Tiểu luận: Kiểm soát vốn của Việt Nam

Lượt xem: 72,896Lượt tải: 1Số trang: 26

Mô tả tài liệu

1.1.1. Khái niệm: là thực hiện các biện pháp can thiệp của chính phủ dưới nhiều hình thức khác nhau để tác động (hạn chế) lên dòng vốn nước ngoài chảy vào và ra khỏi một quốc gia để nhằm đạt “mục tiêu nhất định” của chính phủ.

Tóm tắt nội dung

Đề tài: Kiểm soát vốn của Việt Nam Thực hiện: Nhóm 2 khác nhau để tác động (hạn chế) lên dòng vốn nước ngoài chảy vào và ra khỏi một quốc gia Đề tài: Kiểm soát vốn của Việt Nam Thực hiện: Nhóm 2 nhà đầu tư nước ngoài chính là biện pháp kiểm soát vốn mang tính hành chính. hạn chế những biến động của dòng vốn và những giao dịch khác thông qua các biện pháp thị trường, chủ yếu là làm cho các giao dịch vốn phải tốn kém nhiều chi phí hơn, từ đó hạn chế dụng các biện pháp kiểm soát vốn như thế nào cũng phải trả một giá nhất định. chung nhất chính là sẽ làm chậm lại các cơ hội thu hút vốn đầu tư khi mà các quốc gia ngày Các dòng vốn nước ngoài đổ vào Việt Nam bao gồm các nguồn chủ yếu sau: vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn đầu tư gián tiếp (FII), kiều hối của người Việt Nam sinh sống và làm việc ở nước ngoài, và các - Theo quỹ tiền tệ quốc tế IMF, FDI được định nghĩa là “một khoản đầu tư với những quan hệ lâu dài, theo đó một tổ chức trong một nền kinh tế (nhà đầu tư trực tiếp) thu được Đề tài: Kiểm soát vốn của Việt Nam Thực hiện: Nhóm 2 qua các công ty liên quan khác) bởi nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài cho các doanh nghiệp FDI, hoặc vốn mà nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài nhận được từ doanh nghiệp FDI. gồm có ba bộ phận: vốn cổ phần, thu nhập tái đầu tư và các khoản vay trong nội bộ công ty. - Các nhà kinh tế quốc tế định nghĩa: Đầu tư trực tiếp nước ngoài là người sở hữu tại nhà đầu tư trả cho một thực thể kinh tế của nước ngoài để có ảnh hưởng quyết định đối với - Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1987 đưa ra khái niệm: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc tổ chức, cá nhân nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền nước ngoài - Từ những khái niệm trên có thể hiểu một cách khái quát về đầu tư trực tiếp nước ngoài như sau: “đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI tại một quốc gia là việc nhà đầu tư ở một nươc khác đưa vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào vào quốc gia đó để có được quyền sở hữu và quản lý hoặc quyền kiểm soát một thực thể kinh tế tại quốc gia đó, với - Có sự dịch chuyển tư bản trong phạm vi quốc tế và chủ đầu tư (pháp nhân, thể Đề tài: Kiểm soát vốn của Việt Nam Thực hiện: Nhóm 2 động nước ngoài thông qua hình thức ODA với cộng đồng các nhà tài trợ đa phương và Khái niệm ODA đã được chính phủ Việt Nam sử dụng trong quy chế quản lý và sử nước và Chính Phủ Việt Nam với nhà tài trợ bao gồm:Chính phủ nước ngoài, các tổ chức * Khái niệm: Đầu tư gián tiếp nước ngoài (FII): là các khoản vốn huy động từ nước ngoài được thực hiện bởi các định chế tài chính trung gian như quỹ đầu tư tham gia đầu tư vào các công Các công ty được thuê để quản lý những quỹ đầu tư