Luận văn tốt nghiệp : Lập bản đồ xẻ với phương pháp xẻ bán xuyên tâm khi xẻ thanh cơ sở để sản xuất ván ghép thanh từ gỗ keo lá tràm (part 2)

Thể loại: Luận Văn Báo Cáo
Lượt xem: 19,285Lượt tải: 7Số trang: 12

Mô tả tài liệu

3.2. 2. Nhúm giải phỏp tài chớnh và dịch vụ. 3.2.2.1 Chính sách và u đói tài chớnh, tớn dụng. - Việc Bộ tài chính và Hải quan khẩn trơng hoàn thiện và đơn giản hóa hệ thống thuế, thủ tục hành chính, trong nghiệp vụ thuế và hải quan bảo đảm tính ổn định, có thể dự báo trớc đợc của hệ thống thuế (nhất là hệ thống bỏo hộ) cung cấp thụng tin cập nhật hệ thống chớnh xỏc và thuận tiện cho cỏc doanh nghiệp biết. ...

Tóm tắt nội dung

CHƯƠNG I VAI TRÒ CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ THỦ ĐÔ VÀ CÁC NGUỒN VỐN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI. 3.2. 2. Nhúm giải phỏp tài chớnh và dịch vụ. 3.2.2.1 Chính sách và u đói tài chớnh, tớn dụng. - Việc Bộ tài chính và Hải quan khẩn trơng hoàn thiện và đơn giản hóa hệ thống thuế, thủ tục hành chính, trong nghiệp vụ thuế và hải quan bảo đảm tính ổn định, có thể dự báo trớc đợc của hệ thống thuế (nhất là hệ thống bỏo hộ) cung cấp thụng tin cập nhật hệ thống chớnh xỏc và thuận tiện cho cỏc doanh nghiệp biết. - Nâng cao hiệu lực, hiệu của các biện pháp u đói tài chớnh nh tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển lợi nhuận về nớc và cho góp vốn đợc dễ dàng. Đặc biệt là nên hạn chế những quy định bắt buộc các nhà đầu t nớc ngoài phải góp vốn bằng tiền mặt khi họ đang gặp khó khăn về vốn. - Cho các dự án đó đợc cấp giấy phép đầu t đợc hởng những u đói của cỏc qui định mới về thuế lợi tức, giá thuê đất mới; xem xét để giảm thuế thu nhập đối với những doanh nghiệp thực sự lỗ vốn. - Xoá bỏ ấn định tỷ lệ nguồn vốn trong các dự án và lĩnh vực cần phát triển mà trong nớc không đủ, không có khả năng hoặc không muốn đầu t. - Cho phép các doanh nghiệp đầu t nớc ngoài cổ phần hoá để tăng vốn kinh doanh. Đồng thời kiến nghị Bộ tài chính ban hành quy chế quản lý tài chớnh của doanh nghiệp cú vốn đầu t nớc ngoài, ban hành chuẩn mực kế toán, kiểm toán phù hợp với thông lệ quốc tế nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu t. - Phát triển thị trờng vốn trên địa bàn Hà Nội cho phép doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tiếp cận rộng rói thị trờng vốn (đợc phát hành cổ phiếu và kinh doanh chứng khoán nh các nhà đầu t trong nớc), đợc vay tín dụng (kể cả trung và dài hạn) tại các tổ chức tín dụng thực tế hiện nay doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài hiện nay rất khó khăn tiếp cận nguồn vốn tín dụng tại các tổ chức tín dụng ởViệt Nam. 3.2.2.2. Chớnh sỏch giỏ dịch vụ. Hiện nay doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đang "gồng mỡnh" chịu giỏ về cỏc dịch vụ phục vụ sản xuất tại Hà Nội. Nh giỏ điện, thắp sáng, điện sản xuất, điện