Đề KTCL HK1 Văn 10 - THPT Cao Lãnh 1 (2012-2013) - Kèm đáp án

Đề KTCL HK1 Văn 10 - THPT Cao Lãnh 1 (2012-2013) - Kèm đáp án

Thể loại: Đề thi Kiểm tra
Lượt xem: 125,559Lượt tải: 1Số trang: 5

Mô tả tài liệu

Tham khảo đề kiểm tra chất lượng học kỳ 1 môn Văn lớp 10 của trường THPT Cao Lãnh 1 dành cho các bạn học sinh lớp 10, giúp các bạn có thêm tài liệu ôn tập chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới.

Tóm tắt nội dung

GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I ĐỒNG học: thi: NGỮ VĂN- Lớp gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) Ngày thi: ĐỀ XUẤT (Đề gồm có 01 vị ra đề: THPTCao Lãnh 1.. Câu 1: (2,0 điểm) Tìm và phân tích các biện pháp tu từ trong văn bản sau : Thôn Đồi ngồi nhớ thôn Đông, Cau thôn Đồi nhớ trầu không thôn nàò. ( Trích Tương tư – Nguyễn Bính) Câu 2: (2,0 điểm) Nêu đặc điểm của thể thơ Thất ngôn bát cú (thơ Đường) ? Kể tên 5 tác phẩm thơ đã học trong chương trình lớp 10 được viết theo thể thất ngôn bát cú. Câu 3: (6,0 điểm) Câu 3a : Theo chương trình chuẩn (6 điểm) : Viết một bài văn kể lại truyện Tấm Cám từ lúc Tấm bị mẹ con Cám giết đến kết thúc tượng một đoạn kết khác với cách kết thúc của tác giả dân gian. Câu 3 b : Theo chương trình nâng cao (6 điểm) : Cảm nhận của em về cuộc sống,nhân cách Nguyễn Bỉnh Khiêm qua bài thơ “Nhàn”. . MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I Năm học: thi: NGỮ VĂN – Lớp - 10 MỨC ĐỘCÁC BỘ PHẬN Các mức độ đánh hiểu Vận dụng Văn học ( Câu 1) Tái hiện kiến thức Ý câu: 1 Số điểm: Việt ( Câu 2) Nhận diện Ý nghĩa, hiệu quả nghệ câu: 1 Số văn ( Câu 3a./ CT chuẩn và câu 3.b/ CT nâng cao) - nêu vấn đề, bố cục bài văn, khái quát tác giả- tác phẩm, thuộc văn bản hoặc dẫn luận điểm Bàn luận, đánh giá, nâng cao , mở rộng vấn đề 1 (chọn câu 3.a hoặc câu 3.b) Số câu: 1 Số điểm: GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I ĐỒNG THÁP Năm học: thi: NGỮ VĂN – Lớp - 10 HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ ĐỀ XUẤT (Hướng dẫn chấm gồm có 03 trang) Đơn vị ra đề: THPTCao Nội dung yêu cầu Điểm Câu 1(2,0 đ) 1.Yêu cầu kỹ năng : Nắm được kiến thức cơ bản và rèn luyện kĩ năng phân tích các biện pháp tu từ trong văn bản 2. Yêu cầu về kiến thức : Nội dung cần Hốn dụ: -“Thôn Đồi”, Thôn Đông” người Thôn Đồi, người thôn Đông. - Dùng vật chứa đựng chỉ vật được chứa Ẩn dụ: - “Cau thôn Đồi, “trầu không thôn nào” những người đang yêu - Điểm tương đồng: trầu - cau. Mối quan hệ thắm thiết sâu nặng 1.0 Câu 2 (2,0 đ) 1.Yêu cầu kỹ năng : Trả lời câu hỏi 2. Yêu cầu về kiến thức : Nội dung cần Đặc điểm: + Số tiếng = 7 ; số dòng =8 + Bố cục 4 phần : Đề, thực, luận, kết. 1.0 - Kể tên 5 bài 3a (6,0 đ) Viết một bài văn kể lại truyện Tấm Cám từ lúc Tấm bị mẹ con Cám giết đến kết thúc tượng một đoạn kết khác với cách kết thúc của tác giả dân Yêu cầu về kĩ năng:Biết cách làm bài văn tự sự kể lại một văn bản tự sự đã được học . Có kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt, không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp… 2 Yêu cầu về kiến thức