có thể cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho các công ty được đầu tư này về mặt quản trị doanh nghiệp và tái - Các doanh nghiệp trong nước có thể tiếp cận với nguồn tiết kiệm nước ngoài, tận dụng nguồn vốn này để đầu tư, giảm bớt áp lực vốn trong quá trình mở rộng SXKD. - Giảm chi phí vay vốn và kết quả là đầu tư sẽ tiếp tục tăng, doanh nghiệp ngày càng - Sự hỗ trợ tư vấn của các công ty quản lý quỹ trong việc điều hành doanh nghiệp, - Khi một quốc gia mở cửa đối với nguồn vốn đầu tư gián tiếp này, thì đầu tư trong * Các hình thức đầu tư của vốn FII: đầu tư ở nước ngoài và dành một phần để đầu tư vào thị trường Việt Nam. Họ là những nhà nay loại này chỉ chiếm khoảng trên 1% trong tổng lượng vốn đầu tư gián tiếp vào Việt Nam. + Đầu tư gián tiếp thông qua các quỹ đang hoạt động tại Việt Nam, chẳng hạn các quỹ tiếp thị Việt Nam với các nhà đầu tư cá nhân và tổ chức nước ngoài để thu hút đầu tư. Đề tài: Kiểm soát vốn của Việt Nam Thực hiện: Nhóm 2 Những vốn đầu tư thông qua các tổ chức sau đây có thể được xem là vốn FII: các quỹ Tại Việt Nam hiện nay mới có sự xuất hiện của các quỹ đầu tư đại chúng, quỹ đầu tư mạo kiểm soát vốn là đi ngược với tiến trình việc tự do hóa tài chính, một số lại ủng hộ quan là việc rút vốn ồ ạt từ các nhà đầu tư nước ngoài và kết quả là Chính phủ Thái Lan phải thả soát vốn, cụ thể là kiểm soát đầu vào, ra của các nguồn đầu tư trực tiếp (FDI), đầu tư gián tiếp (FII) và nguồn vốn ODA, để từ đó có thể giảm thiểu những tổn thất xảy ra cho nền kinh - Đối với đầu tư gián tiếp: Trường hợp các nhà đầu tư nước ngoài muốn mua bán chứng khoàn, các giấy tờ có giá khác và góp vốn, mua cổ phần tại Việt Nam, phải mở tài khoản vốn đầu tư gián tiếp bằng đồng Việt Nam tại ngân hàng, mọi giao dịch liên quan đến hoạt động đầu tư gián tiếp phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư gián tiếp bằng đồng Việt Nam. Nếu có vốn ngoại tệ phải bán lấy đồng Việt Nam để đầu tư, khi muốn chuyển vốn ra nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài được sử dụng đồng Việt Nam trên tài - Đối với đầu tư trực tiếp: Để thực hiện đầu tư trực tiếp vào Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải mở một tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ tại một tổ chức tín dụng được phép, đồng thời phải đóng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được chuyển ra nước ngoài vốn điều lệ, vốn đầu tư trực tiếp, vốn vay, lãi và chi phí vay nước ngoài các nguồn thu hợp pháp Đề tài: Kiểm soát vốn của Việt Nam Thực hiện: Nhóm 2 có liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ, được sử dụng nguồn thu từ hoạt động đầu tư trực tiếp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày mua được ngoại tệ thông qua tài khoản vốn đầu tư trực khoản vốn đầu tư gián tiếp bằng đồng Việt Nam, kiểm soát các chứng từ áp dụng cho các giao dịch thu chi trên tài khoản đó, bán ngoại tệ cho nhà đầu tư nước ngoài thu đồng Việt nước sẽ yêu cầu nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài - Đối với nguồn vốn ODA, Việt Nam xác định thu hút vốn ODA là mục tiêu quan phối hợp giữa tổ công tác ODA của Chính phủ và các nhà tài trợ để đẩy mạnh tiến trình hài Từ những quan điểm trên cho ta thấy chính sách kiểm soát vốn của Việt Nam hiện Dòng chảy của nguồn vốn này vào Việt Nam không ổn định, mới và hội nhập kinh tế thế giới của Việt Nam là quyết định. Đề tài: Kiểm soát vốn của Việt Nam Thực hiện: Nhóm 2 sau khi có Luật đầu tư nước ngoài ban hành ngày 09/01/1988, thì nguồn vốn FDI mới bắt trong tài khoản vãng lai của Việt Nam và đã có những đóng góp cho cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam. Tổng vốn FDI tăng đạt đỉnh điểm vào năm 1996 với tổng vốn đăng Các nhà đầu tư nước ngoài bị thu hút bởi tiềm năng của một nền kinh tế đang trong đó các nhà đầu tư nước ngoài nhận ra rằng các dự kiến về nhu cầu của thị trường đã bị thổi tiết thi hành luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1996; Nghị định 10/CP/1998 ngày Đề tài: Kiểm soát vốn của Việt Nam Thực hiện: Nhóm 2 lệ quốc tế trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư. nhiều đến việc bảo hộ tài sản của các nhà đầu tư Nhật Bản tại Việt Nam. Ngay trong khái niệm về đầu tư của Hiệp định, yếu tố bảo hộ tài sản cho nhà đầu tư Nhật Bản được thể hiện Đây là một hiệp định có lợi rất nhiều cho các nhà đầu tư Nhật Bản khi các nhà đầu tư Hai luật này ra đời đã tạo ra nhiều cơ chế thoáng hơn cho nhà đầu tư nước ngoài. tư Việt Nam đã khẳng định Nhà nước Việt Nam bảo hộ quyền của nhà đầu tư nước ngoài và có cơ chế khuyến khích nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vốn, tài sản và các khoản thu nhập bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cho nhà đầu tư nước ngoài đã được đưa vào Luật Đầu tư năm Từ đó, các nhà đầu tư nước ngoài đã hướng đến Việt Nam nhiều hơn, thể hiện cụ thể qua thể, quy mô vốn đầu tư trung bình cho một dự án đã tăng mạnh và đạt mức cao nhất từ trước Đề tài: Kiểm soát vốn của Việt Nam Thực hiện: Nhóm 2 hiểm y tế và công đoàn không hề vượt trội hơn so với các doanh nghiệp trong nước, thậm vị thế của Việt Nam dưới con mắt nhà đầu tư nước ngoài rất dễ bị ảnh hưởng. Đề tài: Kiểm soát vốn của Việt Nam Thực hiện: Nhóm 2 - Về vấn đề chuyển giao công nghệ, trong 20 năm thu hút đầu tư nước ngoài, theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, số hợp đồng chuyển giao công nghệ nước ngoài tại Việt Nam chỉ mới được ký kết khoảng 10 hợp đồng trong số khoảng 9.000 dự án đầu tư vào Việt Nam. Nhiều Theo báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, dẫn đầu danh sách các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam là các doanh nghiệp châu Á như: Malaysia với 14,8 tỷ USD (26%), Đài hút vốn đầu tư nước ngoài vào thị trường này. Một vấn đề lớn và mang tính hệ thống đặt ra đối với thị trường tài chính Việt Nam là quyền của nhà đầu tư nước ngoài trước yêu cầu cao về việc làm và thu nhập của người lao Đề tài: Kiểm soát vốn của Việt Nam Thực hiện: Nhóm 2 Nam đã đưa ra những đề xuất về các giải pháp cấp bách để kiểm soát đầu tư gián tiếp nuốc đọan đầu tư thu hút vốn, do đó không thể đặt vấn đề khống chế lên hàng đầu mà phải quản Quan điểm này xuất phát từ nhu cầu vốn cần thiết cho sự phát triển kinh tế Việt Nam - Vốn đầu tư gián tiếp