thoại, nớc.... đều có mặt bằng giá cao hơn so với các doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong cùng lĩnh vực (mặc dù họ vẫn thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ nộp thuế). Do vậy để nâng cao khả năng thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài vào công nghiệp Hà Nội thỡ thành phố cần cú sự phối hợp giữa cỏc cơ sở ngành nh Sở kế hoạch sở vật giá, Sở công nghiệp từng bớc xem xét các chi phí trung gian này nhằm hạ thấp chi phí và nâng cao sự hấp dẫn trong môi trờng thu hút đầu t của thành phố. - Bên cạnh những dịch vụ hỗ trợ trực tiếp sản xuất kinh doanh thành phố Hà Nội cần quan tâm đúng mức hơn nữa một số lĩnh vực đầu t thuộc ngành công nghiệp. Cần có những u đói riờng mang tớnh chiến lợc để thu hút vốn và công nghệ. - Việc thu hút đợc nhiều các dự án đầu t sản xuất công nghiệp sẽ từng bớc cải thiện đợc tỡnh hỡnh sản xuất cụng nghiệp nõng cao năng lực sản xuất của ngành từ đó góp phần vào sự phỏt triển của thành phố. - Thành phố cần chủ động có các chính sách hỗ trợ cho các hoạt động xuất khẩu của nhóm sản phẩm công nghiệp, cùng các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tiến hành xúc tiến thơng mại, tổ chức các diễn đàn với doanh nghiệp và nhà quản lý trong quỏ trỡnh hoạt động để từng bớc tháo gỡ khó khăn, cho các doanh nghiệp. 3.2.2.3. Giải pháp về đất đai giải phóng mặt bằng phục vụ nhà đầu t. Việc giải phóng mặt bằng đối với các nhà đầu t nớc ngoài hiện đang là một trở ngại vỡ một bộ phận các khu vực dân c cha thực sự muốn chuyển nơi ở. Mặt khác đũi giỏ đền bù cao, trong khi đó các cơ quan chính quyền đóng ở địa bàn giải quyết cũn nhiều hạn chế. Mặc dự Hà Nội đó quy hoạch cỏc khu cụng nghiệp, cụm cụng nghiệp nhng việc thuờ mặt bằng đối với các nhà đầu t vẫn cha dễ dàng. Vỡ vậy thời gian tới đề nghị thành phố cần có giải pháp khắc phục. * Chính sách tài chính đối với đất đai và giải phóng mặt bằng phục vụ đầu t nớc ngoài. Thành phố cần chủ động đề nghị lên Chính phủ sớm chấm dứt cơ chế do các nhà doanh nghiệp Việt Nam góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất; chuyển sang thực hiện chế độ cho thuê đất dài hạn (khoảng 50 - 70 năm), thu tiền một lần khi ký hợp đồng thuê đất để bổ sung Quỹ phát triển cơ sở hạ tầng của Thủ đô (ngoài ra vẫn thu tiền thuê đất hàng năm) và các nhà đầu t có toàn quyền quyết định đoạt, sử dụng, cho thuê, thế chấp… trong thời hạn thuê đất. Đồng thời, cần bói bỏ quy định buộc các nhà đầu t nớc ngoài phải có địa điểm mặt bằng đầu t cụ thể mới phê duyệt dự án, vỡ điều này làm tốn kém thêm cho họ trong chi phí lập dự án đầu t, trong khi họ không biết dự án có đợc thông qua hay không. Thống nhất về các quyền đối với đất và các chi phí về đất trong sản xuất kinh doanh, nhất là tiền cho thuê đất đối với các doanh nghiệp, không phân biệt doanh nghiệp trong nớc hay doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài. Đảm