Bài giảng Kinh tế công cộng: Chương 4 - Lý Hoàng Phú

Thể loại: Kinh tế học
Lượt xem: 55,134Lượt tải: 6Số trang: 12

Mô tả tài liệu

Mục tiêu cơ bản trong chương 4 Thông tin không đối xứng thuộc bài giảng kinh tế công cộng nhằm trình bày về các nội dung chính: hàng hóa công công cộng và thông tin không đối xứng các thị trường cạnh tranh, thông tin không đối xứng các thị trường sản phẩm.

Tóm tắt nội dung

1 PART II 4: THÔNG TIN KHÔNG IN A PRODUCT MARKET AND IN A SOLUTIONS FOR Thông tin:  HHCC  Thông tin không đối xứng I. tin trên các thị trường cạnh tranh  Trên các thị trường CTHH, mọi tác nhân đều được cung cấp đầy đủ các thông tin về các hàng hóa trao đổi cũng như về các khía cạnh khác của thị Vậy đối với các thị trường như dịch vụ y tế, bảo hiểm hay thị trường xe hơi đã qua sử dụng thì tình trạng này như thế nào?  Một bác sỹ nắm rõ về các dịch vụ y tế hơn so với những người có nhu cầu về dịch vụ y tế. I. tin bất tương xứng  Một người mua bảo hiểm sẽ biết rõ hơn về các rủi ro hơn so với hãng Người chủ của chiếc xe đã qua sử dụng sẽ biết rõ về tình trạng của xe hơn so với người mua tiềm in Các thị trường có ít nhất một bên nhận không đầy đủ thông tin gọi là các thị trường có thông tin không hoàn hảo  Nếu thị trường có thông tin không hoàn hảo mà có một bên được cung cấp thông tin tốt hơn bên kia được gọi là thị trường với thông tin không đối xứng -markets with tin không đối Thông tin không đối xứng có khi người bán hoặc người mua trên thị trường có một số thông tin mà người kia không có.  Thông tin có thể làm cho người bán hoặc người mua giảm bớt cung hoặc cầu đối với hàng hóa trao đổi. 2. Thông tin không đối xứng trên thị trường sản phẩm Ban đầu người bán có một số thông tin mà người mua không có, tức là có hiện tượng thông tin không đối xứng. D1 biểu thị nhu cầu đối với HH và Q1 là mức sản lượng cân bằng. Vậy người mua đòi hỏi thông tin mà anh ta không có và thông tin trở nên đối tin làm cho người mua giảm bớt nhu cầu đối với HH. Do đó, bây giờ D2 là đường cầu mới và Q2 là mức sản lượng cân Số đơn vị HH được mua bán ít hơn khi có thông tin đối xứng so với trường hợp thông tin không đối in a Factor Ban đầu, người mua (đối với nhân tố SX), nghiệp, có một số thông tin mà người bán không có, tức là có hiện tượng thông tin không Do vậy, S1 là đường cung tương ứng. W1 là mức lương cân bằng và Q1 là lượng lao động cân bằng. Vậy người bán đòi hỏi thông tin mà họ không có và thông tin trở nên đối xứng.  Thông tin có được làm cho người bán giảm cung của nhân tố SX và đường S2 là đường cung mới. Và W2 là mức lương cân bằng ở mức lao động là Q2 KL: Lượng đơn vị yếu tố SX được mua bán ít đi và lương cao hơn khi có thông tin đối xứng Is There Market Thông tin không đối xứng có thể làm cho quá nhiều sản phẩm được TD hoặc quá nhiều lao động làm việc cho một công ty  Liệu thông tin không đối xứng có làm thay đổi căn bản sản lượng so với trường hợp thông tin Sự có mặt của tình trạng