khi đổ vào Việt Nam sẽ tạo động lực hấp dẫn đối với các nhà Thực tế cho thấy, khi các nhà đầu tư nước ngoài mua ròng qua các phiên giao dịch trên TTCK sẽ tạo ra lực hút đối với nhà đầu tư trong nước, đó là họ sẽ đổ vốn nhiều hơn vào TTCK và kết quả là tổng số vốn đầu tư trên thị trường sẽ tăng lên - Việc tham gia của các nhà đầu tư gián tiếp sẽ có tác động mạnh mẽ đến thị trường “phi thị trường” và góp phần giải quyết một cách cơ bản các mối quan hệ kinh tế (vốn, công gia tăng dòng FII sẽ góp phần phát triển các định chế và dịch vụ tài chính – chứng khoán, gián tiếp, các nhà đầu tư trong nước và người dân sẽ được dịp “cọ xát”, rèn luyện và bồi Để thấy rõ hơn hiệu quả của việc thu hút vốn đầu tư gián tiếp tại Việt Nam, là giá trị Đề tài: Kiểm soát vốn của Việt Nam Thực hiện: Nhóm 2 -Hạn chế về danh mục đầu tư: Theo quyết định số 260/2002 của Bộ Kế hoạch và Đầu một số hạn chế đó dù nhà đầu tư nước ngoài lãi hay lỗ vần phải nộp thuế trên mức chuyển nhượng, trong khi đó giá trị đầu tư nước ngoài rất cao, vì vậy tổng số thuế phài nộp tương - Bên cạnh đó việc qui định về tỷ lệ sở hữu vốn cổ phần đối với nhà đầu tư nước sở hữu cổ phần tối đa của nhà đầu tư nước ngoài là 30%. TTCK Việt Nam đang đi xuống, việc thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngòai không còn mạnh mẽ như trước, đây là một trong những hạn chế về chính sách thu hút vốn của nước ta. Đề tài: Kiểm soát vốn của Việt Nam Thực hiện: Nhóm 2 nhiên vẫn còn một số hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng nguồn vốn này. đề kiểm soát nguồn vốn ODA được xem là vấn đề quan trọng trong việc nâng cao uy tín của - Căn cứ vào nhu cầu vốn đầu tư và định hướng phát triển theo ngành, lĩnh vực và - Cụ thể, nguồn vốn ODA sẽ tập trung vào đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng qui mô - Đồng thời Chính phủ giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư rà soát và bào đảm đủ vốn đối Đề tài: Kiểm soát vốn của Việt Nam Thực hiện: Nhóm 2 và đầu tư cấp giấy xác nhận là chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án niềm tin cho các nhà tài trợ cụ thể là nguồn vốn ODA được cam kết, ký kết và giải ngân Đề tài: Kiểm soát vốn của Việt Nam Thực hiện: Nhóm 2 Cùng với việc kiểm soát nguồn vốn ODA ở đầu vào là việc nâng cao tính minh bạch Nam xuất hiện và đối thoại trực tiếp với các nhà tài trợ với một cam kết rõ ràng, Việt Nam sẽ đẩy mạnh cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng, đảm bảo các nguồn vốn đầu tư hiện bằng hành động thực tế khi Việt Nam gửi đến Hội nghị tư vấn các nhà tài trợ bản báo Qua vụ việc PCI đã được hai nước (Việt Nam và Nhật Bàn) áp dụng các biện pháp Tổng công ty đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam (Bộ giao thông vận tải) với nhà thầu Đề tài: Kiểm soát vốn của Việt Nam Thực hiện: Nhóm 2 2.3 Mục tiêu đạt được và cái giá phải trả cho việc kiểm soát vốn: Từ những quan điểm, chính sách của Chính phủ Việt Nam về việc thu hút nguồn vốn - Tổng vốn đầu tư của toàn xã hội tăng dần qua các năm, trong đó có sự đóng góp đáng kể từ nguồn vốn đầu tư nước ngoài. Giá trị vốn đầu tư tại Việt Nam qua các năm Đó là