bảo mức tiền thuê đất của Hà Nội không cao hơn các nớc trong khu vực. - Điều chỉnh, sắp xếp lại danh mục các địa bàn khi xác định tiền cho thuê đất phù hợp với thực tế khả năng thu hút đầu t từ nớc ngoài. - Đối với các khu chế xuất, khu công nghiệp, nên có cơ chế riêng về cho thuê đất, theo nguyên tắc giảm tới mức tối đa tiền cho thuê, trong một số trờng hợp đặc biệt, thỡ cú thể khụng thu tiền thuờ đất trong một thời hạn nhất định. Khuyến khích các nhà đầu t nớc ngoài đầu t vào các khu công nghiệp tập trung và các cụm công nghiệp của Thành phố bằng các hỡnh thức, cơ chế về thuế, thời gian miễm giảm, giảm thuế …u đói nh cỏc dự ỏn đặc biệt khuyến khích đầu t (hiện tại các dự án trong khu công nghiệp đang hởng mức thuế của các doanh nghiệp thuộc diện khuyến khích đầu t ). Đề ra các chính sách đặc biệt u đói đầu t (nh miễn, giảm tiền thuê đất, hỗ trợ vốn để đền bù, giải phóng mặt bằng, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp dới 10%) trong các lĩnh vực Thành phố đang cần phát triển đũi hỏi vốn lớn và cụng nghệ cao nh: cụng nghiệp điện tử - thông tin, công nghệ sinh học, xây dựng và phát triển các lĩnh vực then chốt…. Áp dụng thống nhất một chớnh sỏch đền bù khi nhà nớc thu hồi đất (không phân biệt dùng cho an ninh quốc phũng hay đầu t nớc ngoài). Giá đất tính đền bù phải sát với giá chuyển nhợng quyền sử dụng đất trên thị trờng tại thời điểm hiện hành. Đơn giản hoá các thủ tục giao đất, cho thuê đất. Tổ chức đợc giao đất, thu đất có trách nhiệm chi trả tiền đền bù cho ngời có đất bị thu, nhng phía Việt Nam phải chịu trách nhiệm giải toả măt bằng và chỉ giao đất cho chủ dự án FDI khi đó giải phúng xong mặt bằng. Đối với một số dự án tồn đọng lâu, khó có khả năng triển khai có thể áp dụng các biện pháp nh chuyển nhợng cho các nhà đầu t nớc ngoài khác, hoặc chuyển cho các công ty Việt Nam có khả năng tài chính để triển khai xây dựng dự án nhanh hơn, hoặc cho phép dự án đợc chuyển đổi mục tiêu phù hợp với điều kiện kinh doanh thực tế, hoặc cho chuyển đổi hỡnh thức đầu t. Đề nghị Nhà nớc cho phép chuyển giao quyền sử dụng đất từ nhà đầ t hạ tầng đến các nhà đầu t vào công nghiệp trong thời hạn quy định tại giấy phép đầu t. Khẩn trơng công bố và cắm mốc thực địa công khai các quy hoạch đất đai toàn Thành phố và phát triển mạnh mẽ thị trờng bất động sản ở Hà Nội để kích thích đầu t xây dựng từ mọi nguồn vốn trong và ngoài nớc (trong đó có FDI). 