Luận văn Thạc sĩ Khoa học: Hoạch định chiến lược phát triển kinh doanh cho Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp và Dân dụng Dầu khí, PVC-IC từ 2011 đến năm 2015

Lượt xem: 101,714Lượt tải: 3Số trang: 131

Mô tả tài liệu

Đề tài nghiên cứu lý luận chung về chiến lược kinh doanh; phân tích các nhân tố chiến lược của Công ty Cp Xây dựng Công nghiệp & Dân dụng Dầu khí PVC-IC; một số định hướng và giải pháp chiến lược cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cp Xây dựng Công nghiệp & Dân dụng Dầu khí PVCIC.

Tóm tắt nội dung

phát triển kinh doanh cho Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp và Dân ràng, được trích dẫn và có tính kế thừa, phát triển từ các tài liệu, tạp chí, các công PVC-IC Cổ phần Xây dựng Công nghiệp và Dân dụng Dầu khí Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty PVC-IC Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu tài chính kế toán của Công ty PVC-IC Bảng 2.3: Doanh thu và lợi nhuận của DIC4 các năm 2010 và Bảng 2.4: Doanh thu và lợi nhuận (sau thuế) của Công ty Bảng 2.6: TTổng hợp những cơ hội và thách thức đối với Công ty Bảng 2.11: Tổng hợp những điểm mạnh và điểm yếu của Công ty mặt hàng kinh doanh của Công ty CP Xây dựng CN & Bảng 2.13: Sức mạnh kinh doanh của Công ty cổ phần XD CN và Bảng 3.1: Tiêu chuẩn cán bộ cao cấp và quản lý của Công ty đến Bảng 3.2: Mục tiêu cơ cấu chất lượng lao động của Công ty đến Biểu đồ 2.1: Biểu đồ tăng trưởng doanh thu của Công ty Biểu đồ 2.2: Biểu đồ tăng trưởng doanh thu của Công ty Sơ đồ 1.1: Mô phỏng môi trường kinh doanh của doanh nghiệp Sơ đồ 2.2: Tổ chức sản xuất của Công ty CP Xây dựng CN & DD 1.1 Khái niệm, đặc trưng và vai trò của chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp..…3 1.5.1 Các chiến lược kinh doanh tổng quát……………………………………………..19 1.5.2 Các chiến lược kinh doanh bộ phận (chức năng)...................................................24 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY CỔ Phân tích và đánh giḠtình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây 2.1.4.Các loại sản phẩm Công ty đang sản xuất và kinh doanh…………………………40 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty……………………40 Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty………………………………......43 ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP 3.2 Các chiến lược kinh doanh tổng quát……………………………………….…….86 Hoạt động của doanh nghiệp trong kinh tế thị trường là đầu tư, sử dông các nguồn lực tranh giành với các đối thủ phần nhu cầu của thị trường. động của doanh nghiệp trong kinh tế thị trường là đạt được hiệu quả cao nhất có thể Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là kết quả tương quan, so sánh những lợi ích thu được từ hoạt động của doanh nghiệp với các phần nguồn lực chiến lược kinh doanh phù hợp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, việc định hướng tăng, nhu cầu và thị hiếu tiêu dùng của xã hội luôn biến đổi làm cho môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng phức tạp và chứa đựng nhiều rủi ro. tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần xây dựng cho mình một chiến lược. Đối với doanh nghiệp, hoạch định là chức năng đầu tiên trong hệ thống các Việc hoạch định chiến lược kinh doanh phải tính đến nhiều yếu tố khách quan bên ngoài và chủ quan bên trong doanh nghiệp, phân tích có hệ thống Thông tin để làm căn cứ hoạch định hoạt động của doanh nghiệp trong dài hạn và ngắn hạn, tập trung nỗ lực và các nguồn lực vào các mục tiêu chính sao cho có hiệu quả Vận động những lý luận và phương pháp luận về chiến lược của doanh nghiệp, bài luận văn đã đưa ra các luận cứ để xây dựng chiến lược kinh doanh cho hướng xây dựng chiến lược kinh doanh dựa trên những lý luận chung về xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. kinh doanh của Công ty Cp Xây dựng Công nghiệp & Dân dông Dầu khí PVC-IC. những kiến thức đã học đánh giá toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cp Xây dựng Công nghiệp & Dân dông Dầu khí PVC-IC. hóa, dự báo để phân tích đánh giá và đưa ra các chiến lược kinh doanh của Công ty. Chương II: Phân tích các nhân tố chiến lược của Công ty Cp Xây dựng Chương III: Một số định hướng và giải pháp chiến lược cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cp Xây dựng Công nghiệp & Dân dông Dầu khí PVC- 1.1 Khái niệm, đặc trưng và vai trò của chiến lược kinh doanh trong doanh Chiến lược kinh doanh được nhiều nhà kinh tế học quan tâm nghiên cứu và nhau được thiết kế để đề ra và thực hiện những mục tiêu của tổ chức - Là kết quả của quá trình xây dựng chiến lược - Là xác định mục tiêu cơ bản và dài hạn của doanh nghiệp, lựa chọn các thiết kế để đảm bảo các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp được thực hiện - Là tập hợp những quyết định và hành động hướng tới mục tiêu để các năng - Ngoài ra chiến lược kinh doanh hay chiến lược cạnh tranh còn được định - Thị trường sản phẩm: Cơ hội của doanh nghiệp tùy thuộc vào sản phẩm của của doanh nghiệp so với các đối thủ khác. cũng như sự có thể tạo lập/ duy trì tài sản và năng lực làm cơ sở cho lợi thế cạnh Nhìn chung, chiến lược là tập hợp các hành động, quyết định có liên quan