Đề tài: Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam đến năm 2020

Đề tài: Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam đến năm 2020

Lượt xem: 63,078Lượt tải: 3Số trang: 109

Mô tả tài liệu

Qua hơn hai mươi năm đổi mới, Việt Nam đã có sự phát triển vượt bậc, đạt được những thành tựu rất quan trọng, đưa nền kinh tế từng bước thoát khỏi tình trạng đói nghèo. Để đạt những thành tựu đó, Việt Nam thực hiện hai chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 1991-2000 và thời kỳ 2001-2010. Hiện tại, Việt Nam đang chuẩn bị xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội cho thời kỳ 2011-2020 và Chính phủ đang xin ý kiến đóng góp rộng rãi về chủ đề tư...

Tóm tắt nội dung

Qua hơn hai mươi năm ñổi mới, Việt Nam ñã có sự phát triển vượt bậc, ñạt phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 1991-2000 và thời kỳ ñang chuẩn bị xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội cho thời kỳ Tuy nhiên, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam trong thời gian qua chưa thể hiện rõ ý tưởng chiến lược và các mục tiêu chủ ñạo của chiến lược ñể triển khai thực hiện chiến lược phát triển ñất nước chưa ñạt hiệu quả cao. bối cảnh nền kinh tế thế giới biến ñộng mạnh mẽ, các quá trình hợp tác và cạnh tranh luôn diễn ra song hành, phức tạp và không ngừng phát triển, Việt Nam cần hội và nguy cơ ñể từ ñó xây dựng một chiến lược phát triển có khoa học, tạo ñược của các nhà khoa học, các nhà quản lý và hoạch ñịnh chính sách, mà còn là của cả phát triển và hơn hết là thể hiện một bản chiến lược phát triển có ý tưởng chiến Hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm về chiến lược phát triển của Việt nghiên cứu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt qua phân tích các yếu tố chủ yếu tác ñộng ñến phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam ñể chỉ ra ñiểm xuất phát của nền kinh tế, các ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thách thức của Việt Nam trong nền kinh tế thế giới. Từ ñó, mong muốn cao nhất của ñề tài là thể hiện ñược một khung chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam rõ ràng với tư tưởng chủ ñạo của chiến ðề xuất chiến lược phát triển kinh tế - lược, mục tiêu của chiến lược, các nhiệm vụ chủ yếu của chiến lược và tổ chức thực ðối tượng nghiên cứu ñược xác ñịnh là các hoạt ñộng của nền kinh tế Việt thực trạng phát triển nền kinh tế, hệ thống tài chính, khoa học - công nghệ, kết cấu tác ñộng ñến phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam. và hơn nữa nội dung một bản chiến lược không phải là sự liệt kê tất cả các ngành, thiết trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam ñến năm quốc tế WB, ADB, WEF và kế thừa một số tài liệu từ các nguồn nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam trong nền kinh tế thế giới ñến năm 2020. hợp với sử dụng phương pháp SWOT ñể xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã luận về chiến lược phát triển, qua ñó góp phần khẳng ñịnh vị trí, vai trò của chiến lược trong phát triển ñất nước; góp phần xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam ñến năm 2020 với tư tưởng chiến lược và mục tiêu chiến lược rõ ràng. Về mặt thực tiễn: ñề tài phân tích trình ñộ phát triển của nền kinh tế Việt Nam, chỉ ra những lợi thế, hạn chế, cơ hội và thách thức của nền kinh tế Việt Nam trong ðề tài ñề xuất chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Chương 2, một số yếu tố chủ yếu tác ñộng phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam Chương 3, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam ñến Chương 1 tập trung làm rõ một số vấn ñề lý luận về chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; một số quan ñiểm và lý thuyết vào nghiên cứu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; kinh nghiệm chiến lược phát triển kinh tế - xã hội ở một số nước và công tác nghiên cứu, thực thi chiến lược phát triển ở Việt Nam thời gian qua làm cơ sở lý Chiến lược phát triển là tinh thần cơ bản của ñường lối phát triển do con người bao quát và nội dung chủ yếu của chiến lược ñược thể hiện thông qua mục tiêu, hệ thống các quan ñiểm, biện pháp cơ bản có tính chiến lược về phát triển ở tầm cao, lược ở tầng cao nhất về bảo vệ, xây dựng, phát triển của quốc gia trong một thời kỳ chiến lược về quân sự thành một khối, mà còn có sự chỉ ñạo hành ñộng trên thực tế ñối với chiến lược của các lĩnh vực, các vấn ñề phát triển của ñất nước; Các học giả Trung Quốc cho rằng chiến lược là những mưu tính và quyết sách ñối với những sách những vấn ñề trọng ñại mang tính toàn cục và lâu dài là nhiệm vụ của chiến lược học; Các nước thuộc Liên minh châu Âu (EU) ñề ra chiến lược phát triển ñến năm 2020; ñược coi như là tuyên bố của họ với dân chúng của EU và thế giới về xây dựng và thông qua ñã trở thành công cụ lãnh ñạo, chỉ ñạo công cuộc phát triển ñất nước; Các nhà khoa học của Viện Chiến lược phát triển thuộc Bộ Kế hoạch - Như vậy, có thể hiểu chiến lược phát triển là thể hiện tinh thần cơ bản của ñường lối phát triển của một quốc gia; nó chính là ý tưởng mang tính hệ thống về Chiến lược phát triển là sản phẩm do con người tạo ra, phản ánh các