3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHÁC * Giải phỏp về phỏt triển nội lực. Kinh nghiệm các nớc đi trớc trong việc thu hút đầu t nớc ngoài chỉ ra rằng ngoài nớc u đói mang tớnh trực tiếp nh thế; thủ tục.. cũn một yếu tố khụng kộm phần quan trọng đó là nội lực bản thân nền kinh tế, hệ thống các sơ sở sản xuất đảm bảo cho việc thêm một dự án nớc ngoài đầu t sẽ trở thành những mắt xích cho quá trỡnh phỏt triển. Thực tế hệ thống các doanh nghiệp trong nớc đóng vai trũ to lớn đối với việc tạo điều kiện thu hút đầu t. Bởi vỡ khụng một dự ỏn đầu t nào có thể thực hiện đợc tất cả các công việc cần thiết cho phục vụ sản xuất nh: vận chuyển máy móc từ cảng về nhà máy, vận chuyển nguyên vật liệu, hàng hoá đi tiêu thụ… tất cả những công việc trung gian này đều là nhờ vào các doanh nghiệp đó cú sẵn trờn địa bàn cung ứng. Mặt khác quá trỡnh chuyờn mụn hoỏ và phõn cụng lao động ngày càng diễn ra mạnh mẽ thỡ một sản phẩm cuối cựng đa ra tiêu thụ không phải chỉ có một cơ sở sản xuất thực hiện mà là sự kết hợp của các cơ sở sản xuất các chi tiết bộ phận từ đó mới đi đến lắp ráp và cho ra một sản phẩm hoàn thành. Một hệ thống doanh nghiệp trong nớc phát triển, đủ sức hấp dẫn thu hút công nghệ chuyển giao, là đối tác ngày càng hấp dẫn với các nhà đầu t nớc ngoài, là điều kiện cần thiết để công nghiệp Hà Nội tiếp nhận đầu t, thu hút đợc nhiều hơn và hiệu quả hơn luồng vốn nớc ngoài. Hệ thống các doanh nghiệp đó phải bao gồm cả những doanh nghiệp sản xuất lẫn dịch vụ ở tất cả các lĩnh vực, ngành nghề và thành thạo các nghiệp vụ kinh doanh quốc tế, đủ sức giữ đợc thị phần thích đáng tại thị trờng trong nớc và ngày càng có sức cạnh tranh trên thị trờng thế giới. Mạng lới các doanh nghiệp dịch vụ về tài chính - ngân hàng có vai trũ quan trọng trong hệ thống đó, nhằm tạo ra các điều kiện thuận lợi cho việc huy động và lu chuyển vốn trong nớc và quốc tế. Nh vậy tính hỗ trợ nhau trong sản xuất của các cơ sở sản xuất công nghiệp là rất to lớn và quan trọng. Vỡ vậy trong chiến lợc thu hỳt đầu t vào công nghiệp Hà Nội thỡ việc phỏt triển mạnh mẽ hệ thống cỏc cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn nhằm tạo đà cho các doanh nghiệp nớc ngoài đầu t cũng là một yêu cầu bức thiết. * Đổi mới công tác vận động đầu t trực tiếp nớc ngoài bằng cách - Chuyển phơng thức vận động đầu t nớc ngoài từ bị động (đợi các chủ đầu t đến) sang chủ động hớng các nhà đầu t nớc ngoài tập trung đầu t theo định hớng phát triển kinh tế xó hội của thành phố Hà Nội tạo nờn một nền kinh tế phỏt triển bền vững. - Nõng cao chất lợng cỏc tài liệu vận động đầu t, sử dụng trang web đầu t nớc ngoài trên mạng Internet để giới thiệu danh mục các dự án kêu gọi đầu t và chính sách u đói đầu t của Hà Nội (địa chỉ trang website về đầu t nớc ngoài của Hà Nội: http://www.hapi.gov.vn). - In ấn, phát hành sách báo, tạp chí, đĩa CD, băng hỡnh, tranh ảnh, giới thiệu, tuyờn truyền tiềm năng phát triển công nghiệp của Hà Nội. - Thành phố chủ động hoặc phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu t, các cơ quan Trung ơng, các tổ chức quốc tế để tổ chức diễn đàn (Forum) kêu gọi xúc tiến đầu t nớc ngoài ở trong nớc hoặc tại các nớc hoặc khu vực có tiềm năng tài chính và công nghệ. - Tạo điều kiện thuận lợi cho các tập đoàn, các