Giáo trình độc chất học đại cương - chương 1

Lượt xem: 95,747Lượt tải: 7Số trang: 34

Mô tả tài liệu

PHẦN A: ĐỘC CHẤT HỌC ĐẠI CƯƠNG CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ĐỘC CHẤT HỌC Nội dung chương 1 nhằm giới thiệu một số khái niệm cơ bản trong độc chất học như: Độc chất học, chất độc, độc tính, độc lực, ngộ độc, các nguồn gây độc, cách phân loại chất độc, phân loại ngộ độc... Các kiến thức về các quá trình động học, cơ chế gây ngộ độc và các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của chất độc cũng được đề cập đến trong chương này. 1. Một số kháI niệm 1.1....

Tóm tắt nội dung

Nội dung chương 1 nhằm giới thiệu một số khái niệm cơ bản trong độc chất học như: Độc chất học, chất độc, độc tính, độc lực, ngộ độc, các nguồn gây độc, cách phân loại chất Các kiến thức về các quá trình động học, cơ chế gây ngộ độc và các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của chất độc cũng được đề cập đến trong chương này. a. Định nghĩa và đối tượng của độc chất học Độc chất học là một ngành khoa học chuyên nghiên cứu về các chất độc, bao gồm việc phát hiện ra các chất độc, đặc tính lý hoá học của chúng và những ảnh hưởng sinh học Từ xa xưa, đối tượng của độc chất học chỉ là một số ít chất độc được sử dụng để các chất độc có nguồn gốc thực vật, khoáng và tổng hợp, cơ chế gây độc, mối tương tác giữa chất độc và cơ thể. Độc chất học Thú y là môn khoa học nghiên cứu về các chất độc và tác động của Đối tượng của môn học là nghiên cứu về tính chất, tác dụng, ý nghĩa của chất độc, b. Sự liên quan của độc chất học thú y với các môn học khác Là môn học thực nghiệm lâm sàng, độc chất học thú y có liên quan đến hàng loạt các động học, cơ chế tác dụng của các chất độc có nguồn gốc vô cơ và hữu cơ. Độc chất học đặc biệt có quan hệ gần gũi với các môn học: - Hoá sinh: cơ thể bị ngộ độc gây ra nhiều biến đổi các chỉ tiêu hóa học, hàm lượng và c. Các lĩnh vực nghiên cứu của độc chất học Các lĩnh vực nghiên cứu của độc chất học liên quan đến nhân y và thú y gồm: - Độc chất học cơ chế: Giải thích cơ chế gây độc, từ đó có thể dự đoán nguy cơ và cơ - Độc chất học phân tích: Nghiên cứu các phương pháp phát hiện và thử nghiệm chất độc và các chất chuyển hoá của chúng trong vật phẩm sinh học và môi trường. - Độc chất học môi trường: Nghiên cứu sự chuyển vận của chất độc và các chất chuyển hoá của chúng trong môi trường, trong chuỗi thực phẩm và tác dụng độc của các chất - Độc chất học pháp y: Các xét nghiệm độc chất và khám lâm sàng các trường hợp ngộ Chất độc (poison) là những chất vô cơ hay hữu cơ có nguồn gốc thiên nhiên hay do thuộc vào bản chất và độc lực của các chất độc. Khái niệm khác của chất độc là độc tố (toxin) được dùng để chỉ các chất độc được sản sinh (có nguồn gốc) từ các quá trình sinh học của cơ thể và được gọi là độc tố sinh học lượng thích hợp sẽ phân biệt được một chất độc và một thuốc”. - Về mặt sinh học, một chất có thể độc với loài này nhưng lại không độc với loài khác. - Một chất có thể không độc khi dùng một mình, nhưng lại rất độc khi dùng phối hợp nhưng có thể làm tăng độc tính rất mạnh của các