giúp các doanh nghiệp Việt Nam có điều kiện thu hút được nhiều nguồn vốn đầu sách đầu tư, đồng thời tạo điều kiện để thị trường tài chính Việt Nam phát triển theo hướng Đề tài: Kiểm soát vốn của Việt Nam Thực hiện: Nhóm 2 - Cái giá chung nhất cho việc kiểm soát vốn chính là sẽ làm chậm lại các cơ hội thu hút vốn đầu tư khi mà các quốc gia ngày càng cạnh tranh quyết liệt để thu hút dòng vốn toàn cầu đồng thời ảnh hưởng đến tâm lý và chiến lược của các nhà đầu tư nước ngoài - Việc thu hút ồ ạt nguồn vốn đầu tư gián tiếp, trong khi khả năng hấp thụ nguồn vốn - Việc không hạn chế nguồn vốn ODA đã làm cho tỷ lệ nợ nước ngòai của Việt Nam Như chúng ta đã biết, dòng vốn đầu tư nước ngoài đóng vai trò quan trọng đối với thích sự phát triển của thị trường tài chính, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp dễ dàng tiếp nhà đầu tư nước ngoài cũng khiến các nhà quản lý lo ngại không ít, đặc biệt là dòng vốn đầu Đề tài: Kiểm soát vốn của Việt Nam Thực hiện: Nhóm 2 Chính vì những vấn đề trên, việc kiểm soát sự đảo ngược dòng vốn quốc tế (cụ thể là dòng vốn FII) là vấn đề Chính phủ Việt Nam rất quan tâm, đặc biệt trong giai đoạn khủng các nhà đầu tư nước ngoài đang nắm giữ, tỷ lệ nắm giữ trong tổng số chứng khoán phát thái mua, bán chứng khoán của các nhà đầu tư nước ngoài; vốn của quốc gia, cần dự tính được nhu cầu vốn FII của nền kinh tế và tỷ lệ hợp lý của nguồn vốn này trong tổng thể vốn đầu tư, sao cho vốn FII phát huy tác dụng tích cực nhất 2.4.6 Sử dụng các biện pháp kiểm soát, điều tiết mạnh khi dòng vốn FII có những biểu hiện 2.4.8 Từng bước giảm phụ thuộc vào nợ nước ngoài và vốn ngắn hạn, tự do hóa các giao Từ những phân tích về chính sách kiểm soát các nguồn vốn FDI, FII, ODA cho ta thấy một điều là chính sách kiểm soát vốn của Việt Nam trong thời gian qua khá chặt chẽ, vì Vì vậy, trong tình hiện hiện nay để có thể thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài nhằm kích thích nền kinh tế phát triển Chính phủ nên thực hiện nới lỏng việc kiểm soát vốn trên Đề tài: Kiểm soát vốn của Việt Nam Thực hiện: Nhóm 2 có thể chọn một chính sách ổn định tỷ giá nhưng phải hi sinh tự do hóa dòng vốn tức là tiếp Canada), hoặc nó có thể chọn kiểm soát vốn và ổn định chính sách tiền tệ , nhưng phải thả Điều đó có nghĩa là khi một lượng vốn nước ngoài chảy vào thì NHNN phải bơm ra ba bất khả thi” trong lý thuyết tiền tệ, đặc biệt trong trường hợp dòng vốn nước ngoài không Cụ thể do sự gia tăng mạnh mẽ của cả dòng vốn đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp và Đề tài: Kiểm soát vốn của Việt Nam Thực hiện: Nhóm 2 ứng trong lưu thông để kiểm soát lạm phát sẽ càng làm tăng sức hút dòng vốn nước ngoài đổ nước mới nổi có thị trường tiền tệ và tài chính còn chưa thực sự phát triển. phát và ổn định tỷ giá khi luồng vốn nước ngoài đổ vào trong nước ở mức cao trong thời kỳ luồng vốn đổ vào Việt Nam. Tín dụng bằng USD tăng nhanh và có xu hướng nhà đầu tư mà không có phối hợp của việc quản lý các luồng vốn của các bộ ngành, đặc biệt là luồng chọn lọc các luồng vốn có lợi cho phát triển bền vững và phù hợp với khả năng sử dụng các công cụ lãi