công ty, các tổ chức tài chính quốc tế mở văn phũng đại diện ở Hà Nội. * Tạo cơ chế u đói đầu t. Hà Nội đang xây dựng cơ chế u đói đầu t: - Đối với dự án thẩm định nhóm B miễn tiền thuê đất 02 năm đầu (không tính thời gian xây dựng cơ bản), giảm 50% trong 02 năm tiếp theo. - Đối với dự án khuyến khích đầu t và đặc biệt khuyến khích đầu t có quy mô vốn lớn (từ 50 triệu USD trở lên) và sử dụng nhiều diện tích đất (từ 5ha trở lên) miền tiền thuê đất 07 năm đầu (không tính thời gian xây dựng cơ bản) và giảm 50% trong 03 năm tiếp theo. - Miễn tiền thuê đất trong thời gian dài đối với dự án khuyến khích và đặc biệt khuyến khích đầu t vào các lĩnh vực Hà Nội đang cần để tạo nên những bớc đột phá làm động lực cho phát triển kinh tế - xó hội Thủ đô. - Trờng hợp nhà đầu t nớc ngoài ứng tiền đền bù, giải phóng mặt bằng để xây dựng cụng trỡnh dự ỏn, thành phố cho phộp trừ số tiền chi phớ ứng trớc đó vào tiền thuê đất, tơng ứng giữa tổng số tiền chi phí với thời gian thuê đất (trên cơ sở giá thuê đất cơ bản). - Hệ thống hạ tầng ngoài hàng rào đợc chính quyền Hà Nội hỗ trợ đầu t. - Hỗ trợ đào tạo công nhân, cán bộ ở các ngành nghề trỡnh độ cao, công nghệ hiện đại. * Thu hỳt cỏc dự ỏn vào khu cụng nghiệp. - Các dự án đầu t vào khu công nghiệp đợc hởng chế độ u đói nh nhúm cỏc dự ỏn đặc biệt khuyến khích đầu t. - Phơng thức thanh toán đợc phân kỳ rộng hơn, tổng số tiền thuê mặt bằng chủ dự án có thể trả tiền thành 3 hoặc 4 lần trong 50 năm thay vỡ trớc đây phải thanh toán 01 lần cho 50 năm. - Giá kinh doanh cho thuê mặt bằng của các khu công nghiệp cần phải có sự chỉ đạo thống nhất của cơ quan quản lý nhằm giảm thiểu sự tuỳ tiện về cơ cấu định giá kinh doanh của khu công nghiệp thành phần. Tuy nhiên sự chỉ đạo thống nhất giá trớc hết phải đứng trên lợi ích của từng doanh nghiệp sau đó mới đến sự điều tiết, quản lý của Nhà nớc (hiện tại cơ cấu giá thành kinh doanh của 5 khu công nghiệp là khác nhau, trong đó giá thuê đất đó đợc nhà nớc giảm xuống ở mức thấp nhất, giá cho thuê hạ tầng và giá quản lý cũn chờnh lệch nhau nhiều giữa cỏc khu cụng nghiệp với nhau gõy khú khăn cho các nhà đầu t nớc ngoài lựa chọn phơng án đầu t vào khu công nghiệp). * Cụng tỏc phỏt triển và cung ứng nguồn nhõn lực. Tổ chức đào tạo, đào tạo lại và đổi mới công tác bố trí nguồn nhân lực tham gia vào doanh nghiệp công nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài. Đội ngũ cán bộ Việt Nam phải có bằng cấp, trỡnh độ quản lý doanh nghiệp đầu t nớc ngoài, thông thạo ngoại ngữ để điều hành công việc, tránh tỡnh trạng kiờm nhiệm nhiều chức vụ, phõn tỏn, khụng tập trung trỏch nhiệm đợc phân công trong công ty liờn doanh. * Động viên khen thởng cho các doanh nghiệp công nghiệp Đề cao vai trũ của cỏc tổ chức Việt Nam và quốc tế, cỏc cụng ty, cỏc cỏ nhõn cú cụng trong việc t vấn, xỳc tiến vận động các doanh nghiệp nớc ngoài