vấn tưởng chiến lược và hệ thống các quan ñiểm chỉ ñạo chiến lược, mà chúng ñược thông qua các mục tiêu, phạm vi bao quát của chiến lược và những nhiệm vụ cơ bản lực, làm sai hướng phát triển và ñó là một quyết ñịnh mang tính chiến lược sai. ñể biến các mục tiêu và nhiệm vụ chiến lược thành hiện nó có tính quyết ñịnh tới việc biến các ý tưởng, quan ñiểm và mục tiêu chiến ñể kịp thời ñiều chỉnh chiến lược là việc làm cần thiết nhằm làm cho sự phát triển Như vậy, chiến lược phát triển là chiến lược về sự phát triển của một hệ thống, chiến lược dẫn dắt hệ thống ñó phát triển ñúng hướng và có kết quả theo mong thành chiến lược phát triển cho hệ thống là vấn ñề quan trọng và có tính bắt buộc Chiến lược phát triển ñất nước không phải là kế hoạch phát triển dài hạn hoặc lượng hóa của nó không nhiều, vừa ñủ ñảm bảo cơ sở khoa học của các chủ trương và ñường lối phát triển dài hạn và mang tầm chiến lược của ñất vụ chiến lược phải làm), các bước thực hiện và tổ chức thực hiện phải ñược thể thế mới tạo ra sự thống nhất và quyết tâm trong hành ñộng của cả dân tộc. hóa ñược thể hiện ñể làm rõ mục tiêu tổng quát của chiến lược phát triển; cần tính toán các chỉ tiêu cụ thể về kinh tế, xã hội trọng yếu. quy mô dân số, tổng sản phẩm quốc nội, tốc ñộ tăng trưởng kinh tế bình quân và một Một chiến lược phát triển cần phải có: - Tên gọi của chiến lược: ñây là vấn ñề rất quan trọng và luôn luôn khó. - Ý tưởng và mục tiêu chiến lược: bất kỳ quốc gia nào, phát triển không phải chỉ - Nhiệm vụ cơ bản hay trọng tâm của chiến lược (cụ thể hóa thành các mục tiêu, nhiệm vụ cấp thấp) và lựa chọn phương cách ñể thực thi các mục tiêu chiến ñối với chiến lược phát triển quốc gia sẽ có các chiến lược thành phần về: phát ðặc tính cơ bản của chiến lược phát triển Chiến lược phát triển ñất nước có các ñặc tính cơ bản sau: - Tính hệ thống: chiến lược phát triển ñất nước cần có tính hệ thống và ñã ý nghĩa ñiểm huyệt, có sức gây công phá lớn ñối với sự phát triển của toàn bộ hệ nó ñề cập những vấn ñề lớn, tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, môi trường và an ninh quốc phòng của quốc gia có tính tới bối cảnh quốc tế; vừa bao quát Do ñó chiến lược phát triển ñất nước phải chọn những vấn ñề then chốt ñể - Tính linh hoạt và mềm dẻo: Chiến lược phát triển ñất nước phải có khả năng phát huy, những thất bại của thế giới phải ñược rút kinh nghiệm và theo tính chất và cấp ñộ của chiến lược phát triển mà chúng ta có thể chia - Theo tính chất và lĩnh vực: có chiến lược phát triển kinh tế, chiến lược phát ðối với chiến lược phát triển kinh tế là hệ thống quan ñiểm, tư tưởng chỉ ñạo, mục tiêu về phát triển kinh tế của ñất nước trong một thời kỳ nhất ñịnh và tổ chức thực hiện chiến lược phát triển kinh tế người ta thường ñặc biệt chú ý tới các vấn ñề quan trọng như: tăng trưởng kinh tế và chất lượng tăng trưởng kinh tế, tăng trưởng kinh tế gắn với cơ cấu kinh tế và cách thức cùng phương Chiến lược phát triển kinh tế phải ñề cập ñến vấn ñề mở cửa của nền kinh tế, phát triển kết cấu hạ tầng, nhân lực chất lượng cao, tổ chức nền kinh tế, việc làm và sử dụng tài lược phát triển kinh tế - xã hội bao gồm hai bộ phận lớn là phát triển kinh tế và phát triển xã hội và phải ñề cập ñến an ninh quốc phòng của ñất kinh tế và phát triển xã hội là yêu cầu hai mặt của sự phát triển của một quốc Sự phát triển chỉ coi trọng kinh tế hoặc chỉ coi trọng xã hội là sự phát triển lệch Mục tiêu của chiến lược ñan quyện tính kinh tế và tính xã hội, ñó là một tập hợp kinh tế - xã hội phải phản ánh ñược ý tưởng tổng quát chỉ ñạo ñường lối phát triển, hệ thống các quan ñiểm, nhiệm vụ và con ñường phát triển ñất nước cho thời kỳ nhanh, hiệu quả, bền vững và xây dựng xã hội tiến bộ là những nhân lõi của chiến lược phát triển kinh tế - xã lược phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước là nước; phải xác ñịnh ñược mức ñộ phát triển kinh tế của một nước (trình ñộ kinh tế, thực lực kinh tế và xu thế biến ñộng kinh tế) ñể từ ñó ñặt ra mục tiêu chiến lược phù một chiến lược bộ phận trong chiến lược phát triển kinh tế - xã việc tham gia các liên minh, các tổ chức quốc tế và lựa chọn các ñối tác Chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực và lãnh thổ: là bộ phận của chiến lược thổ ñã ñược ñề cập trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của ñất chiến lược phát triển tài chính ngân hàng, chiến lược phát triển giống nòi và nhân lực, chiến lược phát triển các vùng kinh tế ñộng lực, chiến lược phát triển các hành lang kinh tế và các chiến lược khác., Một số quan ñiểm, lý thuyết cơ bản trong nghiên cứu chiến lược phát triển Theo các nhà nghiên cứu khoa học của Viện Chiến lược phát triển, Bộ Kế hoạch và ðầu tư thì các lý thuyết trong nghiên cứu chiến lược phát triển là một với hoạch ñịnh chiến lược phát triển ở Việt Nam. Theo các nhà nghiên cứu khoa học của Viện Chiến lược phát triển, ñây là phương cách phù hợp trong thời ñại toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế phát triển mạnh ñối với công việc của thế giới và chấp nhận quan ñiểm cùng thế giới phát triển vì có sự tham gia tích cực của các quốc gia, ñòi hỏi các nước phải hợp tác và chia sẻ trách