chất dùng cùng do nó có tác dụng ức chế các - Độc tính của một chất độc có thể thay đổi khi xâm nhập vào cơ thể qua các đường - Khái niệm độc tính: được dùng để miêu tả tính chất gây độc của chất độc đối với cơ - Khái niệm độc lực: là lượng chất độc trong những điều kiện nhất định gây ảnh hưởng độc và đáp ứng của cơ thể bị ngộ độc. tính bằng milligram (mg) chất độc/1kg khối lượng cơ thể gây ảnh hưởng sinh học nhất định. các chất độc trong thức ăn động vật hoặc nước. * Một số khái niệm về liều lượng được sử dụng để xác định độc lực của chất độc: nhất của thuốc hoặc chất độc không gây những biến đổi bệnh lý cho cơ thể. Chất độc có thể được phân loại theo nhiều cách: theo nguồn gốc, bản chất lý hoá của chất độc, phương pháp phân tích chất độc, độc lực, tác động của chất độc trên các hệ cơ quan của cơ thể và nguồn lây nhiễm chất độc. - Chất độc hoà tan trong nước hay các dung dịch axit, kiềm. - Chất độc có thể chiết tách được trong các dung môi hữu cơ. * Phân loại theo tác động của chất độc trên các hệ cơ quan của cơ thể: - Các chất độc tác động trên hệ thần kinh: cafein, cyanid, chì, - Các chất độc tác động trên hệ tiêu hoá: asen, selen, canxi clorua, sulfat đồng, muối - Các chất độc tác động trên gan, mật: carbon, phenol, - Các chất độc tác động trên thận: thuốc kháng sinh nhóm - Các chất độc tác động trên hệ hô hấp: carbon monoxid, kim loại nặng, carbon dioxid, - Các chất độc tác động trên hệ tim, mạch: cafein, cocain, - Các chất độc tác động trên hệ máu: aspirin, benzen, - Các chất độc tác động trên hệ sinh sản: - Các chất độc tác động trên da: acid, base, iodin, muối thủy ngân, * Phân loại theo tác dụng đặc biệt của chất độc: + Các chất độc có nguồn gốc thiên nhiên: aflatoxin B1, alcaloid aquilid A - Chất độc gây đột biến: Hầu hết các chất gây ung thư đều có tác dụng gây đột biến. - Chất độc gây quái thai: các hợp chất este phospho hữu cơ, thuốc trừ sâu loại d. Các nguồn chất độc Con người và động vật có thể bị ngộ độc bởi rất nhiều chất độc đến từ nhiều nguồn - Các chất gây ô nhiễm lương thực thực phẩm, thức ăn chăn nuôi có thể tồn tại trong các chất này đều an toàn và không có độc tính trường này tuy có độc tính chọn lọc trên cỏ hoặc côn trùng nhưng khi sử dụng vẫn gây ô nhiễm không khí, đất, nước...và từ đó có thể gây độc cho người và súc thú y, nhất là các thuốc có độc tính cao nếu dùng không đúng, quá liều, không đúng chỉ định, sự tương tác giữa các thuốc khi dùng phối hợp… có thể gây ngộ độc thuốc thú e. Sự vận chuyển của chất độc trong môi trường halogen, là những chất ít nhiều không bị chuyển hoá bởi vi khuẩn và tồn tại trong đất như - Các chất độc dễ tan trong mỡ sẽ dễ bị cơ thể hấp thu khi phơi nhiễm trong không khí, Ngộ độc là trạng thái rối loạn những hoạt động sinh lý bình thường của cơ thể do chất Chất độc ức chế một số phản ứng sinh hoá học, ức chế chức năng của enzym. đó chất độc có thể ức chế hoặc kích thích quá độ lượng các hormon, hệ thần kinh hoặc các Tuỳ thuộc vào từng chất và phản ứng của cơ thể, tác dụng gây độc thường xuất hiện ngộ độc có thể xảy ra 1- 2 phút hoặc 30 phút đến 60 phút sau khi cơ thể