đầu t vào Hà Nội. Có chính sách khen thởng, động viên kịp thời đối với cá nhân, tập thể có thành tích trong công tác vận động thu hút vốn FDI, các doanh nghiệp có vốn FDI hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, có tỷ lệ xuất khẩu vợt kế hoạch trong giấy phép đầu t. Với hỡnh thức khen thởng nh: bằng khen, danh hiệu công dân danh dự của Thủ đô Hà Nội, hiện vật, tiền… MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU CHƠNG I: VAI TRề CỦA NGÀNH CễNG NGHIỆP TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ THỦ ĐÔ VÀ CÁC NGUỒN VỐN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI. 1 1.1. Vị trớ vai trũ của ngành cụng nghiệp Hà Nội trong phỏt triển kinh tế thủ đô 1 1.1.1. Tỡnh hỡnh chung về cụng nghiệp Hà Nội. 1 1.1.2. Vai trũ cụng nghiệp đối với phát triển nền kinh tế Hà Nội. 4 1.2. Nguồn vốn phỏt triển cụng nghiệp Hà Nội 7 1.2.1. Nguồn vốn: 7 1.2.1.1 Vốn trong nớc và vốn ngoài nớc. 10 CHƠNG II: THỰC TRẠNG THU HÚT FDI - ĐỂ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI. 15 2.1. Vài nột về Hà Nội: 15 2.1.1. Vị trí địa lý - chính trị của Thủ đô Hà Nội. 15 2.1.2. Lợi thế và tiềm năng phát triển công nghiệp của thủ đô : 16 2.2. thực trạng cụng nghiệp hà nội. 20 2.2.1. Cụng nghiệp Hà Nội thời kỳ 1991 – 1995. 20 2.2.2 Công nghiệp Hà Nội giai đoạn 1996 – 2003. 22 2.2.3 Đánh giá tổng quát về trỡnh độ phát triển công nghiệp Hà Nội 26 2.2.4. Thực trạng thu hỳt FDI vào Hà Nội. 27 2.3. Thực trạng thu hỳt FDI vào cụng nghiệp Hà Nội 32 2.3.1. Tỡnh hỡnh thu hỳt vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) vào công nghiệp Hà Nội. 32 2.3.3 Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào một số lĩnh vực công nghiệp chủ yếu. 37 2.3.4 Đánh giá kết quả thu hút đầu t và hoạt động của các doanh nghiệp công nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài. 40 2.3.4.1 Đánh giá kết quả thu hút đầu t nớc ngoài vào công nghiệp. 40 2.3.4.2. Kết quả hoạt động của các doanh nghiệp công nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài. 43 2.3.5. Những đóng góp cho xó hội của cỏc doanh nghiệp cụng nghiệp cú vốn đầu t nớc ngoài trên địa bàn Hà nội. 45 2.4. Những tồn tại và nguyờn nhõn trong quỏ trỡnh thu hỳt đầu t trực tiếp nớc ngoài vào công nghiệp Hà Nội. 47 2.4.1. Những tồn tại 47 2.4.2. Nguyờn nhõn 49 2.4.2.1. Nguyờn nhõn khỏch quan 49 2.4.2.2 Nguyờn nhõn chủ quan 50 CHƠNG III: GIẢI PHÁP THU HÚT FDI VÀO CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI 52 3.1. Định hớng phát triển công nghiệp Hà Nội trong 52 giai đoạn 2001 - 2010.52 3.1.1 Định hớng chung 52 3.1.2. Định hớng cơ cấu sản xuất công nghiệp. 52 3.1.3. Định hớng phát triển một số ngành công nghiệp chủ lực 54 3.1.4. Định hớng phát triển không gian công nghiệp giai đoạn 2001 - 2010. 57 3.2. pháp tăng cờng thu hút đầu t FDI vào cụng nghiệp Hà Nội. 59 3.2.1. Nhúm giải về khung phỏp lý. 59 3.2.1.1. Nhà nớc . 