nhiệm; chính vì thế các nước phải cùng phát triển và cùng hưởng lợi. Xét trong phạm vi một quốc gia, sự phát triển cũng phải có sự “cùng” mới ñem Cơ cấu kinh tế quyết ñịnh phát triển và giao thương quốc tế Khi nói về một hệ thống còn có gì quan trọng hơn là nói về cơ cấu của nó. phát triển của hệ thống và cơ cấu của hệ thống có quan hệ chặt chẽ với nhau. qua các thời kỳ phát triển của mọi nền kinh tế. Các phần tử trong hệ thống cùng tồn tại và phát ñầu ra cũng như giảm tới mức có thể ñầu vào; tối ưu hóa cơ cấu của hệ thống và cơ chế, chính sách ñúng ñắn và có sự ñiều khiển hợp lý của Nhà kết là xu thế ñang không ngừng phát triển và có tác dụng thực sự ñối với ñể có mặt trong chuỗi giá trị toàn cầu ấy là mấu chốt của chiến lược phát triển ñất Trong khi nghiên cứu chiến lược phát triển quốc gia, ñối tác chiến lược cho phép và hướng tới tương lai phát ñạt của sự phát ñề nương tựa và phụ thuộc trong quá trình phát triển cần có sự phân biệt rõ cùng phát triển ñang tồn tại trên thực tế và nó trở thành dấu hiệu rất ñáng quan tâm. quá trình phát triển lại là ñiều quan trọng cần chấp nhận và có kế sách phù hợp ñể triển của một ñất nước còn yếu kém phải coi trọng yêu cầu tự chủ, phát huy sức mạnh nội sinh ñể gia tăng sự phát triển; trên cơ sở lợi thế so sánh của mình mà tính tảng thành công của các nhà hoạch ñịnh chiến lược phát triển. Tư duy chiến lược về cơ bản có các bước sau: bước 1, phân tích ñiểm xuất phát của hiện tượng; bước 2, xây dựng các giả ñịnh và kiểm tra các giả ñịnh cho chiến bước 5, xác ñịnh các yếu tố then chốt ñể thực hiện mục tiêu chiến lược; và cuối Khi bàn về tư duy chiến lược phát triển, có một vấn ñề rất quan trọng, chi phối xuyên suốt mọi quá trình phát triển và vừa là mục tiêu vừa là phương tiện của tư con người phát hiện ra những giới hạn của mình cũng như của xã hội và tạo ra năng triển, phát triển là kết quả và là thuộc tính của tiến hóa. ñể những ñổi mới cơ bản xuất hiện trong một nền kinh tế thì những ñiều kiện ñó là ðiều kiện ñủ ñể ñổi mới cơ bản ra ñời là phải có nền kinh tế tự tính quan trọng nhất của một cường quốc dẫn ñầu thế giới về phát triển kinh tế Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững Bên cạnh các quan ñiểm và lý thuyết phát triển nêu trên thì vấn ñề tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững của nền kinh tế là một trong những vấn ñề cốt lõi nhất của lý luận về phát triển kinh tế. thế, trong khi nghiên cứu và hoạch ñịnh chính sách phát triển các nhà hoạch ñịnh Chất lượng tăng trưởng là sự phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững của nền kinh tế, thể hiện qua năng suất nhân tố tổng hợp và năng suất lao ñộng xã hội tăng và ổn ñịnh, mức sống của người dân ñược nâng cao không ngừng, cơ cấu kinh tế chuyển dịch phù hợp với từng thời kỳ phát triển của ñất nước, sản xuất có tính cạnh tranh cao, tăng trưởng kinh tế ñi ñôi với tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường, quản lý kinh tế của nhà nước có hiệu quả. Mục tiêu phát triển của mỗi quốc gia không chỉ là tăng trưởng cao mà phải phát triển bền vững, tức là phải tạo ra sự hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với giải quyết các vấn ñề xã hội, giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường sinh thái, giữa nhiều, lại ñang có một khoảng cách lớn về trình ñộ phát triển so với các nước công nghiệp phát triển, thì giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển các khía cạnh: phát triển bền vững về mặt kinh tế ñược thể hiện khi nền kinh tế phát triển có hiệu suất tức là ñộ gia tăng của sản lượng ñầu ra nhiều hơn là tổng phần tăng ñầu vào; phát triển bền vững về mặt xã hội thể hiện ở mục tiêu vì con người, làm tổn hại ñến những cơ hội lựa chọn của các thế hệ mai sau; phát triển bền vững Thật ra, giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững có mối quan hệ hết sức Khi kinh tế phát triển sẽ giúp cho con người nâng cao ñược khả năng hưởng thụ của mình không chỉ vật chất mà cả văn hóa xã hội và có nhiều hiểu biết, Phát triển kinh tế một cách không tính toán sẽ vượt quá Trình ñộ khoa học và công nghệ tác ñộng mạnh ñến tăng trưởng kinh tế và phát hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững như: xây dựng mạng lưới an sinh cả các nền kinh tế trên thế giới ñều có thể gọi là “nền kinh tế hỗn hợp” giữa thị Nhưng mức ñộ và cách thức nhà nước ñược sử dụng trong các Theo Li Tan (2006), một số nền kinh tế phát triển ñi sau dựa vào nhà nước trong phát triển kinh tế có thể ñược lý giải bằng cách kết hợp hai nhân tố: chi phí sử dụng thị trường và lợi thế thông tin của các nền kinh tế phát triển tin “chuẩn xác” ñể ñịnh hướng các hoạt ñộng sản xuất trong nền kinh tế. lợi thế thông tin của các nền kinh tế phát triển sau, các nước này có thể dựa vào nhà chức năng như là một chủ thể trung gian trong nền kinh tế ñể tạo ra một nền tảng vững chắc cho các hoạt ñộng sản xuất và trao ñổi diễn ra trong nền kinh tế thị Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội ở một số nước lược an ninh quốc gia và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. tổng thể, cao nhất về phát triển ñất nước ñược một cơ quan của nhà nước chuyên như con ñường ñạt ñược