát hoạt động cho vay .............................................. 1.2.4.Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng công tác kiểm soát hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại .................................................................. 1.3.Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác kiểm soát hoạt động cho vay của Các tổ chức cung cấp hoạt động cho vay khác ................................ Thực trạng cho vay và kiểm soát ............................................................... hoạt động cho vay tại Ngân hàng .............................................................. Thực trạng kiểm soát hoạt động cho vay tại Ngân hàng công thương Thực trạng hoạt động kiểm soát cho vay theo quy trình cho vay của Đánh giá hoạt động kiểm soát cho vay tại NHCT HT ...................... Các giải pháp tăng cường kiểm soát hoạt động cho vay tại Ngân hàng .. Những thuận lợi và khó khăn của Ngân hàng công thương tỉnh Hà 3.2.1.4.Thành lập các nhóm chuyên trách về hoạt động cho vay theo từng