Chính vì vậy doanh nghiệp muốn thành công trong kinh doanh, điều kiện tiên quyết phải có chiến lược kinh doanh hay tổ chức thực hiện chiến lược 1.1.2 Đặc trưng của chiến lược kinh doanh: lược song các đặc trưng cơ bản của chiến lược kinh doanh được quan niệm tương + Chiến lược kinh doanh có tính định hướng trong một thời gian dài nó đưa tiêu đề ra thì chiến lược phải linh động, mềm dẻo trước sự biến động của thị trường. + Chiến lược kinh doanh được xây dựng theo thời gian dài (5 năm hoặc 10 năm) do vậy chiến lược kinh doanh mang tính lộ trình và khi có chiến lược dài hạn + Chiến lược kinh doanh là một quá trình liên tục từ khâu xây đựng đến + Chiến lược kinh doanh luôn mang tư tưởng tiến công giành thắng lợi trong Chiến lược kinh doanh được hình thành và thực hiện trên cơ sở phát hiện và tận dông các cơ hội kinh doanh, các lợi thế so sánh của doanh nghiệp nhằm cách đơn giản cụ thể : Chiến lược kinh doanh là một quá trình xác định các mục tiêu tổng thể phát triển doanh nghiệp và sử dụng tổng hợp các yếu tố kĩ thuật, tổ chức kinh tế và kinh doanh để chiến thắng trong cạnh tranh và đạt được mục tiêu đề ra. 1.1.3 Vai trò của chiến lược kinh doanh Kinh tế thị trường luôn biến động, muốn tồn tại và phát triển đòi hái doanh động và tấn công, thiếu sự chăm lo xây dựng và phát triển chiến lược doanh nghiệp không thể họat động sản xuất kinh doanh có hiệu quả kinh tế được và thậm chí Chiến lược kinh doanh giúp cho các doanh nghiệp định hướng được hướng đi của tổ chức, các khía cạnh môi trường bên ngoài và bên trong của tổ chức: - Bản thân các yếu tố nội bộ bên trong của doanh nghiệp: mạnh hay yếu. - Các yếu tố môi trường ngoài doanh nghiệp: cơ hội hay nguy cơ đối với doanh nghiệp. - Mong muốn của lãnh đạo: giá trị doanh nghiệp, uy tín và ưu thế cạnh tranh. - Chiến lược Công ty: Quan tâm đến những vấn đề lớn và dài hạn như: hoạt động Bất kỳ sự thay đổi nào trong cơ cấu các ngành kinh doanh của tổ chức - Chiến lược chức năng: Là những quyết định và hành động hướng mục tiêu được xây dựng ngắn hạn của các bộ phận chức năng khác nhau trong một tổ chức như: bộ Hình thành hoặc xây dựng chiến lược là chưa đủ đối với các nhân viên của tổ những cấp khác nhau của chiến lược được gắn chặt với việc xây dựng chiến lược. Ba hoạt động chính yếu của giai đoạn này là: (1) xem xét lại các yếu tố là cơ sở cho các chiến lược hiện tại, (2) đo lường các thành tích và (3) thực hiện các Ðó là một tuyên bố cố định có tính chất lâu dài về mục đích của doanh là nguyên tắc kinh doanh, mục đích, triết lý kinh doanh từ đó xác định các lĩnh vực định phạm vi hoạt động của doanh nghiệp trong lĩnh vực sản phẩm và thị trường. mong muốn của ban lãnh đạo, các điều kiện môi trường kinh doanh, nguồn lực hiện có và các khả năng sở trường của doanh nghiệp. nghiệp nhằm đánh giá tiềm năng của từng đơn vị kinh doanh và vạch ra hướng đi + Mục tiêu chiến lược: là để chỉ đích cụ thể mà doanh nghiệp muốn đạt được, được + Mục tiêu ngắn hạn: là các kết quả cụ thể doanh nghiệp kỳ vọng đạt được trong 1.4 Phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp Mục đích của việc phân tích môi trường kinh doanh là để xác định các cơ hội và nguy cơ đối với doanh nghiệp, bao gồm môi trường vĩ mô và vi mô. trình xem xét các nhân tố môi trường khác nhau và xác định mức độ ảnh hưởng của Sơ đồ 1.1: Mô phỏng môi trường kinh doanh của doanh nghiệp và chiến lược của doanh nghiệp, các nhân tố chủ yếu là: tốc độ tăng trưởng của nền của tổng thể thị trường cao tạo điều kiện cho phát triển kinh doanh của doanh thanh toán của thị trường bị co lại sức mua giảm sút là nguy cơ đối với doanh kinh doanh trong lĩnh vực có liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu. Nhân tố công nghệ có ảnh hưởng lớn đối với chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp cũng như các ngành công nghiệp. quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp. Những chiều hướng/ biến cố trong công nghệ có thể là cơ hội cho những doanh nghiệp có khả năng huy động vốn dầu tư, nhưng cũng có thể là mối đe dọa Trong sự phát triển của xã hội, chắc chắn là rất cần phải chuyển sang công thời gian dài, một phần vì các doanh nghiệp tiếp tục cải tiến những công nghệ đó. Do vậy, doanh nghiệp cần phải có những nhận định đúng đắn về công nghệ, nhằm tạo ra những cơ hội cho doanh nghiệp trong việc phát triển sản phẩm, dịch vụ. Mỗi doanh nghiệp kinh doanh đều hoạt động trong môi trường văn hóa - xã Doanh nghiệp và môi trường văn hóa - xã hội đều có mối liên hệ chặt trường văn hóa xã hội có thể ảnh hưởng đến các quyết định mang tính chiến lược Ðe dọa từ những sự thay đổi của khí hậu làm ảnh hưởng lớn đối với các doanh cho doanh nghiệp chủ động hơn trong việc đưa ra những quyết định về sản phẩm Môi trường tự nhiên xấu đi đang là thách thức đối với hầu hết các doanh nghiệp kinh doanh ở các lĩnh vực khác nhau; đó là nguồn cung cấp nguyên liệu, Các nhân tố luật pháp, chính trị ảnh hưởng đến chiến lược phát triển của Có thể nhận thấy sự ảnh hưởng của các chính sách của chính phủ đối với sản quyết định của doanh nghiệp trong một ngành. doanh nghiệp đưa ra những sản phẩm, dịch vụ như nhau hoặc có thể thay thế được trường ngành để xác định cơ hội và đe dọa đối với doanh nghiệp của mình. số các doanh nghiệp có cơ hội tăng giá bán và kiếm được nhiều lợi nhuận hơn. Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành sản xuất thường tập trung vào những và tầm cỡ các Công ty cạnh tranh trong cùng ngành kinh doanh. nghiệp là nhỏ lẻ, không có doanh nghiệp thống lĩnh thì cơ cấu cạnh tranh sẽ phân - Hàng rào lối ra khái ngành: Khi các điều kiện kinh doanh trong ngành xấu ngành; Chi phí khi rút khái ngành làm cho các doanh nghiệp bị tổn thất và mất mát, Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là các doanh nghiệp có khả năng nhập ngành trong tương lai, đe dọa cho các doanh nghiệp hiện tại đang sản xuất. - Vốn đầu tư ban đầu cao thì khả năng gia nhập ngành của các đối thủ mới sẽ - Lợi thế về giá thành: Khi doanh nghiệp nắm giữ công nghệ cao cho phép Muốn giữ được lợi thế này, doanh nghiệp phải luôn dẫn đầu về công nghệ, phải chú trọng công tác quản trị kinh doanh, để giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh trung bình cho một đơn vị sản phẩm giảm xuống, doanh nghiệp có quy mô lớn thì - Rào cản về mặt pháp lý: là những quy định của Nhà nước về các điều kiện được động…các quy định càng khắt khe sẽ cản trở các doanh nghiệp ra nhập ngành và Các nhà cung ứng có khả năng là một áp lực đe dọa đối với ngành sản xuất chỉ có thể gây sức ép được đối với doanh nghiệp trong trường hợp sau: tố cơ bản nhất được các nhà sản xuất kinh doanh quan tâm để quyết định được nên sức ép của khách hàng càng cao nguy cơ bất lợi đối với doanh nghiệp càng lớn. Khách hàng thường gây sức ép đối với doanh nghiệp trong những trường hợp sau: khả năng sinh lợi của thị trường là mối đe dọa cho doanh nghiệp. Phần lớn sản phẩm thay thế mới là kết quả của cuộc bùng nổ về công nghệ. Muốn đạt được thành công trong công việc kinh doanh của mình các doanh nghiệp cần phải dành các nguồn lực cần thiết để phát triển công nghệ mới vào chiến lược phát nghiệp, liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để nhận biết được những điểm mạnh cũng như điểm yếu của doanh nghiệp đó tạo cơ sở cho việc hoạch định chiến lược và thực thi chiến lược kinh doanh. được xem xét đến là những nhân tố chính xảy ra ở bên trong của doanh nghiệp, Nguồn nhân lực có vai trò hết sức quan trọng đối với sự thành công của tích bối cảnh môi trường, lựa chọn thực hiện và kiểm tra các chiến lược của doanh - Trình độ tay nghề, tư cách đạo đức của cán bộ công nhân viên, các chính cản trở đối với việc thực hiện các chương trình hoạt động sản xuất kinh doanh của của cán bộ lãnh đạo các cấp, làm cho doanh nghiệp trở nên năng động, thích ứng hoạt và có khả năng khuyến khích các nhân viên hoạt động với năng suất cao nhất, có sự gắn bó với doanh nghiệp, xây dựng được văn hóa doanh nghiệp lành mạnh. Công tác nghiên cứu phát triển của doanh nghiệp có thể giúp doanh nghiệp trường kinh doanh, các Thông tin về đổi mới công nghệ, quản lý... hoạch và kiểm tra thực hiện các công tác tài chính chung của công ty, lập các báo cáo tài chính và phản ảnh tình hình tài chính chung của Công ty một cách kịp thời. động vốn ngắn hạn, dài hạn cho các chương trình đầu tư phát triển của công ty, thành công của doanh nghiệp, nó bao gồm các vấn đề liên quan đến kỹ thuật sản xuất, được nhu cầu về chất lượng và số lượng theo yêu cầu của thị trường, việc kiểm soát Bộ phận marketing của doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tổ Ngày nay, xu hướng toàn cầu hóa ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước, nhất là đối với những ngành liên quan đến xuất nhập hơn, đòi hái các doanh nghiệp phải nhận biết, phân tích được để từ đó tạo ra những Việc Việt Nam gia nhập ASIAN và WTO tạo ra nhiều cơ hội cho các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, nhưng bên cạnh đó là những thách thức đối với các là một đe dọa với các nhà sản xuất kinh doanh của Việt Nam . đều có ảnh hưởng nhất định tới nền kinh tế của các quốc gia ở những mức độ khác điều chỉnh trong chính sách kinh tế đối ngoại và sự điều chỉnh đó có tác động trực - Các yếu tố xã hội, tự nhiên ở nước ngoài đều có thể ảnh hưởng tới doanh cơ hội tốt nhất và những nguy cơ xấu nhất, đồng thời cân đối được giữa các yếu tố nguyên tắc nguồn lực có hạn của mỗi doanh nghiệp, do vậy phải phân định các yếu - Ma trận nguy cơ: Ma trận đánh giá tác động của các nguy cơ và xác suất mà 1.5 Phân biệt các loại hình chiến lược kinh doanh Có thể phân chia các loại chiến lược kinh doanh thành hai loại: chiến lược cấp doanh nghiệp, nhằm xây dựng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp trên cơ sở tháa mãn các yêu cầu của nhà lãnh đạo cao cấp nhất của doanh nghiệp. bộ phận là chiến lược được thực hiện ở cấp các phòng ban chức năng của doanh nghiệp nhằm thực hiện được mục tiêu của chiến lược tổng quát. 1.5.1 Các chiến lược kinh doanh tổng quát Là tìm cách tăng trưởng trong thị trường hiện tại với các sản phẩm hiện đang các chính sách về sản phẩm, giá, nơi tiêu thụ và khuyến mãi, dịch vụ sau bán hàng. trước đến nay không tiêu dùng sản phẩm mà hãng đang kinh doanh (thị trường - Tìm ra các giá trị sử dụng mới của sản phẩm: sản phẩm có nhiều công dụng mà Mỗi công dụng mới của sản phẩm có thể tạo ra một thị trường hoàn toàn mới, trong trường hợp này chiến lược thị trường tạo ra chu kỳ sống mới của thể nhằm vào các sản phẩm riêng biệt hoặc toàn bộ mặt hàng của doanh nghiệp. doanh nghiệp đang ở đỉnh điểm của thị trường cần xem xét tới việc tăng thêm các + Kéo dán lên trên: là bổ sung các loại sản phẩm phục vụ cho phần trên của thị Chiến lược tăng trưởng hội nhập phù hợp với mục tiêu và các chiến lược dài khả năng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. doanh nghiệp có thể liên kết, liên doanh với các nhà cung cấp yếu tố đầu vào hoặc đảm nhận tiêu thụ sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp nhằm tạo thế chủ động cho thể tạo ra một hướng kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ mới. Hội nhập dọc ngược chiều là các doanh nghiệp tìm sự tăng trưởng bằng cách Ðây là chiến lược nắm quyền hay tăng việc kiểm soát đối với đầu ra cho sản nghiệp phải liên kết để bảo đảm chắc chắn cho việc tiêu thụ các sản phẩm của mình. Khi thực hiện phương án chiến lược này, doanh nghiệp có thể lập các cửa hàng giới Ðây là chiến lược nhằm tìm kiếm quyền sở hữu và kiểm soát đối với các đối phẩm có thể có nhiều doanh nghiệp cùng sản xuất và cung ứng trên cùng một thị trường dẫn đến sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong việc tiêu thụ sản phẩm, này các doanh nghiệp phải thực hiện chiến lược liên kết hội nhập theo chiều ngang Ðây là chiến lược thực hiện sản xuất kinh doanh nhiều chủng loại sản phẩm dịch vụ trên các thị trường khác nhau để tăng doanh thu, tăng lợi nhuận và tăng trưởng hoạt động sản xuất kinh doanh đảm bảo tăng vị thế cạnh tranh của doanh dụng được nguồn lao động, tạo ra thị trường mới, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh Chìa khóa để thực hiện đa dạng hóa đồng tâm là tranh thủ các lợi thế của doanh nghiệp như thiết bị máy móc, nguồn nhân lực, kinh nghiệm tiếp thị sản phẩm thành chiến lược này là khi sản phẩm dịch vụ của Công ty đến thời điểm bão hòa, làm giảm doanh thu, lợi nhuận, buộc doanh nghiệp phải đưa ra thị trường sản phẩm Nghĩa là hướng vào thị trường mới các sản phẩm dịch vụ mới mà về mặt công nghệ không liên quan gì đến các sản phẩm dịch vụ hiện doanh Khi thực hiện chiến lược đa dạng hóa hỗn hợp doanh nghiệp phải có đủ Chiến lược này là các doanh nghiệp liên doanh, liên kết với nhau nhằm mục tiêu khai thác một cơ hội nào đó trong sản xuất kinh doanh. Nguyên nhân hình thành chiến lược liên doanh liên kết là xuất phát từ sự Ngoài ra kinh tế thị trường phát triển làm cho các quy luật hoạt động mạnh hơn, cạnh tranh gay gắt hơn, vì thế các doanh nghiệp phải liên kết với nhau để giải kiện phân công lao động quốc tế, giải quyết các vấn đề đặt ra trên thị trường thế ổn định, hoặc khi doanh nghiệp tìm thấy những cơ hội khác hấp dẫn hơn sản xuất kinh doanh hiện tại thì cần có chiến lược suy giảm phù hợp. Thông thường là giảm chi phí cho các hoạt động và tăng năng suất lao đóng cửa một trong các cơ sở của mình nhằm thay đổi cơ bản nội dung hoạt động. chiến lược cung của doanh nghiệp. Nhiều chiến lược được thực hiện hỗn hợp để tăng trưởng hoạt động sản xuất Việc hình thành chiến lược này là do hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thường không thể có những chiến vậy buộc các doanh nghiệp phải thực hiện chiến lược hỗn hợp. doanh nghiệp nào thực hiện chiến lược hỗn hợp sẽ năng động hơn, cơ hội kinh doanh 1.5.2 Các chiến lược kinh doanh bộ phận (chức năng) phẩm dịch vụ là xương sống của chiến lược kinh doanh. doanh càng cao, cạnh tranh thị trường càng gay gắt thì vai trò của chiến lược sản chiến lược sản phẩm sai lầm, sẽ dẫn đến sai lầm của một loạt các hoạt động + Chiến lược hoàn thiện sản phẩm: là chiến lược cải tiến các Thông số chất lượng Chiến lược thị trường là xác định nơi sản xuất, cung cấp, nơi sử dụng các sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai. doanh nghiệp lấy nhu cầu của khách hàng làm đối tượng kinh doanh. trường thì các doanh nghiệp không có điều kiện tồn tại để phát triển. Mục tiêu của chiến lược thị trường là nghiên cứu tìm hiểu những đòi hái của thị trường về đặc điểm cơ, lý, hóa; công dụng, nhãn hiệu và số lượng sản phẩm dịch Chiến lược giá là định giá cho từng loại sản phẩm dịch vụ ứng với từng thị và lợi nhuận của doanh nghiệp. + Chiến lược tăng giá: là chiến lược đưa giá lên cao hơn các mức giá hiện tại, được áp dụng khi sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp được ưa chuộng, khách hàng đã áp dụng chiến lược này phải chú ý quan sát sự phản ứng của khách hàng và đối thủ trong chu kỳ sống của sản phẩm, bắt đầu xâm nhập thị trường mới hoặc thực hiện + Chiến lược giá phân biệt: là việc sử dụng những mức giá bán khác nhau cho các động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn hiện có để thực hiện mục tiêu đề ra. đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. trình độ nhận thức và quản lý của đội ngũ lãnh đạo cấp cao của doanh nghiệp, quyết định đến việc làm sao để thực hiện được các chiến lược kinh doanh một cách hiệu lý kinh doanh trong cơ chế thị trường, nâng cao năng lực điều hành doanh nghiệp bằng cách tạo ra, cung cấp và trao đổi các sản phẩm có giá trị. Trên cơ sở xác định nhiệm vụ chiến