thông tin không đối đảm bảo là thị trường thất bại. Chỉ khi nào thông tin không đối xứng làm thay đổi mức đầu ra khác đi so với khi thông tin đối xứng mới có thất bại của in Ứng dụng - Thông tin không đối xứng có thể ảnh hưởng tới sự vận hành của TT theo Chúng ta nghiên cứu 4 vấn đề liên quan tới thông tin không đối xứng:  Sự lựa chọn đối nghịch -adverse Việc bắn tín hiệu - Nguy hại về đạo đức - moral hazard  Các động cơ ký HĐ- Sự lựa chọn đối nghịch  Trong một số ĐK, các vấn đề về thông tin có thể loại bỏ hoặc thay đổi kết cấu thị Sự lựa chọn đối nghịch xảy ra khi các bên ở một phía của thị trường, nắm giữ được các thông tin mà người biết, tự chọn lựa theo cách có tác động ngược lại đối với các bên khác ở phía bên kia của TT.  Thông tin không đối xứng dẫn đến sự lựa chọn đối Nghiên cứu thị trường xe hơi cũ  Có hai loại xe cũ: “mận” và “đào”.  Mỗi người bán mận sẽ chấp nhận mức một người mua chỉ trả cao Mỗi người bán đào sẽ chấp nhận mức người mua sẽ trả cao nhất Nếu mọi người mua đều có thể phân biệt đâu là mận, đâu là đào thì mận được bán với mức giá từ $1,000 đến $1,200, và đào được bán từ $2,000 đến Thặng dư thương mại thu về khi người mua được thông tin đầy Giả định không người mua nào có thể phân biệt đào và mận trước khi mua chúng.  Vậy mức giá tối đa nào người mua có thể chấp nhận trả cho một chiếc xe bất Gọi q là tỷ lệ đào.  1 - q là tỷ lệ mận.  Giá trị kỳ vọng của một người mua xe đối với một chiếc xe bất kỳ cao nhất là: EV q q  $1200( ) $2400 Giả định EV >= $2000.  Mỗi người bán có thể thương lượng một mức giá trong khoảng $2000 đến $EV (cho dù xe loại mận hay xe loại đào).  Mọi người bán đều có Giả định EV < $2000.  Một người bán đào không thể một mức giá thấp hơn $2000 và sẽ ra khỏi thị trường  Vậy mọi người mua đều biết là bán còn lại đều là bán mận.  Người mua chỉ trả cao nhất $1200 và chỉ có mận được bán Vậy là “quá nhiều” mận sẽ “loại bỏ” đào ra khỏi thị trường  Thặng dư thương mại giảm đi khi mà không có xe loại đào nào được buôn bán  Sự có mặt của mận gây ra một chi phí cho người mua và người bán Vậy bao nhiêu mận có thể được chấp nhận trên thị trường mà không loại bỏ đào?  Người mua sẽ trả $2000 cho một chiếc xe bất kỳ nếu và chỉ  Vậy bao nhiêu mận có thể được chấp nhận trên thị trường mà không loại bỏ đào?  Người mua sẽ trả $2000 cho một chiếc xe bất kỳ nếu và chỉ nếu  Vậy nếu hơn 1/3 số xe là mận, thì chỉ có mân được mua Một sự cân bằng của TT mà ở đó cả hai loại xe được mua bán và không được phân biệt bởi người mua được gọi là sự cân phần -pooling Một sự cân bằng của TT mà ở đó chỉ một trong hai loại xe được mua bán, hoặc cả hai loại đều được mua bán và phân biệt bởi người mua, được gọi là sự cân bằng Vậy nếu có hơn hai loại xe được mua bán thì sao?  