mục tiêu ấy và công bố tinh thần cơ bản của chiến lược với chiến lược phát triển ñất nước và không pháp lý hóa văn bản chiến nghiên cứu chiến lược ñược giới học giả rất quan tâm và các nhà lãnh ñạo, tưởng về sự phát triển của Trung Quốc trải qua 3 bước và ý tưởng này ñã trở thành chiến lược phát triển của Trung Quốc. xây dựng xã hội khá giả và trở thành nước phát triển trung bình của thế giới ñến Trong các văn kiện báo cáo về chiến lược phát triển ñất nước, các học giả trọng tâm của chiến lược phát triển và ñưa ra quan ñiểm, ñịnh hướng giải quyết cho Bên cạnh ñại chiến lược phát triển ñất nước, người Trung Quốc còn ñưa ra quốc gia và hệ thống các hành ñộng của Nhật trong ñiều kiện xảy ra tình huống khủng hoảng; Chiến lược trong quan hệ Nhật Bản với các nước Bắc-Nam; Chiến lược phát triển và củng cố quan hệ với Hoa Kỳ, các nước khu vực Châu Á Thái với nội dung cơ bản của chiến lược là “ Tiến tới xây dựng một nước Nhật Bản năng rõ Chương trình hành ñộng giai ñoạn ñến 2020, gồm: Lĩnh vực kinh tế và công chung này các nước thành viên trong khối xây dựng chính sách phát triển cho quốc Trong ñó, Ba Lan và Hungary có chiến lược phát triển ñất nước cho thời kỳ 10 năm hoặc 25 năm, tập trung chủ yếu vào lĩnh vực kinh tế và xã hội. thực hiện ñược chiến lược phát triển quốc gia. hai vấn ñề của chiến lược: xây dựng nhà nước gắn với xây dựng nền kinh tế quốc gia và hợp tác kinh tế quốc tế; ñồng thời, họ coi trọng việc ñiều hành và thực hiện Tháng 3-2005, nước Anh có chiến lược phát triển nhà nước bền vững trong thời quốc gia của Hiệp hội các nước ðông Nam Á ñã cùng nhau ñưa ra “Tầm nhìn Tầm nhìn ASEAN ñịnh hướng phát triển và liên kết các quốc gia Theo Bộ Kế hoạch và ðầu tư (2007), Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của công ăn việc làm cho xã hội; Giai ñoạn Chiến lược hướng về xuất; Và Công tác nghiên cứu và thực thi chiến lược phát triển ở Việt Nam thời và phát triển kinh tế - xã hội ñến năm 2000 và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội to lớn của chiến lược; ñều thấy rằng cần phải có chiến lược ñể căn cứ ñiều hành và lãnh ñạo quá trình phát triển kinh tế - xã tác dụng nhất ñịnh trong ñịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội ở mỗi ngành, Về nội dung: ðã xây dựng ñược chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt ñất nước, các vùng và ngành trong thời kỳ triển triển kinh tế - xã hội thời kỳ là chiến lược có mục tiêu chiến lược rõ ràng; thực hiện chiến lược này, ñất nước Việt Nam ñã ra khỏi khủng hoảng và phát triển mạnh mẽ, thu ñược những thành tựu vượt bậc; Các bản chiến lược ñã làm ñộng cụ thể của ngành và ñịa phương; Cụ thể hoá một số nội dung chiến lược vào nước và giữa các cơ quan nhà nước; Việc xây dựng chiến lược phát triển ở các ngành, chiến lược của quốc gia không rõ, ñặc biệt là chưa thể hiện rõ trọng tâm, trọng ñiểm 2 Chẳng hạn, “Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 2001 - 2010” với chủ ñề là: “Chiến lược ñẩy lược và các mục tiêu chủ ñạo của giai ñoạn chiến lược. của một nước công nghiệp hóa” ñến mức ñộ như thế nào ñể có thể ñến năm 2020 nước ta trở thành một nước Ý ñồ chiến lược không nổi rõ còn thể hiện là các nội dung cơ bản của chiến lược thời kỳ lại nêu lại các vấn ñề của nội dung chiến lược thời kỳ chỉ khác về mức ñộ, không thấy sự 3 Trong chiến lược phát triển thời kỳ 1991-2000 ñã tổ chức cho 6 cơ quan cùng xây dựng, chiến lược thời kỳ tham gia xây dựng chiến lược của hai thời kỳ chiến lược ñều là cơ quan nhà nước. Từ việc nghiên cứu các vấn ñề lý luận chung về chiến lược phát triển và kinh nghiệm chiến lược phát triển ở Việt Nam, một số nước trên thế giới, có thể thấy rằng: - Chiến lược phát triển là thể hiện tinh thần cơ bản của ñường lối phát triển của phát triển ñối với một ñối tượng cụ thể hay ñối với một hệ thống nào ñó và phương dự báo và ñược “chủ quan hóa” một cách khoa học ñể chỉ ñạo quá trình phát triển - Mỗi quốc gia trong quá trình phát triển ñều có chiến lược phát triển dù dưới - ðể xây dựng chiến lược phát triển cho một quốc gia cần phân tích ñiểm xuất phát của quốc gia ñó, phân tích các yếu tố chủ yếu tác ñộng ñến quá trình phát triển của quốc gia ñó ñặt trong tổng thể nền kinh tế thế giới ñể xác ñịnh các ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thách thức của nền kinh tế. các nhiệm vụ cơ bản hay trọng tâm của chiến lược ñể thực thi mục tiêu chiến phát triển nền kinh tế, hệ thống tài chính, khoa học - công nghệ, kết cấu hạ ñộng phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam ñến năm 2020. này sẽ làm rõ vị trí của Việt Nam trong nền kinh tế thế giới, các xu thế phát triển của thế giới tác ñộng ñến Việt Nam và các ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thách thức ñối với nền kinh tế Việt Nam làm cơ sở cho việc ñề xuất chiến lược phát triển Nam nằm trong số những vùng kinh tế năng ñộng trên thế giới; và là cầu nối ðông Miền nam Trung Quốc, vùng có kinh tế phát triển mạnh nhất của nước mà Việt Nam có tiềm năng ñể phát triển kinh tế biển như: ñóng tàu, ngành công chất lượng cao là tiền ñề vững chắc, quyết ñịnh ñến tốc ñộ phát triển kinh tế - xã Nhận thức rõ về vai trò, vị trí của nguồn nhân lực ñối với