lược và đánh giá các yếu tố về môi trường bên ngoài cũng như các yếu tố bên trong của doanh nghiệp có thể sử dụng các mô hình chiến lược để xây dựng chiến lược kinh doanh của mỗi doanh nghiệp và những giải pháp thực hiện các chiến lược đó. hình đang được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực quản trị chiến lược của doanh vực hoạt động của một Công ty đa ngành so với các ngành khác trong tổ chức từ đó rút ra các chiến lược phù hợp, còn gọi là ma trận thị phần/tăng trưởng. ra các quyết định phân bổ nguồn lực cơ bản và xem xét sự dịch chuyển của các - Trục hoành: thị phần tương đối của mỗi đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU) so với đối thủ cạnh tranh lớn nhất (doanh số của công ty/doanh số của đơn vị đứng đầu - Nhóm “Ngôi sao”: Ðơn vị kinh doanh có mức tăng trưởng và thị phần cao, có Các chiến lược có thể là hội nhập các chiến lược tập trung: thâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển sản phần cao tạo ra số dư tiền để hỗ trợ các đơn vị kinh doanh khác nhất là nhóm “thế phẩm được áp dụng khi đơn vị kinh doanh mạnh hoặc cắt giảm chi tiêu đối với các Ma trận BCG được xây dựng trên cơ sở số liệu quá khứ của doanh nghiệp và với các doanh nghiệp mới, nếu doanh nghiệp không có cơ hội tăng trưởng thì ma hấp dẫn của thị trường, trục hoành biểu thị vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp hoặc năng cạnh tranh của doanh nghiệp, bao gồm: thị phần tương đối, sức cạnh tranh về đối của ngành, phần gạch chéo trên mỗi vòng tròn là thị phần của đơn vị kinh doanh + Vùng : là 3 ô ở góc vuông bên trái, các đơn vị kinh doanh ở vị trí này có vị thế + Vùng : là 3 ô nằm ở đường chéo, các đơn vị kinh doanh có mức hấp dẫn trung + Vùng : là 3 ô ở góc dưới bên phải, các đơn vị kinh doanh chiến lược ở vùng Ma trận McKinsey là để đánh giá mức hấp dẫn của thị trường và sức cạnh tranh hiện tại và triển vọng cho tương lai của doanh nghiệp. đặt ra là làm thế nào đánh giá được sức hấp dẫn của thị trường và thế mạnh cạnh vào nhận thức và kinh nghiệm của nhà lãnh đạo về tính năng động của cạnh tranh. của doanh nghiệp với các cơ hội và nguy cơ nhằm phối hợp một cách hợp lý giữa các yếu tố để đánh giá và xác định, lựa chọn chiến lược kinh doanh phù hợp doanh doanh nghiệp và từ đó xác định các chiến lược kinh doanh phù hợp. sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp, trục tung biểu thị tiềm năng tăng trưởng thị Từ biểu đồ vị thế cạnh tranh này, doanh nghiệp có thể xác định khả năng thành công của các phương án chiến lược được lựa chọn. doanh nghiệp sang ngành khác Chiến lược giảm bớt sự tham gia của doanh nghiệp trong Trong bối cảnh hiện nay, có nhiều thay đổi lớn về môi trường kinh doanh, thị công lâu dài, ổn định và phát triển vững chắc nhất định phải có chiến lược kinh Ðể xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, chúng ta phải phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài cũng như nội bộ của doanh nghiệp để xác định thức chung về chiến lược kinh doanh và quản trị kinh doanh để từ đó vận dụng vào việc xây dựng chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp; bao gồm các vấn đề - Sự cần thiết của việc xây dựng chiến lược kinh doanh và cách thức xây dựng - Phương pháp phân tích và đánh giá các yếu tố môi trường kinh doanh bên ngoài và các nhân tố nội bộ ảnh hưởng đến việc xây dựng các chiến lược kinh - Ðưa ra một số loại hình chiến lược kinh doanh cơ bản thường được áp dụng với doanh nghiệp: chiến lược tổng quát và chiến lược bộ phận hay chiến lược chức năng được sử dụng ở các doanh nghiệp như thế nào. năng thành công của chiến lược kinh doanh đối với doanh nghiệp. doanh trên đây sẽ giúp cho việc xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty Cp CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY CỔ Phân tích và đánh giḠtình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ Công ty TNHH Một thành viên xây dựng Công nghiệp và dân dụng Dầu khí công ty cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam gồm: Xí nghiệp xây lắp và kinh doanh Công ty Cổ Phần Xây Dựng Công Nghiệp Và Dân Dụng Dầu Khí được thành án chuyển đổi Công Ty TNHH Một thành viên Xây dựng Công nghiệp Và Dân dụng Dầu khí thành Công Ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp Và Dân dụng Dầu Gần 30 năm hình thành và phát triển từ cơ sở ban đầu là các Xí nghiệp Xây lắp, theo cùng năm tháng PVC-IC đó có bề dày kinh nghiệm trong quá trình thi công các Đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất công nghiệp, năng lượng, sản xuất kinh doanh vật liệu xậy dựng; Đầu tư xây lắp các công trình Kinh doanh các thiết bị, máy móc, vật tư ngành xây dựng, - Mục tiêu kinh doanh : Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp & Dân dụng Dầu khí được huy động và sử dụng các nguồn vốn có hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm mục tiêu thu lợi nhuận tối đa, tạo công ăn việc làm cho đồng thời đẩy mạnh các hoạt động sản xuất kinh doanh đưa Công ty ngày càng phát - Phạm vi hoạt động : Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp & Dân dụng Dầu khí có phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh trên khắp lãnh thổ nước Cộng