Quy định về LUẬT ĐẤU THẦU

Thể loại: Luật học
Lượt xem: 45,637Lượt tải: 8Số trang: 43

Mô tả tài liệu

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đó được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Luật này quy định về đấu thầu. CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về các hoạt động đấu thầu để lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hoá, xây lắp đối với gói thầu thuộc các dự án sau đây: 1....

Tóm tắt nội dung

Luật này quy định về đấu này quy định về các hoạt động đấu thầu để lựa chọn nhà thầu cung cấp 1. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động đấu thầu các gói thầu thuộc các dự án quy định tại Điều 1 của Luật này. 1. Hoạt động đấu thầu phải tuân thủ quy định của Luật này và các quy định của 2. Trường hợp có đặc thù về đấu thầu quy định ở luật khác thỡ ỏp dụng theo 2. Đấu thầu là quá trỡnh lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu để thực hiện gói thầu thuộc các dự án quy định tại Điều 1 của Luật này thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu, thông 5. Đấu thầu trong nước là quá trỡnh lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu với sự tham gia của các nhà thầu trong nước. 6. Đấu thầu quốc tế là quá trỡnh lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu với sự tham gia của các nhà thầu nước ngoài và nhà thầu trong kinh nghiệm được chủ đầu tư sử dụng để tổ chức đấu thầu theo các quy định Nhà thầu là tổ chức, cá nhân có đủ tư cách hợp lệ theo quy định tại Điều 7, đứng tên dự thầu, ký kết và thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn (sau đây gọi gia đấu thầu trong một đơn dự thầu thỡ gọi là nhà thầu liờn danh. Nhà thầu xây dựng là nhà thầu tham gia đấu thầu các gói thầu xây lắp quy Nhà thầu EPC là nhà thầu tham gia đấu thầu để thực hiện gói thầu EPC quy Nhà thầu phụ là nhà thầu thực hiện một phần công việc của gói thầu trên cơ sở thoả thuận hoặc hợp đồng được ký với nhà thầu là nhà thầu chịu trỏch nhiệm về việc tham gia đấu thầu. Nhà thầu trong nước là nhà thầu được thành lập và hoạt động theo pháp Hồ sơ dự sơ tuyển là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ Hồ sơ dự thầu là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu và được nộp cho bên mời thầu theo quy định nêu trong hồ sơ mời Giỏ gói thầu là giá trị gói thầu được xác định trong kế hoạch đấu thầu trên Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá thỡ giỏ dự thầu là giỏ sau giảm giỏ. Giỏ trỳng thầu là giá được phê duyệt trong kết quả lựa chọn nhà thầu làm hồ sơ dự thầu và được gọi là giá đánh giá. Hợp đồng là văn bản ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu được lựa chọn trên Bảo đảm dự thầu là việc nhà thầu thực hiện một trong các biện pháp đặt thầu trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Bảo đảm thực hiện hợp đồng là việc nhà thầu thực hiện một trong các biện hợp đồng của nhà thầu trúng thầu trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ xét lại kết quả lựa chọn nhà thầu và những vấn đề liên quan đến quá trỡnh đấu tin do cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu xây dựng và quản lý nhằm mục Thẩm định đấu thầu là việc kiểm tra, đánh giá của cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định về kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà Việc thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu không phải là đánh giá và trang thông tin điện tử về đấu thầu của cơ quan quản lý nhà nước về đấu chức lựa chọn nhà thầu, trừ gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định đầu 3. Trong kế hoạch đấu thầu phải nêu rừ số lượng gói thầu và nội dung của từng trỡnh tự thực hiện, bảo đảm tính đồng bộ của dự ỏn và cú quy mụ gúi thầu hợp Mỗi gúi thầu chỉ cú một hồ sơ mời thầu và được tiến hành đấu thầu một lần. Một gói thầu được thực hiện theo một hợp đồng; trường hợp gói thầu gồm Tư cách hợp lệ của nhà thầu là tổ chức Nhà thầu là tổ chức có tư cách hợp lệ khi có đủ các điều kiện sau đây: không có đăng ký kinh doanh trong trường hợp là nhà thầu trong nước; có Nhà thầu là cá nhân có tư cách hợp lệ khi có đủ các điều kiện sau đây: Yêu cầu đối với bên mời thầu và tổ chuyên gia đấu thầu c) Cú trỡnh độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu của gói thầu theo các lĩnh vực chịu trách nhiệm về quỏ trỡnh lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật này và Nhà thầu tham gia đấu thầu đối với một gói thầu phải có đủ các điều kiện sau 2. Chỉ được tham gia trong một hồ sơ dự thầu đối với một gói thầu với tư cách 4. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại Điều 11 của Luật này. 1. Nhà thầu khi tham gia đấu thầu các gói thầu thuộc dự án quy định tại Điều 1 a) Nhà thầu tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi không được tham gia đấu tham gia thiết kế kỹ thuật của dự ỏn khụng được tham gia đấu thầu các bước b) Nhà thầu tham gia đấu thầu phải độc lập về tổ chức, không cùng phụ thuộc vào một cơ quan quản lý và độc lập về tài chính với nhà thầu tư vấn lập hồ sơ c) Nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện hợp đồng phải độc lập về tổ chức, không cùng phụ thuộc vào một cơ quan quản lý và độc lập về tài chính với nhà thầu d) Nhà thầu tham gia đấu thầu các gói thầu thuộc dự án phải độc lập về tổ Chính phủ quy định chi tiết về bảo đảm cạnh tranh trong đấu quan đến quá trỡnh lựa chọn nhà thầu, thực hiện hợp đồng dẫn đến những nhà thầu, ký kết, thực hiện hợp đồng. nhà nước với bên mời thầu và với nhà thầu để thay đổi hồ sơ dự thầu, thông 4. Tổ chức hoặc cá nhân vừa tham gia đánh giá hồ sơ dự thầu vừa thẩm định 6. Tham gia đấu thầu với tư cách là nhà thầu đối với gói thầu do mỡnh làm bờn 7. Chia dự án thành các gói thầu trái với quy định tại khoản 4 Điều 6 của Luật a) Nội dung hồ sơ mời thầu trước thời điểm phát hành theo quy định; thầu, các ý kiến nhận xét, đánh giá của chuyên gia hoặc nhà thầu tư vấn đối với c) Cỏc yờu cầu làm rừ hồ sơ dự thầu của bên mời thầu và trả lời của nhà thầu trong quá trỡnh đánh giá hồ sơ dự thầu trước khi công bố kết quả lựa chọn nhà tư vấn, báo cáo của cơ quan chuyên môn có liên quan trong quá trỡnh đấu thầu, xét thầu và thẩm định trước khi công bố kết quả lựa chọn nhà thầu; đ) Kết quả lựa chọn nhà thầu trước khi được phép công bố theo quy định; e) Các tài liệu đấu thầu có liên quan khác được đóng dấu bảo mật theo quy quyết toán theo hợp đồng đó ký giữa chủ đầu tư và nhà thầu. Cho nhà thầu khác sử dụng tư cách của mỡnh để tham gia đấu thầu hoặc kết hợp đồng, cản trở các nhà thầu khác tham gia đấu thầu. 1. Việc tổ chức đấu thầu quốc tế được thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Gúi thầu thuộc dự ỏn sử dụng vốn ODA mà nhà tài trợ quy định phải đấu c) Gói thầu mà nhà thầu trong nước không có khả năng đáp ứng các yêu cầu của hồ sơ mời thầu hoặc đó tổ chức đấu thầu trong nước nhưng không chọn trong hồ sơ dự thầu với khối lượng và giá trị dành cho phớa nhà thầu Việt Nam theo quy định của Chính phủ Việt Nam về quản lý nhà thầu nước phủ quy định chi tiết về ưu đói trong đấu thầu quốc tế. 1. Đồng tiền dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu theo nguyên tắc một 2. Trong quỏ trỡnh đánh giá hồ sơ dự thầu, việc quy đổi về cùng một đồng tiền theo quy định trong hồ sơ mời ngữ sử dụng trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và các tài liệu trao đổi giữa bên mời thầu và các nhà thầu đối với đấu thầu trong nước là tiếng Việt; 1. Chi phí liên quan đến việc chuẩn bị hồ sơ dự thầu và tham gia đấu thầu 2. Chi phí liên quan đến quá trỡnh lựa chọn nhà thầu được xác định trong tổng 1. Việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện gói thầu thuộc các dự án quy định tại Điều 1 của Luật này phải áp dụng hỡnh thức đấu thầu rộng rói, trừ trường hợp định tại Điều 5 của Luật này để các nhà thầu biết thông tin tham dự. thầu phải cung cấp hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu có nhu cầu tham gia đấu 1. Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong các trường hợp sau đây: 2. Khi thực hiện đấu thầu hạn chế, phải mời tối thiểu năm nhà thầu được xác định là có đủ năng lực và kinh nghiệm tham gia đấu thầu; trường hợp thực tế 1. Chỉ định thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây: chỉ định ngay nhà thầu để thực hiện; trong trường hợp này chủ đầu tư hoặc cơ 2. Khi thực hiện chỉ định thầu, phải lựa chọn một nhà thầu được xác định là có 3. Trước khi thực hiện chỉ định thầu quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều này, dự toán đối với gói thầu đó phải được phê duyệt theo quy định. 1. Mua sắm trực tiếp được áp dụng khi hợp đồng đối với gói thầu có nội dung lựa chọn nhà thầu quy định tại các điều từ Điều 18 đến Điều 23 của Luật này Hồ sơ mời thầu được phát hành khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Phương thức đấu thầu một túi hồ sơ được áp dụng đối với hỡnh thức đấu Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời mở trước để đánh giá, đề xuất về tài chính của tất cả các nhà thầu có đề Trường hợp gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao thỡ đề xuất về tài chính của a) Trong giai đoạn một, theo hồ sơ mời thầu giai đoạn một, các nhà thầu nộp trao đổi với từng nhà thầu tham gia giai đoạn này sẽ xác định hồ sơ mời thầu b) Trong giai đoạn hai, theo hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, các nhà thầu đó tham về kỹ thuật; đề xuất về tài chính, trong đó có giá dự thầu; biện pháp bảo đảm Trường hợp áp dụng phương thức đấu thầu hai giai đoạn, nhà thầu thực hiện 2. Giỏ trị bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu theo một mức 4. Trường hợp cần gia hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng hiệu lực bảo đảm dự thầu; trong trường hợp này, nhà thầu không được thay đổi nội dung hồ sơ dự thầu đó nộp bao gồm cả hợp nhà thầu từ chối gia hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu thỡ bờn mời thầu phải 5. Bảo đảm dự thầu được trả lại cho các nhà thầu không trúng thầu trong thời biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 55 của Luật này. 6. Nhà thầu không được nhận lại bảo đảm dự thầu trong các trường hợp sau thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà 2. Việc đánh giá hồ sơ dự thầu ngoài quy định tại khoản 1 Điều này cũn phải 3. Việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải tuân theo trỡnh tự quy định tại Điều 35 của 1. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu phải được thể hiện thông qua tiêu Hồ sơ dự thầu của nhà thầu có số điểm tổng b) Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao thỡ nhà thầu cú hồ Đối với các hồ sơ dự thầu đó vượt qua đánh giá Hồ sơ dự thầu của nhà thầu có chi phí Chính phủ quy định chi tiết về đánh giá hồ sơ dự giá hồ sơ dự thầu và thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu được thực hiện Chính phủ quy định chi tiết về việc áp dụng hỡnh thức đấu thầu qua mạng. Quy định về thời gian trong đấu thầu thời gian trong đấu thầu theo quy định sau đây: 1. Thời gian sơ tuyển nhà thầu tối đa là ba mươi ngày đối với đấu thầu trong trong nước, ba mươi ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày phát hành hồ sơ 4. Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu tối đa là một trăm tám mươi ngày kể 5. Thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu tối đa là bốn mươi lăm ngày đối với đấu đến khi chủ đầu tư có báo cáo về kết quả đấu thầu trỡnh người có thẩm quyền nội dung về kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà sơ tuyển nhà thầu được thực hiện theo quy định sau đây: a) Việc sơ tuyển nhà thầu được thực hiện trước khi tổ chức đấu thầu nhằm chọn được các nhà thầu đủ năng lực và kinh nghiệm theo yêu cầu của gói thầu Hồ sơ mời thầu được lập theo mẫu do Chính phủ quy định và bao gồm các nội Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, bao gồm các yêu cầu về kiến thức và kinh Việc mời thầu được thực hiện theo quy định sau đây: Hồ sơ mời thầu được phát hành cho các nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rói, cho cỏc nhà thầu theo danh sỏch được mời tham gia đấu thầu hạn chế hoặc cho Các hồ sơ dự thầu nộp theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu phải được bên mời với các hồ sơ dự thầu được nộp theo yêu cầu của hồ sơ mời tin chính nêu trong hồ sơ dự thầu của từng nhà thầu phải được công bố 1. Trường hợp nhà thầu cần làm rừ hồ sơ mời thầu thỡ phải gửi văn bản đề 2. Việc làm rừ hồ sơ mời thầu được bên mời thầu thực hiện theo một hoặc các b) Trong trường hợp cần thiết, tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong hồ sơ mời thầu mà các nhà thầu chưa rừ. 3. Văn bản làm rừ hồ sơ mời thầu quy định tại khoản 2 Điều này là một phần 2. Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu được thực hiện theo quy định sau đây: a) Đánh giá về mặt kỹ thuật để xác định các hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản yêu để so sánh, xếp hạng các hồ sơ dự thầu; riêng gói thầu dịch vụ tư vấn có yêu 2. Sau khi mở thầu, nhà thầu cú trỏch nhiệm làm rừ hồ sơ dự thầu khi có yêu Việc làm rừ hồ sơ dự thầu được thực hiện dưới hỡnh dung làm rừ hồ sơ dự thầu phải thể hiện bằng văn bản và được bên mời thầu 3. Việc làm rừ hồ sơ dự thầu chỉ được thực hiện giữa bên mời thầu và nhà thầu 1. Bờn mời thầu phải lập bỏo cỏo về kết quả đấu thầu để chủ đầu tư trỡnh thẩm định kết quả đấu thầu trên cơ sở báo cáo của chủ đầu tư để trỡnh người 3. Trường hợp không có nhà thầu trúng thầu, trong văn bản phê duyệt kết quả hiện lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật này. 1. Việc thông báo kết quả đấu thầu được thực hiện ngay sau khi có quyết định 2. Trong thông báo kết quả đấu thầu không phải giải thích lý do đối với nhà d) Các nội dung nêu trong hồ sơ dự thầu và giải thích làm rừ hồ sơ dự thầu của 2. Kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng là cơ sở để chủ đầu tư và nhà thầu 1. Huỷ đấu thầu được áp dụng đối với một trong các trường hợp sau đây: c) Tất cả hồ sơ dự thầu về cơ bản không đáp ứng được các yêu cầu của hồ sơ nhiệm thông báo đến các nhà thầu tham gia đấu thầu về việc hủy đấu thầu. 1. Trường hợp huỷ đấu thầu khụng do lỗi của nhà thầu thỡ bờn mời thầu cú sở các chế độ, định mức hiện hành của Nhà nước, trừ trường hợp hủy đấu thầu do không có nhà thầu nào đáp ứng các yêu cầu của hồ sơ mời thầu. 3. Trường hợp huỷ đấu thầu vỡ lý do bờn mời thầu thụng đồng với một hoặc Hồ sơ dự thầu bị loại bỏ trong các trường hợp sau đây: 2. Trường hợp là nhà thầu liên danh, trong hợp đồng ký với chủ đầu tư phải có 3. Giá hợp đồng không được vượt giá trúng thầu, trừ trường hợp quy định tại đầu tư thanh toán cho nhà thầu bằng đúng giá ghi trong hợp đồng khi nhà thầu đồng khi nhà thầu hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp hợp đồng quy định tại các điều 49, 50, 51 và 52 của Luật này thỡ ỏp dụng b) Quyết định phê duyệt và văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu; c) Hồ sơ dự thầu và các tài liệu giải thích làm rừ hồ sơ dự thầu của nhà thầu a) Hồ sơ dự thầu của nhà thầu được lựa chọn cũn hiệu lực; b) Thông tin về năng lực kỹ thuật, tài chính của nhà thầu được cập nhật tại thời điểm ký hợp đồng phải bảo đảm đáp ứng các yêu cầu của hồ sơ mời thầu. 1. Nhà thầu trỳng thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước khi hợp đồng có hiệu lực, trừ lĩnh vực đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn 2. Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu và 4. Nhà thầu không được nhận lại bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hiện hợp đồng nhưng trong phạm vi của hồ sơ mời thầu và khụng do lỗi của gói thầu trong kế hoạch đấu thầu được duyệt, trừ trường hợp được người có thầu thỡ chủ đầu tư thoả thuận với nhà thầu đó ký hợp đồng để tính toán bổ hỡnh thành một gúi thầu mới và tiến hành lựa chọn nhà thầu theo quy định của a) Chủ đầu tư chịu trách nhiệm giám sát nhà thầu trong việc thực hiện hợp tư vấn và nhà thầu xây dựng phải bồi thường thiệt hại và bị xử lý theo quy định d) Cộng đồng dân cư tham gia giám sát hoạt động đấu thầu theo quy định của lăm ngày kể từ khi chủ đầu tư và nhà thầu hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN TRONG ĐẤU THẦU 6. Xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu theo quy định tại Điều 75 của Luật này 1. Quyết định nội dung liên quan đến công việc sơ tuyển nhà đấu thầu chuyên nghiệp theo quy định của Luật này để thay mỡnh làm 5. Phê duyệt kết quả chỉ định thầu đối với các trường hợp quy định tại điểm a 7. Chịu trách nhiệm về nội dung hợp đồng, ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn và thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng đó ký kết với nhà thầu. 8. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về quá trỡnh lựa chọn nhà thầu theo quy Bảo mật các tài liệu về đấu thầu theo quy định của Luật này. a) Chuẩn bị đấu thầu, tổ chức đấu thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu theo quy định b) Yờu cầu nhà thầu làm rừ hồ sơ dự thầu trong quá trỡnh đánh giá hồ sơ dự c) Tổng hợp quỏ trỡnh lựa chọn nhà thầu và bỏo cỏo chủ đầu tư về kết quả sơ k) Bảo mật các tài liệu về đấu thầu theo quy định của Luật này. 2. Trường hợp bên mời thầu là chủ đầu tư thỡ ngoài cỏc quyền và nghĩa vụ quy 1. Đánh giá hồ sơ dự thầu theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn 2. Bảo mật các tài liệu về đấu thầu theo quy định của Luật này trong quá trỡnh 5. Tuân thủ các quy định của pháp luật về đấu thầu. xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu theo quy định của Luật này và quy định c) Quyết định các nội dung về đấu thầu quy định tại Điều 60 của Luật này đối 2. Thẩm định kế hoạch đấu thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu các gói thầu thuộc 9. Thực hiện các nhiệm vụ khác về đấu thầu được Chính phủ giao. 3. Tổng kết và đánh giá về tỡnh hỡnh thực hiện hoạt động đấu thầu; 4. Thực hiện bỏo cỏo về hoạt động đấu thầu theo quy định của Chính phủ; 5. Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu theo quy định của Luật này; 7. Xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu đối với các tổ chức và cá nhân liên b) Căn cứ kế hoạch đấu thầu được phê duyệt, nội dung của hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu của các nhà thầu tham gia đấu thầu; c) Người có thẩm quyền là người quyết định xử lý tỡnh huống trong đấu thầu hoạch đấu thầu về giá gói thầu hoặc nội dung khác của gói thầu; hồ sơ mời c) Về đề nghị trúng thầu và ký kết hợp đồng, bao gồm những nội dung về giá Chính phủ quy định cụ thể về việc xử lý tỡnh huống trong đấu động đấu thầu để thực hiện gói thầu thuộc dự án quy định tại Điều 1 của chức và hoạt động của thanh tra đấu thầu được thực hiện theo quy định của 1. Nhà thầu dự thầu có quyền kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu và những 2. Người có trách nhiệm giải quyết kiến nghị của nhà thầu trong đấu thầu là lựa chọn nhà thầu thỡ người có thẩm quyền giải quyết kiến nghị của nhà thầu 3. Đối với kiến nghị về các vấn đề liên quan trong quá trỡnh đấu thầu mà không phải là kết quả lựa chọn nhà thầu thỡ thời gian để kiến nghị được tính từ 1. Việc giải quyết kiến nghị về các vấn đề liên quan trong quá trỡnh đấu thầu a) Bờn mời thầu có trách nhiệm giải quyết kiến nghị trong đấu thầu của nhà Trường hợp bên mời thầu không giải quyết được hoặc nhà thầu không đồng ý với giải quyết của bờn mời thầu thỡ nhà thầu được quyền gửi b) Chủ đầu tư có trách nhiệm giải quyết kiến nghị trong đấu thầu của nhà thầu Trường hợp chủ đầu tư không giải quyết được hoặc nhà thầu không đồng ý với giải quyết của chủ đầu tư thỡ nhà thầu được quyền gửi đơn đến người có c) Người có thẩm quyền có trách nhiệm giải quyết kiến nghị trong đấu thầu của nhà thầu không đồng ý với giải quyết của người có thẩm quyền thỡ nhà thầu cú 2. Việc giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo không giải quyết được hoặc nhà thầu không đồng ý với giải quyết của chủ đầu tư thỡ nhà thầu được quyền gửi đơn đồng thời đến người có thẩm quyền và trách nhiệm yêu cầu nhà thầu, chủ đầu tư, các cơ quan liên quan đến gói thầu lý nhà nước về đấu thầu, các thành viên gồm đại diện của người có thẩm Trường hợp nhà thầu không đồng ý với giải quyết của người có thẩm Luật đấu thầu ngoài các trường hợp quy định tại Điều 12 của Luật này; 2. Cá nhân vi phạm Luật đấu thầu sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về 3. Tổ chức, cá nhân vi phạm Luật đấu thầu, ngoài việc bị xử lý theo quy định Chính phủ quy định cụ thể việc xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu.