Các dạng bài tập về dẫn xuất halogen, ancol, phenol

Các dạng bài tập về dẫn xuất halogen, ancol, phenol

Lượt xem: 98,484Lượt tải: 9Số trang: 7

Mô tả tài liệu

Đây là các dạng bài tập về dẫn xuấthalogen, ancol, phenol gửi đến các bạn học sinh tham khảo.

Tóm tắt nội dung

Hóa học hữu cơ lớp 11 by: tập về dẫn xuất halogen , ancol, bài tập nhận biết các ống nghiệm mất nhãn chứa các hợp chất hữu cơ Chất Thuốc trình phản ứng Hiện Br2 CnH2n + Br2 -> CnH2nBr2 Mất màu dd + 2KMnO4 + 4H2O  -> + 2MnO2 + 2KOH mất màu Khí Oxi 2CH2 = CH2 + O2  cho pứ tráng + 2Br2 -> = CH-CH=CH2 + 2Br2 -> CH2Br - Mất + 2Br2 -> CnH2nBr4 Mất màu dd + mất (có nối 3 đầu mạch) HC ≡ CH + Ag – C≡C – Ag↓ + 2H2O + 4NH3R-C ≡ C-H + R-C ≡C-Ag↓+ H2O + 2NH3 kết tủa màu vàng nhạt dd CuCl trong NH3 CH ≡ CH + 2CuCl + 2NH3 -> Cu – C ≡ C – Cu↓ + 2NH4ClR – C ≡ C – H + CuCl + NH3 -> R – C ≡ C – Cu↓ + NH4Cl kết tủa màu đặc / + HONO2 C6H5NO2 + H2O Màu Vàng, mùi hạnh nhân Đồng đẳng của Benzen dd + 2KMnO4 (to)-> C6H5COOK+ 2MnO2 + KOH + H2O mất màu thuốc Br2 -> Mất màu Dẫn Xuất tác dụng với NaỌH sau đó cho sản phẩm tác dụng với AgNO3 có kết tủa thì có dẫn xuất + NaOH => ROH + NaXNaX + AgNO3 => Ag-X + NaNO3 kết tủa màu - Đốt cháy. - Kim loại +2 Na 2C2H5ONa + H2 - Cháy không khói ( xanh mờ) - Na tan nhanh, có H2 sinh tạo kết tủa Dd + HONO2 + + 3Br2 => C6H2Br3OH (trắng) + 3HBr Kết tủa màu đa chức Cu(OH)2 2C2H5OH + Cu(ỌH)2 =>( C2H5O)2Cu + 2H2O Phức màu xanh lục Bài tập nhận biết Bài 1 : nhận biết 4 lọ mất nhãn đựng các chất sau : C2H6 , C2H4 , C2H2 , C6H6 Các bước trình phản ứng : Bài 2 : nhận biết các chất sau : C2H​5Cl , C2H5OH , CH2(OH)- CH2(OH) , bước CH2(OH)- phương trình phản ứng : Bài 3 : phân biệt các chất : C3H7OH , , C6H5OH , C2H2 , C2H4 , C2H6 Các Các phương trình phản ứng 4 : phân biệt các chất sau : propan, propen, prop1-in, etanol , etylen glicol Các bước Các phương trình phản ứng 5 : phân biệt các chất sau : , , glixerol , bước tập hoàn thành các phương trình phản ứng : 2C2H5OH + 2Na + + + + CH3COOH + + HNO3 đ = > 3H2O + + HBr => + + O2 H2O + + NaOH => NaCl => H2O + + H2O CH=CH2 + H2O C6H5OH + Na => + NaOH => + CO2 + H2O => + 3Br2 => + 3HBr + KOH KBr + H2O + + Mg tập : Bài 1 : tách nước hoàn toàn hỗn hợp ancol X ta thu được hỗn hợp Y gồm các olefin . Nếu đốt cháy hoàn toàn X để thu được 1,76g CO2 thì khi đốt cháy hoàn toàn Y, tổng khối lượng H2O và CO2 thu được là bao nhiêu . ĐS : 2,48g Bài 2: X là một ancol( rượu ) no , mạch hở . Đốt cháy hoàn toàn 0.05 mol X cần 5,6 gam oxi, thu được hơi nước và 6,6 gam CO2 . Tìm công thức của X. ĐS : đề thi đại học năm 2007. Khối B ) Bài 3 : đốt cháy hoàn toàn rượu no A đơn chức thu được số mol H2O bằng số mol O2 đem đốt. Xác định công thức phân tử của A . ĐS 4 : đốt cháy hoàn toàn 23g rượu no A đơn chức thu được 27g H2O và 44g CO2. Xác định công thức phân tử của A . ĐS 5. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ancol A,B no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 4,48 lít khí CO2 ( đktc ) và 4,95g nước . xác định công thức phân tử của 2 ancol và % của chúng trong hỗn hợp . ĐS : 27,71 % : C2H5)OH và 72,29% : C3H7OH . Bài 6 : cho 13,8g hỗn hợp X gồm glixerol và một rượu đơn chức A tác dụng với Na thu được 4,48 lít H2 (đktc ) . lượng khí hidro sinh ra từ A bằng 1/3 lượng khí glixerol sinh ra. Tìm công thức phân tử và tên gọi của A. ĐS : H2SO4 <1400C, , to H2SO4 loãng , loãng , , to Ete,