Hoà Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp và Dân dụng Dầu khí được tổ chức và hoạt động theo (1) Luật Doanh Nghiệp đã được Quốc hội nước  Hội đồng Quản trị (HĐQT): Là cơ quan quản trị của Công ty, có toàn kinh doanh của Công ty công ty trong việc chấp hành tuân thủ Điều lệ của Công ty và các quy định pháp + Giám đốc: Là người có trách nhiệm quản lý và điều hành mọi hoạt động của Công ty theo đúng pháp luật Nhà nước, các quy định của ngành, điều lệ, quy chế, Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của - Hoạch định kế hoạch, chiến lược sản xuất kinh doanh; - Xây dựng báo cáo kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty; các họat động kỹ thuật trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty. sản xuất kinh doanh trong toàn Công ty sản xuất kinh doanh của Công ty; của đơn vị từ đó có các quyết định đúng đắn trong chỉ đạo, điều hành; hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cũng như kiểm tra việc chấp hành các chức sử dụng và điều hòa các nguồn vốn nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của toàn Công ty một cách có hiệu quả. Phần phối các nguồn tài chính: Bao gồm phân phối sử dụng vốn và quỹ của Công ty, phân phối thu nhập của Công ty thành các quỹ theo đúng quy định của Tổng Công ty và của Nhà nước; - Tổ chức kinh doanh các dự án do Công ty trực tiếp làm Chủ đầu tư; tế - vệ sinh lao động - Bảo vệ môi trường trong toàn Công ty theo những quy định của Tổng công ty cổ phần xây lắp Dầu Khí Việt nam và luật định của nhà nước. Là đơn vị trực thuộc Công ty cổ phần Xây dựng Công nghiệp và Dân dụng Dầu ty cổ phần Xây dựng Công nghiệp và Dân dụng Dầu khí thành lập theo yêu cầu nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty. quản lý của Công ty, được chủ động một phần trong hoạt động sản xuất kinh doanh theo kế hoạch và định hướng của Công ty. j. Công ty CP kinh doanh Vật liệu xây dựng. Công ty CP kinh doanh VLXD là đơn vị thành viên với vốn góp của Pvc-ic cung cấp các loại vật liệu xây dựng cho công ty và các đơn vị xây dựng 2.1.4.Các loại sản phẩm Công ty đang sản xuất và kinh doanh: + Lĩnh vực xây dựng các nhà máy, công trình trong ngành dầu khí + Lĩnh vực đầu tư kinh doanh các thiết bị máy móc, vật tư ngành xây dựng các trong Công ty và ngoài Xã hội, hoạt động xuất nhập khẩu thiết bị, máy móc, hoạt Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Một số chỉ tiêu kinh tế tài chính của Công ty PVC-IC trong các năm 2009, 2010 Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty PVC-IC Bảng 2.2 : Một số chỉ tiêu tài chính kế toán của Công ty PVC-IC Các số liệu trên cho thấy bức tranh tổng quát về tình hình hoạt động kinh doanh Các chỉ tiêu Sản lượng, Doanh thu và Lợi nhuận: các chỉ tiêu này của tốt đối với một công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng công nghiệp và dân ty trên tổng tài sản không thấy được chính xác cơ cấu vốn và hoạt động của phải trả, điều này cho thấy PVC-IC đã tận dụng tốt nguồn vốn của các đối tác và Năng lực hoạt động: Trong ba năm qua, năng lực hoạt động của Công ty liên và uy tín của Công ty trong ngành dầu khí cũng được nâng cao qua từng năm, do vậy Công ty ngày càng được hỗ trợ trong việc thực hiện và triển khai các hợp Khả năng sinh lời: Năm 2010 các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của công ty Qua việc phân tích, đánh giá các chỉ số tài chính có thể thấy rằng Công ty PVC– IC là một công ty kinh doanh có hiệu quả và có tình hình tài chính tốt. Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty Như chúng ta đã biết, môi trường kinh doanh có ảnh hưởng lớn đến chiến lược kinh doanh của Công ty. Môi trường càng biến động thì chiến lược kinh doanh chúng ta sẽ xem xét các yếu tố của môi trường có ảnh hưởng đến sự phát triển của hiệp hội thực sự là một nhân tố quan trọng tác động đến hoạt động và sự phát triển không những của một Công ty, một ngành mà còn tác động đến cả một quốc gia. vốn và công nghệ đòi hái các doanh nghiệp phải luôn luôn có sự thay đổi để thích thực hiện chiến lược Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá để vực nền kinh tế ra khái dấu công cuộc đổi mới và giai đoạn trạng thái phát triển của nước ta sẽ mở ra thị trường Thứ hai là sự phát triển của một số ngành có ảnh hưởng lớn đến ngành xây dựng : Sự phát triển của ngành xây dựng phụ thuộc khá nhiều vào các ngành công đời của hàng loạt các khu chế xuất, khu công nghiệp, các dịch vụ khách sạn. hướng xây dựng các tập đoàn mạnh trong nước, sự ra đời của các Luật mới như: kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp quan hệ với đối tác nước ngoài như các hoạt động xuất nhập khẩu như ngành thép và các ngành vật liệu xây dựng . của tỷ giá hối đoái có ý nghĩa rất lớn đối với các yếu tố đầu vào của ngành xây bình và ổn định, là điểm đến an toàn đối với các nhà đầu tư trên thế giới. coi là một trong những cơ hội đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và định, môi trường xã hội an toàn sẽ là những điều kiện thuận lợi để Công ty có thể trong những ngành cơ bản , chủ đạo của nền kinh tế do đó ngành xây dựng có Một là vấn đề quản lý, cấp giấy phép cho các cơ sở sản xuất kinh doanh không các hạng mục công trình .Một số Công ty tư nhân khi làm không đảm bảo chất hưởng đến nhu cầu về xây dựng và chất lượng các công trình. nhu cầu về xây dựng và sửa chữa các công trình ở nước ta rất cao. Ngày nay, hầu như tất cả các Công ty đều bị lệ thuộc vào sự phát triển của công nghệ mới sẽ làm xuất hiện nhiều cơ hội và đe doạ đối với hoạt động kinh doanh của ngành kinh doanh, các doanh nghiệp cũng cần tính đến các nhân tố đặc thù của ngành và của doanh nghiệp mình. Các nhân tố kỹ thuật- công nghệ là những nhân tố có sự cách biệt lớn giữa Việt lạc hậu của mình và nguy cơ bị cạnh tranh trong tương lai nên hiện nay ngành xây các doanh nghiệp luôn phải có sự thay đổi để thích ứng, nếu không sẽ bị tụt hậu và nghiên cứu phát triển và ứng dụng những thiết bị thi công hiện đại vào xây dựng các hiện nhiều công nghệ mới trong xây dựng từ những công nghệ sản xuất nguyên vật Mặc dù so với các ngành khác thì ngành xây dựng có công nghệ thay đổi Đó là chất lượng và giá cả, nó có tác động đến thị trường, nhà cung cấp, khách hàng, vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp. lớn, Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp & Dân dụng Dầu khí PVC-IC có một thách thức lớn đối với Công ty trong vấn đề cạnh tranh trên thị trường. hoạt động quản trị và kinh doanh của mọi doanh nghiệp.Văn hoá - xã hội còn tác Thị trường chính chủ yếu của ngành xây dựng là thị trường nội địa. phương pháp hoạt động cho phù hợp với xu hướng và thị hiếu của khách hàng. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, thu nhập và mức sống của đa số tầng líp dân hai đối thủ chính của công ty trong khu vực Vũng Tàu và Tp Hồ Chớ Minh. ty con của Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Xây dựng (DIC GROUP) thuộc Tập đoàn Công nghiệp Xây dựng Việt Nam, Công ty có trụ sở chính tại TP. nhiều lĩnh vực và ngành nghề, trong đó chủ yếu là thi công xây lắp các công trình nhà cao tầng; đầu tư phát triển các dự án về khu công nghiệp, khu đô thị và sản xuất Trong quá trình 15 năm hình thành và phát triển Công ty đã xây dựng thương hoạt động thị phần của sản phẩm ngày càng tăng, Công ty đã sản xuất và tiêu thụ Ngoài lĩnh vực Xây lắp và sản xuất cửa nhựa Công ty hiện đang triển khai đầu Công ty DIC4 có quy mô hoạt động ngày càng lớn mạnh và chuyên nghiệp, đội Bảng 2.5: Doanh thu và lợi nhuận của DIC4 các năm 2010 và 2011 nghiệp, các công trình kỹ thuật hạ tầng khu đụ thị và khu công nghiệp; các  Tư vấn đầu tư, quản lý dự ỏn các công trình dân dụng và công nghiệp, các * Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Coteccons trong 6 năm gần nhất Bảng 2.6: Doanh thu và lợi nhuận (sau thuế) của Công ty Coteccons. Biểu đồ 2.1: Biểu đồ tăng trưởng doanh thu của Công ty Coteccons. là một trong 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam. Xếp hàng thứ nhất các doanh Để thực hiện chiến lược kinh doanh hỗ trợ Coteccons đó thành lập các công ty Công ty đang có chiến lược mở rộng địa bàn hoạt động ra phía bắc, với nhiều Có thể nói Coteccons có ưu thế hơn các đối thủ ở khả năng thi công với tiến độ lương cho công nhõn kịp thời và các hình thức thưởng vượt tiến độ gúp phần động đó chiếm được niềm tin của nhà đõu tư, là một lợi thế lớn cho công ty khi tham gia vào thị trường kinh doanh bất động sản. thu xây lắp, chủ yếu từ lãi tiền gửi ngân hàng và cổ tức chia của các công ty liên Tìm lại, so với nhiều công ty trong ngành xây dựng, hiệu quả hoạt động của Hiện tại Coteccons đang là một công ty rất mạnh trong ngành xây dựng, là đối thủ cạnh tranh lớn đồng thời cũng là hình tượng tốt để các công ty xây Các nhà cung cấp của Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp và Dân dụng phải liên kết với một số nhà cung ứng để phục vụ kịp thời cho các công trình. điều hết sức thuận lợi là thị trường vật tư, vật liệu phục vụ cho thi công xây dựng ở mỗi nơi, gây trở ngại trong việc định giá thầu các công trình và không tạo được Đối với các nhà cung cấp vật liệu xây dựng như các doanh nghiệp chuyên Hiện nay máy móc thiết bị của Công ty phần lớn là của Công ty còn một số Khách hàng chính là yếu tố then chốt quyết định đến sự thành bại của Công ty. Hiện nay, khách hàng chính của Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp & Dân Thuận lợi của Công ty là đã tạo được mối quan hệ rộng và hữu hảo với khách Mục tiêu chính của Công ty là Thách thức đối với Công ty chính là yêu cầu chất lượng các công trình phải Khách hàng hiện tại của Công ty chủ yếu ở TP Vũng Tàu, TP HCM và các vùng Công ty đang tìm kiếm khách hàng tại các thị trường mới có nhiều triển Do đặc điểm về sản phẩm của Công ty mà khách hàng của Công ty cũng rất hàng.Chẳng hạn trong lĩnh vực xây dựng khách hàng chủ yếu của Công ty là các trong lĩnh vực xây dựng cung lớn hơn cầu rất nhiều, do vậy mà các doanh nghiệp bảo đảm các điều kiện khởi công và xây dựng công trình như hồ sơ thiết kế, tài Đó là trong lĩnh vực xây dựng, còn trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, vận tải, kinh doanh vật tư thiết bị Công ty cổ phần Xây dựng CN & DD Dầu Khí cũng chịu rất nhiều sức ép về giá đối với sản phẩm của mình đó là các trường hợp:  Khách hàng có thể lựa chọn các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. như các đối thủ cạnh tranh, nâng cao khả năng trúng thầu đối với các công trình + Tạo ra sự yêu thích của khách hàng đối với các sản phẩm của Công ty bằng cách xây dựng một cách có hệ thống các dịch vụ sau bán hàng nhằm tạo được chất lượng của các công trình để tạo uy tín cho các công trình sau. Cùng với xu thế mới của hội nhập kinh tế quốc tế khả năng nhảy vào của các tập đã và sẽ tham gia trên thị trường xây dựng Việt Nam, có thể nói đây là những đối tích kỹ càng để tìm ra giải pháp như liên kết với một số tổng Công ty xây dựng Sự ngấm ngầm liên kết giữa các Công ty xây dựng trong nước với nhau với điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt của các Công ty trong ngành. Cùng với sự ra đời của luật doanh nghiệp và cải cách thủ tục hành chính, các trong lĩnh vực kinh doanh xây dựng là một điều không thể tránh khái nhất là khi Các sản phẩm thay thế xuất hiện rất nhiều với chất lượng ngày càng cao và giá Công ty là đơn vị kinh doanh nên trong quá trình thực hiện chiến lược kinh doanh Để thấy rõ được sự tác động của từng yếu tố môi trường kinh doanh đến quá trình sản xuất kinh doanh của công ty, có thể áp dụng phương pháp tính điểm cho Từ ý kiến đánh giá của các chuyên viên ở Bộ Công nghiệp, Sở Xây dựng Vũng Tàu , Ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên của Công ty CP Xây dựng CN Bảng 2.5: Tổng hợp những cơ hội và thách thức đối với Công ty CP xây dựng 1 Đối thủ cạnh tranh chủ yếu là các Tổng Công Qua bảng tổng hợp kết quả phân tích môi trường kinh doanh của Công ty thấy được những cơ hội cho doanh nghiệp đó là tốc độ đô thị hoá, đầu tư xây dựng đó là sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh và nguồn cung ứng vật tư phải nhập phó với các đối thủ cạnh tranh và có các giải pháp tối ưu trong hoạt động sản xuất. Xuất phát từ đặc điểm kinh tế, loại hình sản xuất kinh doanh ngành xây dựng có những đặc thù riêng biệt của một ngành sản xuất thi công các công trình, môi trường lao động sản xuất trực tiếp khá vất và và độc hại, do vậy nguồn nhân lực của công ty, đây là một điểm mạnh của Công ty khi có một lực lượng lao động trẻ hoàn Nhìn chung, đội ngũ lao động của Công ty là đội ngũ lao động có tay nghề cao, trọng lớn, điều này là hoàn toàn phù hợp bởi hoạt động chính của Công ty là một Lao động quản lý của Công ty có tỷ trọng số lao động có trình độ đại học và cao đẳng là tương đối cao, đây là một trong những điểm mạnh của Công ty khi có lực lượng lao động quản lý có trình độ học đảm bảo rằng họ có đủ năng lực để thực hiện các mục tiêu mà chiến lược kinh có trình độ của công ty: Trong điều kiện nền kinh tế thị trường và hoạt động của thị trường sức lao động là hàng hoá, thì các chính sách của Công ty có ý nghĩa rất quan trọng đối với người lao động và quá trình phát triển nhân lực của công ty. thác kinh doanh sẽ có sự đổi mới về mô hình tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và phân công lao động… nên các chính sách phân phối thu nhập, hệ thống - Đội ngũ lao động của Công ty đáp ứng và theo kịp với sự thay đổi nhanh chóng của khoa học công nghệ, với điều kiện sản xuất kinh doanh mới của công ty, nắm bắt và triển khai có hiệu quả chiến lược, mục tiêu phát triển của công ty. chức quản lý, đổi mới tổ chức sản xuất kinh doanh hiện nay của Công ty đã cho - Người lao động chưa chú ý đến sự thay đổi của môi trường kinh doanh, nhất là quá trình hội nhập cạnh tranh và những thay đổi về khoa học công nghệ. đội ngũ lao động hiện có của Công ty chưa hình thành một đội ngũ lao động chất lượng cao là các chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực, có trình độ ngang hàng với - Đội ngũ lao động làm việc trong một môi trường kinh doanh tương đối ổn hợp trong khi các kiến thức quản lý doanh nghiệp hiện đại chưa được cập nhật Các đơn vị chưa thực hiện được việc phân tích, đánh giá năng suất lao động và công hiện nay của công ty, quá trình đổi mới tổ chức quản lý, đổi mới tổ chức sản xuất nghĩa là tạo ra mô hình doanh nghiệp mới, cách thức tổ chức quản lý mới và tạo ra dụng các thành tựu khoa học công nghệ trong lĩnh vực sản xuất thi công xây dựng các lao động trong công ty, có chính sách khen thưởng xứng đáng các sáng kiến làm lợi nhằm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh và tăng năng lực cạnh tranh . Qua các số liệu trên ta có thể thấy được tình hình hoạt động SXKD của Công có xu hướng giảm dần qua các năm do công tác điều độ sản xuất luôn được theo sát Điều này xuất phát từ đặc thù hoạt động của Công ty - Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: tỷ suất này qua các năm của Công ty là tốt, thể hiện mức độ tạo lợi nhuận trực tiếp từ bán hàng, trong sản xuất kinh doanh của Công ty luôn có lãi, đảm bảo sản xuất ổn định và không ngừng phát triển. Điều này cho thấy việc chuyển đổi hoạt động sang mô hình Công ty cổ phần là hiệu Vốn kinh doanh của Công ty CP XÂY DỰNG CN & DD DẦU KHÍ tương đối nhá so với các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. điểm yếu cơ bản của Công ty trong việc cạnh tranh khá gay gắt với đối thủ chủ yếu là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có ưu thế về vốn. động sản xuất kinh doanh của Công ty nhiều năm có lãi, đời sống người lao động