59 3.2.1.2 Với thành phố Hà Nội. 60 3.2. 2. Nhúm giải phỏp tài chớnh và dịch vụ. 61 3.3. Một số giải phỏp khỏc 65 KẾT LUẬN CHƠNG I 1.1.2. Vai trũ cụng nghiệp đối với phát triển nền kinh tế Hà Nội. * Vị trớ, vai trũ cụng nghiệp trong việc gia tăng quy mô của nền kinh tế Biểu 1.3. Phần đóng góp của công nghiệp vào phần GDP tăng thêm. Đơn vị: Tỷ đồng Hạng mục 2001 – 2005 2006- 2010 - Nhịp độ tăng trởng bỡnh quõn năm, % 20 – 21 19 – 20 - Tỷ lệ đóng góp vào giá trị sản xuất công nghiệp, % 13 – 14 15 – 16 - Tỷ lệ thu hút lao động so tổng lao động công nghiệp, % 9 – 10 9 –10 Chỉ tiờu 2001 - 2005 2006 – 2010 ó Nhịp độ tăng trởng GTSXCN bỡnh quõn năm, % ó Tỷ lệ đóng góp vào giá trị SX công nghiệp, % ó Tỷ lệ thu hỳt lao động so với tổng lao động thu hỳt vào cụng nghiệp, % 14,5 - 15,5 11 - 12 25 - 26 14 – 15 11 - 12 25 – 26 Nguồn: Xử lý theo số liệu niờm giỏm thống kờ Hà Nội, 2002 Thời kỳ 1995 – 2002 GDP tăng thêm 25.833 tỷ đồng, trong đó công nghiệp đóng góp 7.284 tỷ đồng tơng đơng 28,2%. Trong khi khối dịch vụ đóng góp khoảng 41- 42% phần GDP tăng thêm. Phần đóng góp của ngành cụng nghiệp vào gia tăng GDP của Hà Nội nh ở biểu trên cho biết là khiêm tốn.Tuy nhiên điều này cho thấy công nghiệp đóng vai trũ khụng nhỏ trong việc làm tăng thêm GDP cho thành phố. * Vị trớ, vai trũ của cụng nghiệp đối với nguồn thu ngân sách cho thành phố: Biểu 1.5. Tỷ trọng công nghiệp trong thu ngân sách trên địa bàn (Giỏ hiện hành) Đơn vị : tỷ đồng,%. Năm 1995 2000 2002 GDP cả thời kỳ1995-2002 GDP 14.499 31.490 40.332 25.833 Trong đó: - Cụng nghiệp 3.494 8.562 10.773 7.284 - % so với GDP 24,1 27,19 26,71 28,20 Nguồn: Xử lý theo số liệu của Cục thống kê Hà Nội và báo cáo tổng kế của Sở kế hoạch và Đầu t Hà Nội. Giai đoạn 1996 – 2002, công nghiệp đóng góp vào ngân sách tơng đối khá. Ttỷ trọng công nghiệp chiếm trong tổng GDP khoảng 24-26% thỡ đóng góp vào nguồn thu ngân sỏch khoảng 25%. Với mức đóng góp nh hiện nay, công nghiệp tuy đó thể hiện đợc vai trũ của mỡnh nhng so tiềm năng cũn cú thể tăng hơn. Vỡ vậy để ngành công nghiệp đóng góp nhiều cho nguồn thu ngân sách trên địa bàn của thành phố. Trớc hết cần đổi mới cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp; đổi mới thiết bị – công nghệ, tăng năng suất lao động .v.v..là tạo điều kiện, động lực để công nghiệp phát triển. * Vị trớ, vai trũ của cụng nghiệp đối với xuất khẩu: Biểu 1.6. Kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn Hà Nội. Đơn vị : tỷ đồng,% Chỉ tiờu 1996 2000 2001 2002 Tổng thu ngân sách trên địa bàn 8.563 13.583 16.234 17.860 Riờng cụng nghiệp 1.978 3.036 3.501 4.422 % so tổng số 23,1 22,35 21,57 24,76 Nguồn: Xử lý theo số liệu của Tổng cục thống kờ và Cục thống kờ Hà Nội, 2002. Hà nội cụng nghiệp cú vai trũ quyết định đối với xuất khẩu. Thời kỳ 1995 – 2002 kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn Hà Nội tăng trung bỡnh 11,86%, riêng sản phẩm công nghiệp tăng khoảng 10%/năm. Cơ cấu sản xuất công nghiệp ảnh hởng lớn đến xuất khẩu sản phẩm công nghiệp. Trong nhiều năm qua sản xuất công nghiệp xuất khẩu chủ lực thuộc các phân ngành dệt, may, da giầy, hàng điện tử, thiết bị truyền thống. 