Trên cơ sở nắm đưọc truyện Tấm Cám, hs kể lại diễn biến của truyện từ đoạn Tấm bị mẹ con Cám giết đến kết thúc truyện và tưỏng tượng ra một kết thúc khác với cách kết thúc của tác giả dân gian. Hs có thể tưỏng tưọng một kết thúc theo suy nghĩ riêng hợp lý mang ý nghĩa giáo dục đối với thế hệ trẻ. Cơ bản bài làm cần làm rõ được các ý thiệu nét chính của truyện Tấm Cám (thể loại ,nội dung khái quát…) ,ấn tượng sâu đậm về lại diễn biến của truyện đúng theo trình tự các sự việc trong truyện ,ở mỗi sự việc cần nêu được chi tiết tiêu biểu quan trọng : + Tấm bị dì ghẻ giết hồn biến thành chim vàng anh bay vào cung vua. + Vàng anh bị Cám giết, lông chim mọc lên hai cây xoan đào. + Xoan đào bị Cám chặt làm khung cửi . + Khung cửi bị Cám đốt, từ tro mọc lên cây thị có một quả thị. + Quả thị được bà hàng nứơc mang về nhà,Tấm từ quả thị bứơc ra, sống với bà hàng nước. + Vua ghé hàng nước, nhìn miếng trầu cánh phượng nhận ra Tấm, đưa Tấm về tượng một đoạn kết khác với cách kết thúc của tác giả dân gian.(Tấm sai quân đào cái hố sâu bảo Cám xuống hố rồi sai quân dội nước sôi vào Cám chết, mụ dì ghẻ lăn đùng ra nghĩa của thể hiện sức sống mãnh liệt của Tấm. -Ước mơ của nhân dân về hạnh phúc và lẽ công bằng chính nghĩa trong xã hội :cái thiện luôn thắng cái 3b (6,0 đ) Cảm nhận của em về cuộc sống,nhân cách Nguyễn Bỉnh Khiêm qua bài thơ ) 1.Yêu cầu về kĩ cách làm bài văn nghị luận văn học,biết cách cảm nhận một bài thơ, trình bày vấn đề hợp lí.Kết cấu chặt chẽ,diễn đạt lưu lốt,không mắc lỗi chính tả,dùng từ,ngữ cầu về kiến thiệu tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm và tác phẩm “Nhàn”. - Dẫn lại bài:Vẻ đẹp cuộc sống Câu 1,2:cuộc sống thuần hậu, dân dã - Sống như một “lão nông tri điền” với các công cụ:mai, cuốc, cần câu - Thơ thẩn:ung dung, thanh thản không vất vả thuần hậu với lối sống “tự cung tự Câu 5, 6 : Cuộc sống đạm bạc mà thanh cao - Thức ăn:măng trúc,giá đỗ không khắc khổ - sinh hoạt:tắm hồ sen, tắm ao thú vịbức tranh tứ bình về cảnh sinh hoạt 4 mùa:xuân, hạ, thu, đông 1.0 Vẻ đẹp nhân cách Câu 3,4 - Ta dại – tìm nơi vắng vẻ > < người khôn – chốn lao xao.+ Cái dại của một bậc đại trí( thực chất là khôn). + Vắng vẻ: nơi tĩnh tại của thiên nhiên-nơi thảnh thơi của tâm hồn. + Chốn lao xao: nơi cửa quyền sát phạt lẫn nhau, mất tính ngườiSự thanh cao,thư thái của tâm Câu 7,8: Là bậc triết gia với trí tuệ uyên thâm. + Tìm đến say chỉ là để tỉnh công danh phú quý như một giấc chiêm bao không có thật. + Trí tuệ nâng cao nhân cách: từ bỏ chốn quyền quý tìm nơi vắng vẻ đạm bạc mà thanh cao bài: - Chốt lại vấn đề. - Nêu suy nghĩ của bản ý: Câu 3a - Học sinh có thể rút ra những kết luận khác cho phù hợp với cách kết thúc do mình tưởng tượng ra. - Chỉ cho điểm những bài làm đạt yêu cầu cả nội dung và hình thức. Câu 3b - Chỉ cho điểm tối đa đới với những bài làm đạt cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức,cảm xúc và sáng tạo. - Khuyến khích những bài làm sáng tạo, độc đáo, có cảm nhận sâu sắc. - Nếu học sinh diễn suông thơ tối đa chỉ được 3.0