Giả định:  Chất lượng, số lượng xe được phân phối như nhau giữa mức $1000 và $2000  Bất cứ xe nào mà người bán định giá $x thì được người mua định giá là Những xe nào được mua expected value of any car to a buyer is $1500 + $300 = sellers who value their cars at more exit the 1800 The of values of cars remaining on expected value of car to a buyer is $1400 + $300 = now sellers who value their $1700 and $1800 exit the Việc này đến bao giờ chấm dứt?  Gọi vH là mức giá bán cao nhất của bất kỳ loại xe nào còn lại trên thị Mức giá bán kỳ vọng của một xe   vH Vậy một người mua sẽ trả cao nhất là   Đây phải là mức giá mà người có chiếc xe đắt nhất còn lại trên thị trường sẽ đồng ý;   vH    v vH H    v vH H  vH lựa chọn đối nghịch sẽ loại bỏ tất cả các xe định giá bởi người bán cao Selection with Quality Choice  Bây giờ, mỗi người bán có thể chọn hoặc giá trị của sp của mình  Có hai loại ô che nắng, chất lượng cao và chất lượng thấp  Loại nào sẽ được SX và Selection with Quality Choice  Người mua định giá một chiếc ô chất lượng tốt là $14 và ô kém chất lượng là $8.  Trước khi mua, người mua không phân biệt được chất lượng  Chi phí SX biên của một chiếc ô chất lượng cao là $11.  Chi phí SX biên của một chiếc ô kém là Selection with Quality Choice  Giả định mọi người bán đều SX loại ô tốt  Mọi người mua trả giá $14 và lợi nhuận của người bán trên 1 chiếc ô là $14 - $11 = $3.  Nhưng khi một người bán có thể SX ô kém chất lượng mà người mua vẫn trả $14, vậy tăng lợi nhuận lên là $14 - $10 = Selection with Quality Choice  Không có cân bằng TT khi chỉ có mỗi loại ô tốt được mua bán.  Vậy nếu khi chỉ có một loại ô kém chất mua bán thì Selection with Quality Choice  Mọi người bán chỉ SX loại ô kém.  Người mua trả cao nhất $8 cho một chiếc ô, trong khi chi phí SX biên là $10.  Vậy không có cân bằng TT khi chỉ có mỗi loại ô kém được mua Selection with Quality Choice  Chúng ta đã biết không có cân bằng mà ở đó chỉ một trong hai loại ô được mua bán  Liệu có cân bằng thị trường khi cả hai loại ô được Selection with Quality Choice  q là tỉ lệ những người bán SX ô tốt; 0 < q < 1.  Giá trị kỳ vọng của người mua đối với 1 chiếc ô bất kỳ là:  EV = 14q + 8(1 - q) = 8 + 6q.  Những người SX ô tốt phải phục hồi chi phí SX: EV = 8 + 6q  11  q  Selection with Quality Choice  Vậy ít nhất một nửa những người bán SX loại ô tốt để có cân bằng chung phần trên TT - pooling market Nhưng cũng có thể có một người bán SX ô kém chất lượng để tăng lợi Selection with Quality Choice  Nếu mọi người bán đều phân tích như vậy, tỉ lệ những người bán ô tốt sẽ tiến tới 0 và người mua lại chỉ trả giá $8.  Vậy không có cân bằng TT khi mà cả hai loại ô được mua Selection with Quality Choice  TT không có cân bằng  Nếu với chỉ một loại ô được mua bán  Nếu cả hai loại ô được mua bán  Vậy TT không có cân bằng.  Sự lựa chọn đối nghịch đã phá hủy toàn bộ TT Q & A  Give an example that how can lead to more of a good than if there is symmetric Adverse selection has the potential to markets. How is this Bắn tín hiệu- Lựa chọn đối nghịch là hậu quả của tin bất tương xứng  Vậy chuyện gì xảy ra nếu thông tin được cải thiện khi bên bán sản phẩm tốt bắn tín hiệu rằng họ có chất lượng tốt?  