1.2. NGUỒN VỐN PHÁT TRIỂN CễNG NGHIỆP HÀ NỘI 1.2.1.1 Vốn trong nớc và vốn ngoài nớc. Biểu 1.8. Tỷ trọng nguồn vốn đầu t cho công nghiệp. Đơn vị %. Chỉ tiờu 1995 1996 2000 2001 2002 Tăng trởng XK 1996- 2002,% Tổng xuất khẩu trên địa bàn 755 1.037,5 1.402 1.502,2 1.655 11,86 Riờng sản phẩm cụng nghiệp 581 794 955,6 1.024 1.122,3 9,86 % so tổng số 76,9 76,5 68,16 68,16 67,81 1990 1995 2000 2001 Tổng số 100,0 100,0 100,0 100,0 Chia theo nguồn hỡnh thành - Nhà nớc 13,5 4,5 2,4 4,71 - Tớn dụng 9,6 8,2 23,9 43,79 - DN Nhà nớc tự huy động 59,6 19,2 32,4 24,4 - Cỏc thành phần KT ngoài NN 17,3 8,3 9,2 14,36 - Đầu t nớc ngoài - 59,7 32,1 12,73 Nguồn: Xử lý theo số liệu của Tổng cục thống kờ Hà Nội. a.Vốn trong nớc: Hiện nay nguồn vốn trong nớc bao gồm: - Vốn Ngân sách Trung ơng. - Vốn Ngõn sỏch Thành phố. - Vốn ngoài quốc doanh (tổ chức cỏ nhõn, doanh nghiệp) Xét về nguồn vốn đầu t vào công nghiệp thời gian qua thỡ thấy năm 1990 tỷ trọng phần vốn do doanh nghiệp Nhà nớc tự huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất (59,6%), tiếp đến là các thành phần kinh tế ngoài Nhà nớc(17,3%). Năm 2001 phần vốn doanh nghiệp Nhà nớc tự huy động vẫn có tỷ trọng lớn nhất nhng so với năm 1990 thỡ thấy cú xu hớng giảm rừ rệt (chỉ đạt 24,4%). Bên cạnh đó phần đầu t của ngân sách Nhà nớc giảm nhanh và nguồn vốn tín dụng tăng nhanh chiếm tới gần 43.79%. Có thể nói thời gian qua nguồn vốn đầu t cho công nghiệp ngày càng đa dạng, phong phú. Các thành phần kinh tế nh kinh tế nhà nớc, thành phần kinh tế ngoài nhà nớc, khu vực kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài… đều đợc huy động để phát triển công nghiệp. Đánh giá các nguồn vốn trong nớc đối với quá trỡnh phỏt triển cụng nghiệp, ta thấy rằng đây là nguồn vốn quan trọng và đóng vai trũ quyết định. Vỡ vậy để thu hút đợc nguồn vốn này một cách mạnh mẽ thời gian tới Hà Nội cần có định hớng sản xuất, kế hoạch tổ chức sản xuất và cơ chế đảm bảo an toàn vốn cho ngời có vốn, nhằm tạo tiền đề thuận lợi cho các nguồn vốn này phát huy hiệu quả. b Nguồn vốn ngoài nớc: nguồn vốn ngoài nớc chủ yếunh là FDI, ODA đây là 2 nguồn không đơn thuần là vốn mà đi kèm theo đó là sự hợp tác quốc tế Năm 2001 khu vực có vốn đầu t nớc ngoài chiếm 12,7% thấp hơn năm 1995 (năm 1995 chiếm 59,7%). Nh vậy nhỡn chung qua cỏc năm vốn nhà nớc đầu t cho công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất. Nhận thức vai trũ quan trọng nh vậy nên hiện nay tất cả các địa phơng đều xúc tiến đầy đủ nớc ngoài mạnh mẽ nhằm tạo ra thế và lực cho phát triển công nghiệp địa bàn.