phát triển và phồn vinh của ñất nước, ðảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước luôn khẳng ñịnh xây con người, xây dựng và phát triển nguồn nhân lực của ñất vì ñó có thể coi là một lợi thế dân số có khả năng giúp thăng hoa kinh tế. như lịch sử dân số các nước trên thế giới chỉ ra, ñây là một giai ñoạn ñầy cơ hội và ñộng lực mạnh mẽ của phát triển kinh tế. Bảng 2.1: Tổng tỷ suất phụ thuộc8 về dân số của Việt Nam và một số nước toán phát triển?” Báo cáo tại hội thảo “Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam trong so với yêu cầu thực hiện CNH, HðH và so với các nước trong khu vực và nhiều nước trên thế giới, tình trạng thể lực của người Việt Nam còn thấp kém, ñặc biệt là Theo ñánh giá của các chuyên gia nước ngoài, chất lượng nguồn nhân lực Việt nước và vùng lãnh thổ (cao nhất là Nhật Bản, ñạt 8,0 ñiểm); Sự thành thạo của lao ñộng trình ñộ công nghệ cao: Việt Nam ñược 2,50 ñiểm, ñứng thứ 11/12 nước và Mức ñộ sẵn có về cán bộ quản lý kinh tế chất lượng cao: Việt Nam ñược 2,75 ñiểm, 10 Tính toán của công ty nghiên cứu rủi ro chính trị và kinh tế trong tài liệu của Dự án Hỗ trợ kỹ thuật kế Các nền kinh tế có chất lượng lao ñộng dưới 3,5 ñều có nguy cơ mất sức công nhân với tay nghề trung bình ñể làm việc trong các ngành Việt Nam có lợi thế những tố chất cần thiết và xã hội phải có các cơ chế cần thiết ñể các giới kết nối với 11 Theo Trần Văn Thọ (1997), Năng lực xã hội là một sức mạnh nội sinh, tổng hợp của toàn xã hội có khả năng tổ chức các cơ chế tiên tiến ñể kinh tế phát dân và nhất là ý thức trách nhiệm cao trong việc tạo cơ chế, ñiều kiện ñể khơi dậy các tiềm năng của ñất nước, trong ñó có cả phương châm trọng dụng nhân tài; Tố chất cần thiết của quan chức là năng lực quản lý mới; Tố chất ñòi hỏi ở trí thức là sự quan tâm cao ñộ vào các vấn ñề hiện thực của kinh tế, xã hội và nổ lực nghiên cứu, tìm tòi các biện pháp góp phần cải thiện xã hội, góp phần làm cho kinh tế phát triển; và tố chất ñến chất lượng phát triển kinh tế và xã hội. cũng là nguyên nhân gây ra vị trí yếu kém trong cạnh tranh quốc tế và sự chậm trễ Thực trạng phát triển kinh tế Việt Nam ñó chỉ là một cột mốc cần phải vượt qua trong một chặng ñường dài phát triển của Các nguồn lực phát triển kinh tế ñất nước hiện chưa ñược khai thác hợp lý và hiệu quả; ñồng thời, trong bối cảnh hội nhập sâu rộng vào kinh tế thế giới không Kinh tế Việt Nam trong thời gian qua có tốc ñộ tăng trưởng tương ñối phân loại của WB, Việt Nam ñã thoát khỏi nhóm nước có thu nhập thấp và Bảng 2.3: Tăng trưởng GDP trên ñầu người của Việt Nam và các nước Tuy nhiên, quy mô nền kinh tế của Việt Nam còn khá nhỏ và ñang ở rất xa so với USD, chiếm khoảng 0,15% và xếp hạng thứ 58 của các nước trên thế cách thu nhập của Việt Nam so với các nước còn khá xa, nhưng ñiều này 12 Vào những năm 1950, GDP trên ñầu người của Việt Nam xấp xỉ với các nước Thái Lan, Hàn Quốc và cao thấp hơn nhưng phát triển công bằng hơn và trong ñiều kiện môi trường, môi sinh tốt Bảng 2.4: Kinh tế Việt Nam và một số nước vào năm 2008 Thực trạng phát triển kinh tế trong hơn 20 năm qua ñã cho thấy Việt Nam có Trong thời gian qua, kinh tế của Việt Nam tăng trưởng chủ yếu dựa vào Việt Nam là một nước ñang phát triển nên nhu cầu vốn ñầu tư là rất lớn, khả các nước trong khu vực thì hiệu quả vốn ñầu tư của Việt Nam thấp hơn. ñộ lợi ích toàn quốc gia thì chưa tận dụng ñược lợi thế của nền kinh tế (quy mô kinh tế, phát triển các ngành Việt Nam có lợi thế hoặc có tiềm năng), không phù hợp với năng lực sản xuất của nền kinh tế không tăng 2.5: So sánh các giai ñoạn tăng trưởng của Việt Nam với các nước Nguồn: Tính toán cho Việt Nam từ số liệu của ADB; các nước còn lại trích từ “Nguyên nhân sự dụng năng lượng của Việt Nam còn thấp hơn so với các tế và tăng trưởng chậm về cầu lao ñộng ở Việt Nam. Thực tế ở các nước ñã - Năng suất lao ñộng của Việt Nam tăng liên tục trong hơn 20 năm qua, tốc ñộ của nông hộ và trình ñộ cơ giới hóa trong nông nghiệp còn thấp. + Sản xuất công nghiệp của Việt Nam phát triển chủ yếu theo bề rộng, theo nước ðông Á ñã chỉ ra rằng bằng cố gắng cao ñộ của các cá nhân, doanh nghiệp và ñuổi kỹ năng, công nghệ và tri thức tiên tiến ñể có thể giúp các doanh nghiệp của ngành dịch vụ trong thời gian qua là thấp và thấp hơn so với tốc ñộ tăng chung của - ðóng góp của các ngành vào tốc tăng trưởng kinh tế, nhìn chung, theo xu ñóng góp của nông nghiệp vào tăng trưởng kinh tế còn khá cao; và có sự bất cân ñối - ðóng góp của TFP trong tăng trưởng kinh tế còn quá thấp, chỉ khoảng 19,1% Kinh nghiệm của các nước phát triển ñi trước cho cùng một tốc ñộ về tích lũy tư bản nhưng quốc gia nào phát triển có hiệu suất hơn rằng, kinh tế của Việt Nam nghiên nhiều về số lượng hơn là chất Việt Nam: Nguyễn Thị Cành (2009), Xây dựng các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế (2005), Biến ñộng kinh tế ðông Á và con ñường công nghiệp hóa Việt Nam nâng cao hiệu quả, năng suất, tạo ñộng lực và phát huy lợi thế cho phát cho ñến nay Việt Nam vẫn còn cơ cấu kinh tế lạc hậu và bất cập. - Cơ cấu kinh tế ngành của Việt Nam trong thời gian qua nhìn chung là chuyển nông nghiệp chỉ chiếm 31,0% trong tổng GDP