E.g. bảo hành dài hạn, chứng nhận tham chiếu từ các khách hàng đã dùng trước Một thị trường LĐ có hai loại công nhân; công nhân giỏi và công nhân kém  Năng suất biên của anh công nhân giỏi là aH.  Năng suất biên của anh công nhân kém là aL.  aL < aH.  h là tỉ lệ công nhân giỏi  1 - h là tỉ lệ công nhân Mỗi công nhân được trả theo năng suất kỳ vọng biên.  Nếu hãng biết phân biệt rõ loại công nhân họ muốn trả cho  Mỗi công nhân giỏi wH = aH  Mỗi công nhân kém wL = Nếu hãng không thể phân biệt các loại công nhân thì mỗi công nhân được trả mức chung phần ví dụ lượng sản phẩm cận biên kỳ vọng wP = (1 - h)aL + wP = (1 - h)aL + haH < aH, Mức lương phần này chắc chắn thấp hơn mức lương trả cho người công nhân giỏi nếu thực sự hãng nhận biết được anh ta.  Vậy những người công nhân giỏi sẽ có động cơ để tìm kiếm các tín hiệu tin Công nhân có thể tích lũy học vấn  Chi phí học vấn đối với công nhân giỏi là cH/đơn vị  Chi phí học vấn đối với công nhân loại kém là cL/đơn vị  cL > cH.  Giả định học vấn không có tác động đến năng suất lao động; tức chi phí cho học vấn là mất Các công nhân giỏi sẽ tích lũy eH đơn vị học vấn nếu: (i) wH - wL = aH - aL > cHeH, và (ii) wH - wL = aH - aL < cLeH.  (i) có nghĩa là tích lũy eH đơn vị học vấn sẽ làm cho các công nhân giỏi có lợi  (ii) có nghĩa là tích lũy eH đơn vị học vấn sẽ làm cho các công nhân kém bị ecaa  HLLH ecaa và Kết hợp lũy một lượng học vấn như vậy sẽ Giúp các công nhân giỏi bắn tín biệt họ với các công nhân Q: Biết là công nhân giỏi tích lũy eH đơn vị học vấn, vậy công nhân kém cần học thế nào  A: Zero. Công nhân kém sẽ được trả wL = aL chừng nào họ còn chưa tích lũy được eH đơn vị học vấn và nếu họ tích lũy, họ còn trở nên tồi tệ Việc bắn tín hiệu có thể cải thiện thông tin trên thị trường  Nhưng tổng sản lượng không đổi và học vấn là tốn kém. Vậy bắn tín hiệu làm hiệu quả thị trường kém nguy hại (rủi ro) về đạo đức  Thông tin không đối xứng cũng có thể tồn tại sau khi giao dịch được thực hiện. Nếu vậy, nó có thể gây ra vấn đề nguy hại về Vấn đề rủi ro đạo đức xảy ra khi một bên giao dịch thay đổi thái độ theo cách làm cho bên kia và chịu tốn kém, Hazard  Nếu bạn mua bảo hiểm toàn phần cho xe hơi của mình, liệu bạn có hay quên khóa cửa xe hơn không?  Nguy hại về đạo đức - Moral hazard là phản ứng nhằm mục tiêu tăng rủi ro của tổn thất  Và là một hậu quả của thông tin không Hazard  Nếu một hãng bảo hiểm nắm chính xác rủi ro từ việc bảo hiểm cho một cá nhân, thì họ có thể lập một hợp đồng đặc biệt cho cá nhân đó.  Nếu mọi người được đối xử như nhau bởi công ty bảo hiểm, thì một hợp đồng được cung cấp cho mọi người muốn bảo hiểm, hai loại rủi ro cao và thấp cùng làm cho các rủi ro thấp phải gánh đỡ cho các rủi ro Hazard  Ví dụ về nỗ lực tránh các nguy cơ về đạo đức bằng sử dụng các dấu hiệu như:  Các khoản phí bảo hiểm cao hơn giành cho người hút thuốc và uống rượu  Phí bảo hiểm thấp hơn đối với các lái xe có tiền sử lái xe an toàn  Phí bảo hiểm cao hơn đối với các lái xe trên các tuyến đường nguy Vấn đề động cơ hợp đồng  Một công nhân được thuê bởi người chủ để làm một việc gì đó.  