suất, thị trường mở và tỷ giá để kiểm soát lạm phát của Trung quốc là một kinh Đề tài: Kiểm soát vốn của Việt Nam Thực hiện: Nhóm 2 CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT VỐN CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY Dòng vốn nước ngoài như con dao hai lưỡi đối với nền kinh tế, nhất là đối với các của việc sử dụng dòng vốn vào để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đồng thời vẫn giảm thiểu được rủi ro- đây là một thách thức lớn mà các nước có nền kinh tế mới nổi như Việt Nam Vì vậy, để có thể đưa ra những biện pháp kiểm soát vốn trong giai đoạn - Xem xét chặt chẽ hơn tính thực chất của các dự án đầu tư nước ngoài và việc ngăn chặn dòng chảy của nguồn vốn không dựa trên đầu tư thực sự. Đề tài: Kiểm soát vốn của Việt Nam Thực hiện: Nhóm 2 50 triệu USD và nằm trong danh mục hạn chế đầu tư cũng cần phải có sự thông qua của Các Ủy ban Cải cách và Phát triển cấp tỉnh có quyền thông qua những dự án đầu tư là vấn đề lạm phát trong thời gian sắp tới, và giảm rủi ro của sự bất ổn định về tài chính các biện pháp này là việc làm chậm lại tiến trình mở cửa của thị trường tài chính Trung Đề tài: Kiểm soát vốn của Việt Nam Thực hiện: Nhóm 2 biện pháp này lại làm giảm lòng tin của các nhà đầu tư nước ngoài… tư vào những nước này phải trích một tỷ lệ dự trữ nào đó từ vốn đầu tư. Tác động tiêu cực của URR có thể xảy ra như giảm vốn đầu tư gián tiếp trong ngắn nắm bắt được những ai đang đầu tư, hơn là dòng vốn luân chuyển ra sao. nhận định chính sách thị trường tự do của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) là sai lầm và cần thiết làn sóng các nhà đầu tư nước ngoài, đã đẩy giá tiền tệ và mức lạm phát lên, Trước tình hình Đề tài: Kiểm soát vốn của Việt Nam Thực hiện: Nhóm 2 đó, Thái Lan cũng ban hành một quy định yêu cầu các nhà đầu tư nước ngoài phải có 30% với các nhà đầu tư nước ngoài, nhằm hạn chế tốc độ tiền chảy vào hoặc đi ra khỏi thị trường cưỡng hợp tác với Việt Nam trong việc tìm kiếm những hình thức kiểm soát vốn phù hợp. Qua những bài học về các biện pháp kiểm soát vốn của Trung Quốc, Thái Lan Biện pháp kiểm soát vốn phổ biến nhất là tăng thuế đánh vào các khoản đầu tư ngắn Thực tế cho thấy, các nước không áp dụng biện pháp kiểm soát luồng vốn như Thái Đề tài: Kiểm soát vốn của Việt Nam Thực hiện: Nhóm 2 chế tỉ giá cố định, khi dòng vốn vào sẽ thúc đẩy hoạt động kinh tế trong nước, lạm phát sẽ Vì vậy có tác dụng giảm dòng vốn vào do thu nhập trên tài sản được định giá bằng ngoại tệ Ba là, thực hiện chính sách tài chính thận trọng trong trường hợp dòng vốn vào gia Bốn là, tự do hoá dòng vốn ra theo hướng khuyến khích đầu tư trực tiếp và đầu tư Đề tài: Kiểm soát vốn của Việt Nam Thực hiện: Nhóm 2 đầu tiên có đề cập đến việc đáp ứng nhu cầu vay để đầu tư trực tiếp ra nước ngoài sẽ góp và tăng cường tính ổn định của khu vực tài chính – ngân hàng, nhờ vậy, có thể giảm hiện Sáu là, có cơ chế kiểm soát dòng vốn nước ngoài, đặc biệt là dòng vốn gián tiếp. Dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam từ năm 2007 đã tăng đột biến. So với quy mô của nền kinh tế thì FII của Việt Nam trong năm 2007 là