của nền kinh tế. bản, hiện trạng cơ cấu kinh tế ngành của Việt Nam còn thua kém xa với mức bình quân chung của các nước ñang phát triển15 và chỉ tương ñương với các nước Nhật Cơ cấu kinh tế ngành lạc hậu còn thể hiện ở Việt Nam chỉ tham gia vào những nước phát triển, tỷ lệ tăng giữa khối sản xuất và khối dịch vụ là 1 và khoảng 1,8 ngành công nghiệp chiếm 36% và dịch vụ chiếm 51% trong tổng GDP của các nước ñang phát triển vào năm theo hướng giảm tỷ trọng khu vực kinh tế nhà nước và tăng tỷ trọng khu vực kinh tế ngoài nhà nước và có vốn ñầu tư nước ngoài trong tổng GDP của nền kinh tế. GDP cao và giải quyết nhiều việc làm nhất cho nền kinh tế, song các doanh nghiệp Khu vực kinh tế nhà nước có nhiều ưu thế về nguồn lực như tín dụng, ñất Bảng 2.10: Cơ cấu GDP và cơ cấu vốn ñầu tư theo thành phần kinh tế công nghệ nguồn tiên tiến chưa phải là ñiều phổ biến ở Việt Nam và ñiều này có ảnh hưởng không tốt ñến khả năng cạnh tranh trong dài hạn của nền kinh tế. của Việt Nam và các nước nền kinh tế Việt Nam ñã ñạt ñến “ñiểm ngoặt” về chuyển dịch cơ cấu lao ñộng vào nông nghiệp như là một trong những chỉ số của công nghiệp hóa, thì Việt Nam hiện 16 ðặc biệt, ASEAN và Trung Quốc vẫn là những ñối tác cung ứng lớn nhất cho Việt Nam, với tỷ trọng trong tiến trình công nghiệp hóa ở một nền kinh tế khi tỷ trọng lao ñộng nông nghiệp ñầu của tiến trình công nghiệp hóa nền kinh tế. - Cơ cấu lãnh thổ của nền kinh tế: bước ñầu ñã hình thành các vùng, khu vực theo hướng phát huy lợi thế của từng vùng và khu vực; trong ñó các vùng kinh tế trọng ñiểm ñã từng bước phát huy vai trò là ñầu kéo, ñộng lực phát triển kinh tế của cả Thơ không chỉ là trung tâm kinh tế lớn của vùng, của cả nước mà còn là ñầu mối giao mún và mang tính cục bộ ñịa phương dẫn ñến sự lãng phí các nguồn lực phát triển, và tiềm ẩn những khó khăn trong quá trình phát triển ở thành thị và nông thôn. mọi người bằng nhau, và chỉ số này bằng 1 nếu một người có tất cả trong khi những người còn lại không có Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế của vùng phát triển khoảng 1,37 lần Sức cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam từng bước ñược cải thiện nhưng vẫn Trong ba năm gần ñây, theo báo cáo của Diễn ñàn kinh tế thế giới (WEF) về hạng của WEF, nhưng nó lại có ý nghĩa lớn ñối với các nhà ñầu tư quốc tế. Từ những phân tích trên cho thấy, nền kinh tế Việt Nam khó có thể vượt quá Hệ thống tài chính của Việt Nam ñã phát triển rất nhanh từ một hệ thống sơ nước ngoài và tiến ñến phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế. của WEF ñã xếp hạng trình ñộ phát triển tài chính của Việt Nam thứ 49 trong 52 tế; ñiều này là không thích hợp trong nền kinh tế thị trường và toàn cầu ñã trở nên suất và nghiệp vụ thị trường mở một cách hiệu quả hơn, cũng có nghĩa là hoạt ñộng Khoa học và công nghệ ngày càng ñóng góp tích cực trong phát triển kinh tế - luận cứ khoa học cho các phương án phát triển vùng và lãnh thổ, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của nhiều ngành kinh tế. ðến nay, Việt Nam có một lực lượng khoa học và công nghệ khoảng trên 1,3 chức khoa học và công nghệ thuộc mọi thành phần kinh tế (trong ñó có khoảng 450 18 Có ñến 70% không làm nghiên cứu mà chỉ làm các chức vụ hành chính và quản lý. Tuy nhiên, trình ñộ khoa học và công nghệ của nước ta còn thấp hơn nhiều so với các nền kinh tế trong khu vực, cả trong lĩnh vực nghiên cứu và trong chức năng chúng ta còn rất lúng túng trong việc hình thành và triển khai một chiến lược mang ðầu tư của Việt Nam cho nghiên cứu và phát triển khoa học - công nghệ chiếm của Bộ Khoa học và Công nghệ, chi phí ñổi mới công nghệ của các doanh nghiệp Phần lớn các doanh nghiệp tư nhân có công nghệ lạc hậu và ít có khả năng nghiệp; và chính bản thân các doanh nghiệp không có nhu cầu ñổi mới thực sự về Năng lực hội nhập quốc tế của khoa học Việt Nam chưa mạnh. hai năm; còn ở các nước tiên tiến hơn, mỗi giáo sư phải có ít nhất một công bố quốc Số lượng công bố quốc tế của các nhà khoa học Việt Nam chỉ bằng 1/14 Chỉ có 20% các công trình nghiên cứu từ Việt Nam là do Các nền kinh tế phát triển mạnh ñã cho thấy muốn phát triển cần phải làm thế bước tiến nhất ñịnh, góp phần thúc ñẩy phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam. Tuy So với các nước tiên tiến trong khu vực, hệ thống hạ tầng giao thông Việt Nam ñầu tư trong nước với tổng vốn khoảng 6 tỷ USD và 8 dự án của nhà ñầu tư nước ngoài với tổng vốn 1,8 tỷ Tầm quan trọng của ñiện ñối với nền kinh tế ñược ví như ôxy ñối với cơ thể xuất, thế nhưng chính sách năng lượng của Việt Nam lại thiếu tầm nhìn chiến lược. các nước phát triển 10%; hiệu suất các lò hơi công nghiệp chỉ ñạt khoảng 60%, thấp ñịnh, an toàn cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội; thực hiện ñầu tư phát triển và tài lực có hạn của mình sang lĩnh vực viễn thông, dịch vụ tài chính, bất ñộng sản. tiết ñể tạo ra những khuyến khích và ñiều kiện thích hợp cho khu vực kinh tế dân Suy cho ñến cùng thì mục tiêu của mọi chính sách phát triển là nhằm kiến tạo công cụ quan trọng ñể thực hiện mô hình tăng trưởng kinh tế có lợi cho người cần có chiến lược huy ñộng các nguồn kinh phí mới dành