Giống lúa LC 90-5

Thể loại: Nông nghiệp
Lượt xem: 64,417Lượt tải: 8Số trang: 5

Mô tả tài liệu

Nguồn gốc: LC 90-5 có nguồn gốc nhập nội. Tên gốc là IRAT 216 do Viện Khoa học nông nghiệp miền Nam chọn lọc mở rộng ra sản xuất. Được công nhận giống quốc gia năm 1994. 2. Những đặc tính chủ yếu: Thời gian sinh trưởng ở phía Nam 100-130 ngày. Chiều cao cây trung bình 68-85 cm. Khả năng đẻ nhánh trung bình. Chịu hạn tốt, chịu được bệnh đạo ôn, đốm nâu, bạc lá, khô vằn. Khối lượng 1.000 hạt 28 gram, hạt dài. Năng suất trung bình 21-39 tạ/ha. 3. Hướng sử dụng và yêu...

Tóm tắt nội dung

Giống lúa LC 90-5 1. Nguồn gốc: LC 90-5 có nguồn gốc nhập nội. Tên gốc là IRAT 216 do Viện Khoa học nông nghiệp miền Nam chọn lọc mở rộng ra sản xuất. Được công nhận giống quốc gia năm 1994. 2. Những đặc tính chủ yếu: Thời gian sinh trưởng ở phía Nam 100-130 ngày. Chiều cao cây trung bình 68-85 cm. Khả năng đẻ nhánh trung bình. Chịu hạn tốt, chịu được bệnh đạo ôn, đốm nâu, bạc lá, khô vằn. Khối lượng 1.000 hạt 28 gram, hạt dài. Năng suất trung bình 21-39 tạ/ha. 3. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật: Nên bố trí ở vùng trồng lúa nhờ nước trời ở đồng bằng Nam bộ, duyên hải miền Trung và Tây nguyên; Trên các loại đất đỏ bazan, đất xám, thuộc chân cao (đồi núi, đất dốc) hoặc vùng không giữ được nước mưa. Gieo cấy thích hợp vào vụ hè thu (vụ 1) hoặc vụ mùa (vụ 2) đối với nơi có 6 tháng mùa mưa/năm. Có thể gieo lúa sau đó trồng đậu đỗ hoặc ngược lại. Nên gieo thẳng, không nên nhổ cấy vì hệ thống rễ phát triển mạnh ở giai đoạn đầu. Giống chịu thâm canh trung bình. Mức phân bón cho 1 ha: đối với đất bazan 100 kg ure + 150 kg supe lân + 50 kg kaly clorua; đối với đất xám 150-200 kg ure + 300 kg supe lân + 50 kg kaly clorua. Cách bón: bón lót toàn bộ lân và 25% ure; bón thúc lần 1 (sau mọc 20 ngày) 50% ure và 50% kaly; bón thúc lần 2 (sau mọc 75 ngày) 25% ure và 50% kaly. Giống ngô lai VN 8960 1. Nguồn gốc giống Giống ngô lai LVN 8960 do Viện Nghiên cứu ngô nghiên cứu lai tạo; Được đưa vào mạng lưới khảo nghiệm ngô quốc gia từ năm 2000 và được Bộ Nông nghiệp &PTNT công nhận giống chính thức năm 2004. 2. Một số đặc điểm, đặc tính của giống. Thuộc nhóm giống có thời gian sinh trưởng trung bình. Đây là một trong các giống có phổ thích ứng rộng, đặc biệt ở các tỉnh miền núi. Ở miền Bắc ngô VN 8960 có thời gian sinh trưởng vụ xuân từ 125 - 130 ngày, vụ thu 95 - 100 ngày, vụ đông 120 - 125 ngày. Ở miền Nam giống có TGST vụ xuân hè 82-85 ngày, vụ hè thu 85-90 ngày, vụ đông xuân 95-98 ngày. Chiều cao cây 200±5 cm, cao đóng bắp 90-105 cm, bắp dài 15,5 - 17 cm, có 14 - 16 hàng hạt; Hạt màu vàng cam, dạng đá; Khối lượng 1000 hạt 300-320 gram. Khả năng chịu hạn rất tốt. Tiềm năng năng suất từ 80-100 tạ/ha và ổn định ở các mùa vụ và các vùng sinh thái. 3. Quy trình kỹ thuật thâm canh Thời vụ: nên gieo ở các thời vụ tốt nhất của địa phương để có năng suất cao. Mật độ: 5 - 5,5 vạn cây/ha, khoảng cách hàng - hàng 70 cm, cây - cây 25-30 cm. Gieo xen kẽ 1 hạt/hốc và 2 hạt/hốc liên tiếp, sau tỉa chỉ để lại 1 cây/hốc. Lượng hạt giống gieo cho 1 ha từ 15-20 kg Lượng phân bón cho 1 ha: 7-10 tấn phân chuồng + 300-350 kg ure + 500-600 kg lân super + 180-200 kg kaly clorua Cách bón: + Bón lót toàn bộ phân chuồng, phân lân + Bón thúc đợt 1 khi cây ngô 3-5 lá, bón 1/3 lượng ure + 1/2 lượng kaly + Bón thúc đợt 2 khi cây được 8-9 lá, bón 1/3 lượng ure + 1/2 lượng kaly. + Bón thúc đợt 3 trước khi trỗ cờ 5-7 ngày, bón số đạm còn lại. Chăm sóc: + Tỉa cây đảm bảo mật độ. + Tưới nước đảm bảo đủ ẩm cho ngô. Phòng trừ sâu bệnh: Phòng bọ nhậy, kiến, mối trong đất bằng cách rắc Vibasu 10H khoảng 15-20 kg/ha và hàng ngô trước khi gieo hạt; Trừ sâu đục thân bằng cách bỏ vào nõn 4-5 hạt thuốc trừ sâu Vibasu khi xoáy nõn. Phun các loại thuốc trừ sâu bệnh như với các giống khác. Thu hoạch: khi thấy lá bi vàng là lúc bắp đã chín, chân hạt xuất hiện điểm đen. Chú ý cần chăm sóc sớm nên bón phân đầy đủ và kịp thời.