Chỉ người công nhân biết rõ những nỗ lực của anh ta Nỗ lực thực hiện sẽ ảnh hưởng tới lợi ích của ông Vấn đề của người chủ: thiết kế một hợp đồng động cơ contract thúc đẩy người làm công đạt tới nỗ lực để tối đa hóa lợi ích của ông chủ. 4. Các giải pháp khắc phục thông tin không đối xứng  Thông tin không đối xứng gây tổn thất cho xã hội, làm phá vỡ kết cấu thị Để khắc phục tình trạng này, các hãng SX hoặc người bán cũng đưa ra các giải pháp khác nhau.  Giải pháp của Chính phủ được đề cập tới cùng với mức độ nghiêm trọng của vấn đề. 4.1. Các giải pháp tư nhân  Thực hiện các chiến lượng xây dựng thương hiệu dựa trên sự và uy tín của doanh nghiệp  Đẩy mạnh công tác R&D, cải tiến chất lượng sản phẩm, áp dụng chiến lược bảo hành dài hạn, các cam kết sâu rộng với khách hàng về chất lượng sản phẩm.  Tích cực tham gia các hội chợ triển lãm, các cuộc thi đua về chất lượng sản phẩm, tích cực đăng ký chứng nhận chất lượng; mở rộng dịch vụ tư vấn cho khách Các giải pháp của Chính phủ  Ban hành các điều luật, qui định về sự trong kinh doanh, tăng cường các biện pháp chống hàng giả, hàng nhái, gian mại, bảo vệ lợi ích người tiêu Xây dựng các cơ quan kiểm định chất uy tín để chứng nhận cho các tổ chức các hội chợ quốc tế, tham gia tư vấn cho người tiêu dùng,…  Trực tiếp cung cấp thông tin cho thị and 2 NGOẠI ỨNG và CÁC GIẢI PHÁP 1. Ngoại ứng - xuất hiện khi hành động của người này làm cho tình trạng của người khác trở nên tốt hơn hoặc tồi tệ hơn mà người làm hành động đó không phải bồi thường hoặc thu lợi nhuận.  Đây là một dạng thất bại của thị phủ cần có các biện pháp can thiệp phù hợp để làm gia tăng phúc lợi, giảm bớt thiệt Ngoại ứng có thể là tích cực hoặc tiêu cực  Hiệu ứng nhà kính, mưa axit, ô nhiễm tiếng nhạc quá to, tiếng gà của hàng xóm gáy không đúng lúc là ngoại ứng tiêu cực  Nghiên cứu và phát triển, cải tạo vệ sinh, những câu hỏi hay trên lớp là ngoại ứng tích Ví dụ về sự nóng lên của trái đất, một ngoại ứng tiêu cực. Nhiều nhà khoa học cho là xu hướng này gây ra bởi họat động của con là do việc khai thác các mỏ nhiên liệu.  Các nhiên liệu này như than đá, dầu mỏ, khí thiên nhiên tạo ra cacbon dioxit giữ lại của mặt trời làm nóng lên bầu khí HHììnhnh 11 chỉ ra xu hướng nóng lên của trái đất trong thế kỷ 1 Global Average Over table shows the during the 20th has been a distinct in Về tổng thể, việc nóng lên của trái đất có những tác động xấu tới xã hội, nhưng hậu quả lại không phải lúc nào cũng như nhau.  Tại nhiều vùng đất của Hoa Kỳ và một số nước xứ độ nóng lên sẽ cải thiện chất lượng cuộc sống và năng suất lao động trong nông Nhưng tại Hà Lan hoặc thậm chí tại Việt nam nhiều vùng đất sẽ chịu cảnh ngập lụt do nước biển Trong trường hợp này, ngoại ứng tiêu cực là chủ yếu.