cho các chương trình an bền vững và tuân theo các nguyên tắc của Rio, Việt Nam ñã ñề ra các chủ trương, Theo cảnh báo của Ngân hàng thế giới, Việt Nam là một trong năm nước sẽ bị kinh tế ñi ñôi với ñổi mới chính trị” ñã tạo cho Việt Nam có sự ñổi mới toàn diện tế - xã hội có sự chuyển biến tích cực; vị thế của Việt Nam ngày càng ñược nâng nước có thu nhập trung bình thấp và quá trình cải cách chuyển sang kinh tế thị kinh tế Việt Nam tiếp tục tụt hậu so với các nước, nó chưa thể hiện ñược ý chí ñẩy mạnh cải cách ñể ñưa kinh tế Việt Nam phát triển hiện những vấn ñề cốt lõi cản trở sự phát triển, làm cho kinh tế phát triển kém hiệu suất; kết hợp với yêu cầu của thời ñại dân tộc và trong ñiều kiện Việt Nam hội nhập mạnh vào nền kinh tế thế giới ñang thay ñổi nhanh thì vai trò của nhà nước - Năng lực ñiều hành nền kinh tế của Chính phủ còn nhiều hạn chế, chưa thích phản ứng nhanh chóng và hiệu quả trước những thay ñổi trong nền kinh tế nội ñịa 27 Cho ñến nay, Việt Nam có quan hệ ngoại giao bình thường với hơn 170 nước, thành viên của 63 tổ chức quốc tế và có quan hệ với 650 tổ chức phi chính phủ trên thế 2.15: Xếp hạng chỉ số nhận thức tham nhũng của Việt Nam và các nước trị quốc gia của chính phủ 212 nước và vùng lãnh thổ dựa trên sáu tiêu chí: tính hiệu ñiểm số chỉ chứng tỏ rằng mặc dù trên thực tế có thể Việt Nam ñã có những tiến bộ Bối cảnh quốc tế chủ yếu tác ñộng phát triển kinh tế - xã hội Vi ệt Nam Xu thế phát triển sức sản xuất xã hội toàn cầu và khả năng kết hợp ñồng thời công nghiệp hóa với tri thức hóa kinh tế ở các nước ñang phát triển Mặc dù nền kinh tế tri thức mới ñược ñịnh hình ở một số nước công nghiệp phát triển, song quá trình tri thức hóa kinh tế mang tính toàn từ ñặc ñiểm bản chất nhất của kinh tế tri thức, ñó là tri thức và thông tin lưu ñộng không biên giới, khiến nền kinh tế tri thức và thông tin hoạt ñộng trên cơ sở nghiệp sang kinh tế tri thức cũng xuất hiện ở các nước ñang phát có khả năng rút ngắn về mặt thời gian, nâng cao hiệu suất kinh tế, ñảm bảo các trình tri thức hóa ở các nước ñang phát triển là cải cách mở cửa nền kinh tế, chủ ñộng hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực. Xu thế phát triển thể chế kinh tế thế giới Thể chế kinh tế thế giới ñược hình thành và thay ñổi thích ứng với sự phát triển của sức sản xuất toàn cầu, của phân công quốc tế và của kinh tế thị 2020, thể chế kinh tế thế giới sẽ phát triển theo các xu thế: thị trường hóa thể chế kinh tế của nhà nước; quốc tế hóa thể chế kinh tế của các nước; liên kết, nhất thể hóa khu vực và nhất thể hóa kinh tế thế giới. - Xu thế thị trường hóa thể chế kinh tế của các có sự ñiều chỉnh cho phù hợp với quá trình chuyển biến từ nền kinh tế công - Xu thế quốc tế hóa thể chế kinh tế của các biến của thể chế kinh tế thế giới sẽ làm nảy sinh các ảnh hưởng to lớn và quan trọng ñối với sự phát triển tổng thể nền kinh tế thế nâng cao hiệu suất của toàn bộ nền kinh tế thế giới do các nguồn lực của thế Thứ tư, tạo ra sự phát triển không cân bằng của kinh tế thế giới. vực trong nền kinh tế thế giới là cùng với việc Mỹ và Nhật sẽ tiếp tục giữ ñược thực lực kinh tế lớn mạnh, sự trỗi dậy của các nước ðông Á, Nga và Mỹ La tinh sẽ làm cho ñịa vị kinh tế của khu vực vành ñai Thái Bình Dương tăng lên rõ, vượt qua các (Dự báo về phát triển kinh tế thế giới ñến - Kết cấu ngành của các nước ñang có sự ñổi mới. sự tăng, giảm tỷ trọng của ba ngành lớn: nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ trong là tỷ trọng ngành công nghệ cao lấy công nghệ thông tin làm chính trong nền kinh tế 30 Ở Mỹ, tỷ trọng của các ngành có công nghệ cao chiếm trên 50% trong tổng sản phẩm xã hội (ngành công 31 Cuối thế kỷ XX, ở các nước công nghiệp phát triển, số người lao ñộng trong lĩnh vực dịch vụ chiếm trên Nguồn: Tổng hợp từ nhiều công trình dự báo kinh tế thế giới của các nước và các tổ chức kinh tế - Xu thế biến ñổi của quan hệ kinh tế quốc tế: thứ nhất, do sự thúc ñẩy của phân công quốc tế, sự phát triển của buôn bán hàng hóa và dịch vụ sẽ nhanh hơn tăng mà tập trung ở các nước có kinh tế tăng trưởng tương ñối nhanh. - Xu thế các nước lớn chi phối quan hệ kinh tế quốc tế. tính chiến lược quốc tế của các của các nước ñang phát triển tương ñối nhanh, còn các nước phát triển thì ðiều này sẽ tạo ñịa vị kinh tế của các nước ñang phát trỉển sẽ lên cao và kinh tế thế giới sẽ phát triển theo hướng ña trung tâm, ña Tổng hợp từ nhiều công trình dự báo kinh tế thế giới của các nước và các tổ chức kinh tế Trình ñộ tiết kiệm của nền kinh tế ñược nâng cao thêm một góp của nhân tố khoa học - công nghệ trong tăng trưởng kinh tế ñể ño trình ñộ tiết kiệm thì sự tăng trưởng của nền kinh tế ngày càng dựa nhiều vào tiến bộ khoa học - công nghệ và ngày càng ít dựa vào sự ñầu tư của các yếu tố sức lao ñộng, Theo ñánh giá của cơ quan năng lượng quốc tế (IEB), sẽ không có nguy cơ hoạch ñịnh chính sách ở các quốc gia, các tổ chức và các thể chế quốc tế cần quan Xu hướng phát triển nông nghiệp và thị trường lương thực thế giới Các chuyên gia của Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) nhận ñịnh triển của kinh tế thế giới và ngày càng trở thành các mối quan tâm toàn cầu. phát triển kinh tế - xã hội, chúng ta có thể rút những ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thách thức của nền kinh tế Việt Nam như sau: trọng trong phát triển kinh tế của khu vực và ñột phá trong phát triển kinh tế của ñất nước. - Kinh tế của Việt Nam vẫn ñang tăng ngại cho phát triển kinh tế - xã hội của Việt triển kinh tế - xã hội của ñất thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam ñến năm 2020. Tư tưởng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Vi ệt Nam ñến 2020 Xuất phát từ phân tích các yếu tố nguồn lực trong nước và quốc tế như trên, mới về chất so với hiện nay, tạo cơ sở ñể ñất nước tiếp tục phát triển mạnh trong và hội nhập thành công; từng bước xây dựng Việt Nam trở thành nước công nghiệp Vì vậy, theo tác giả chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Vi ệt Nam ñến 2020 ñưa ñất nước tiến nhanh, vững chắc và hội nhập thành công vào nền kinh tế thế - GDP trên ñầu người của Việt Nam ñạt mức trung bình của khối ASEAN và ñứng trong nhóm nước thu nhập trung bình của khu vực (bao gồm Trung Quốc và khu vực với miền Nam Trung Quốc và khu vực khác của ASEAN, xuất khẩu một số công nghệ hiện ñại, tiếp cận trình ñộ thế giới và tự phát triển trên một số lĩnh vực, - Việt Nam trở thành nền kinh tế có quy mô trung bình nhưng là cường quốc lượng và tiếng tăm của sản phẩm, có năng lực cạnh tranh cao; có vai trò quan trọng và vị trí nhất ñịnh trong hệ thống phân công lao ñộng quốc tế và khu vực. - Xếp hạng chỉ số phát triển con người của Việt Nam vươn lên ñứng ở mức Phát triển nguồn nhân lực là nhiệm vụ hàng ñầu và là khâu ñột phá của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. dựng ñội ngũ những người lao ñộng có phẩm chất và năng lực ngày càng cao với cơ Mục tiêu tổng quát phát triển nguồn nhân lực Việt Nam ñến năm 2020 là có nước tiên tiến trên thế giới; có cơ cấu trình ñộ, ngành nghề và vùng miền hợp lý, ñủ ngừng nâng cao năng lực canh tranh và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế, lý xã hội, hoạch ñịnh chính sách, quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh), khoa học và công nghệ, giáo dục và ñào tạo, văn hóa có ý nghĩa quyết ñịnh ñến sự phát triển tiềm lực và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam trên trường quốc tế. lao ñộng trong nước, khu vực và quốc tế. tập suốt ñời và có khả năng nắm bắt, tạo cơ hội và giải quyết các tình huống trong lên tương ñương trình ñộ trung bình của thế giới, trong ñó có một số bộ phận ngang ñộ tiên tiến trong khu vực và có một số trường ñạt ñẳng cấp quốc tế; có 3-5 trường - Nhân lực Việt Nam hội ñủ các yếu tố cần thiết về thái ñộ nghề nghiệp, có Nhà nước phải xây dựng ñược một cơ chế, một hệ thống các chính sách, chiến nhất trong quá trình phát triển kinh tế Việt Nam ñến 2020 và xa hơn chiến lược phải có sự tham gia sâu rộng của cộng ñồng và là một quá trình 35 Các xu hướng phát triển giáo dục ñại học trên thế giới hiện nay là: ñại chúng hóa; ña dạng hóa, tư nhân phát triển các dịch vụ ñào tạo nhân lực quốc tế và khu vực. ñầu và thành công trong giai ñoạn phát triển bền vững, trở thành nước tiên tiến trong thời gian rất là xây dựng và sử dụng nguồn nhân lực, tạo quan hệ lành mạnh giữa Nhà nước với doanh nghiệp là ñiều cơ chế giám sát tài chính ñối với doanh nghiệp Nhà nước và các hoạt ñộng kinh của giới chuyên gia, giới chính trị; và phải có ñội ngũ quan chức giỏi thật sự ñể quá tranh quốc tế ngày càng gay gắt, phải có cơ chế xây dựng, nuôi dưỡng các ngành có lợi thế so sánh ñộng ñể Thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế hiệu quả và xây dựng cơ cấu kinh tế hiện ñại Nâng cao tốc ñộ và chất lượng tăng trưởng nền kinh tế ñể tránh nguy cơ tụt hậu; thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý; thu hút và sử dụng các nguồn lực một cách tăng khả năng cạnh tranh của nền kinh tế và tiến ñến sự giàu có của quốc gia. Ưu tiên phát triển các ngành: sử dụng nguyên liệu trong nước kết hợp công nghệ tiên tiến, góp phần ổn ñịnh nông thôn, tạo vị thế của kinh tế Việt Nam; sử nghệ cho bước ngoặc của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện ñại hóa Thực hiện chiến lược công nghiệp hướng về xuất khẩu chính là sự phát triển mở quốc tế qua giá cả, chất lượng sản phẩm và dịch vụ mà mô hình công nghiệp hóa Bên cạnh ñó, cần phát triển mạnh các ngành dịch vụ, ñây là khu vực có tiềm Nâng cao tính hiệu quả kinh tế của các thành phần kinh tế. cách khu vực kinh tế quốc doanh; tạo ra sự phát triển ñột phá của khu vực tư thị phát huy vai trò của các trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa trên từng vùng và ñịa phương, ñi nhanh trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ, ñi ñầu trong việc phát triển kinh tế tri thức. Có chính sách ñặc biệt ñể phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng sâu, vùng ðồng thời, có chiến lược phát triển kinh tế biển và hải ñảo ðối với các chương trình kinh tế trọng ñiểm của Việt Nam cần ñứng trên tầm nhìn hội nhập kinh tế các nước trong khu vực ñể phát huy vai trò ñộng lực, ñầu kéo phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước. thế trung tâm hàng không quốc tế và khu vực tại ðà Nẵng, có khả năng cạnh tranh