hấp thu chất độc và Ngộ độc mạn tính chỉ xuất hiện sau nhiều lần phơi nhiễm với độc chất, có khi là Cùng một chất lại có thể biểu hiện tác dụng độc khác nhau tuỳ theo nhiễm độc cấp thậm chí hàng năm (ví dụ như tác dụng gây ung thư và gây độc thần kinh của một số chất hữu Tác dụng tiềm ẩn thường xẩy ra sau khi ngừng phơi nhiễm với chất độc một thời gian dài. 2. động học của chất độc Động học của chất độc chuyên nghiên cứu các quá trình chuyển vận của chất độc (nói chung là các chất từ lúc được hấp thu vào cơ thể cho đến khi Các chất độc trước khi nhập vào cơ thể, phải vượt qua nhiều “hàng rào” bảo vệ của cơ thể (da, niêm mạc, các mô,...), vì vậy sự xâm nhập của chất độc phụ thuộc một phần vào bản chất các hàng rào và một phần vào chính các đặc điểm phân tử của chất độc (độ lớn phân tử, Các màng sinh học có vai trò làm hàng rào, ngăn cản sự hấp thu các chất độc. Tỷ lệ này rất ảnh hưởng đến sự xâm nhập của chất độc. Các chất độc không ion hoá dễ khuếch tán qua màng sinh học hơn các chất ion của ruột, strychnin không bị ion hoá, được hấp thu và gây ion hoá phụ thuộc vào pKa của chất độc và pH của môi số thứ 2 có ảnh hưởng đến sự xâm nhập của chất độc vào cơ thể là hệ số phân Như vậy, chất độc có hệ số phân tán cao dễ tan trong lipid, có tính ưa mỡ Chất độc có thể xâm nhập qua màng sinh học bằng các phương thức sau: Đa số các chất độc có trọng lượng lớn các chất độc. Các chất ít bị ion hoá và có nồng độ cao ở bề mặt màng dễ khuếch tán qua Sự khuếch tán của chất độc là acid và base yếu phụ thuộc vào hằng số phân ly pKa của chất độc và pH của môi chất độc xâm nhập vào cơ thể gọi là đường phơi nhiễm hay đường hấp thu chất độc Chất độc có thể xâm nhập vào cơ thể qua 3 đường cơ bản: qua da, qua đường tiêu hoá Súc vật có thể bị ngộ độc thuốc thú y theo các đường khác như tiêm, thụt trực thấm với phần lớn các ion và dung dịch nước, tuy nhiên lại thấm với nhiều chất độc ở cũng chứa các enzym chuyển hoá thuốc, chất độc. Là đường chủ yếu hấp thu các chất độc với một số đặc điểm sau: - Có thể hấp thu một lượng lớn chất độc các chất độc có pKa khác nhau. - Có quá trình vận chuyển tích cực dễ hấp thu, nhất là khi chất độc có cấu trúc giống Về sự xâm nhập các chất độc qua đường hô hấp, cần lưu ý một số đặc điểm sau: - Các chất độc hấp thu qua đường hô hấp được phân làm 2 loại: Các thực bào sẽ đưa chất độc vào bạch mạch và có thể sẽ tích luỹ Nhiều khi các sản phẩm chuyển hoá lại độc hơn chất mẹ, Sự khác biệt lớn giữa thuốc và chất độc là thuốc có tỷ lệ tan trong nước cao hơn và dễ Do đặc tính hoá học khác nhau nên mỗi loại chất độc có ái lực đặc biệt với các mô. Sự phân bố của cùng một loại chất độc trong ngộ độc cấp tính và mạn tính nhiều khi cũng khác nhau: trong ngộ độc cấp tính chì, thường thấy nó có nhiều ở gan và thận; nhưng Chất độc xâm nhập vào cơ thể Chất độc xâm nhập vào cơ thể Sơ đồ 1.1: Sự phân bố chất độc trong cơ thể độc trong cơ thể lâu ngày khi gây ngộ độc và gây chết được gọi là tích lũy chất độc. - Tích lũy hóa học: là loại tích lũy trước khi biến thành chất không có hại và đào thải a. Vai trò của sự chuyển hoá chất độc Chất độc được coi là những chất lạ không thể dung nạp được, phải bị thải trừ. Chất độc thường là những phân tử tan được trong mỡ, không bị ion hoá vì vậy dễ thấm chất này phải được chuyển hoá thành các phân tử có cực, dễ bị ion hoá, do đó sẽ ít tan trong Quá trình chuyển hóa có thể xảy ra ở một số nơi trong cơ thể với sự xúc tác của một số lên đáng kể trong vòng một vài ngày cơ thể phơi nhiễm với chất độc. Các phản ứng chuyển hóa chất độc dược chia làm 2 giai đoạn (2 pha): Qua phản ứng ở pha này, chất độc ở dạng tan được trong mỡ sẽ trở nên có cực, dễ tan Nhưng về mặt tác dụng sinh học, chất độc có thể mất hoạt tính, hoặc chỉ giảm carboxyl hoặc halogen để có thể tham gia dễ dàng các phản ứng liên hợp với các chất chuyển - Các sản phẩm của quá trình liên hợp dễ đào thải hơn trong nước tiểu và thường ít độc Một số chất hoàn toàn không bị chuyển hoá, đó là những hợp chất có cực cao (như * Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển hoá chất độc - Sự định vị chất độc trong các mô cùng với hoạt động MFOs có thể ảnh hưởng đến - Đường phơi nhiễm với chất độc có thể có ảnh hưởng đến tác dụng gây độc. - Chất gây cảm ứng enzym chuyển hoá: có tác dụng làm tăng sinh các enzym ở Chất độc thường được thải trừ khi đã qua chuyển hoá. Đây là đường thải trừ quan trọng nhất của các chất tan trong nước, có trọng lượng Sau khi chuyển hoá ở gan, các chất chuyển hoá có trọng lượng phân tử lớn hơn 300 sẽ Các chất độc thể hơi, có tính chất bay hơi thải trừ qua phổi, bao gồm: (1) Các chất bay và các chất là base yếu có thể nồng độ trong sữa hơi cao hơn huyết tương. 3. Cơ chế tác dụng của chất độc (1) Cơ sở phân tử của tổn thương tế bào do ngộ độc, nhiễm độc: Các chất độc chất độc được giải thích dựa trên tác hại của các chất chuyển hoá này. Tổn thương tế bào là cơ sở của hầu hết các tác dụng độc hại. chất độc là kết quả của sự rối loạn chức năng một số quá trình sinh học trong cơ thể. Sự phức tạp của đáp ứng độc hại in vivo có thể được giải thích do tương tác của các tế bị ngộ độc, các quá trình sinh học trong cơ thể có thể bị ngừng trệ hoặc vượt quá giới hạn sinh Đáp ứng tế bào đối với các hoá chất độc xảy ra thông qua 2 cơ chế: ảnh hưởng đến đến sự vận chuyển các thể dịch và chất điện phân, đến sự điều chỉnh thể tích tế kim loại nặng, HCN, CO) là chất độc trực tiếp, trong khi độc tính của các chất sau chuyển hóa sinh học, tính chất lý, hóa học bị thay đổi dẫn đến tác dụng độc hại làm thay đổi Một số chất độc phản ứng với enzym hoặc thụ thể. hợp khi qua chuyển hóa tạo thành các phân tử khác nhau trong cơ thể, đó là: Các hợp chất lạ qua chuyển hoá sinh học, dưới tác động của các men đoạn 1 (oxy hoá các chất độc ưa mỡ) chuẩn bị cho quá trình liên kết và bài tiết các Liên kết đồng hoá trị của chất độc với các cao phân tử liên quan đến tổn thương tế bào môi carbon trong gan và gây tác động độc hại cho dung xuất hiện trong không khí bị ô nhiễm hoặc khói của các chất hữu cơ bị Một số hóa chất độc (ví dụ paraquat khi bị oxy hoá bởi MFOs thành các Sau khi hình thành các gốc tự do, xuất hiện một số tác dụng độc hại như phá hủy tổ Sự hình thành các gốc tự do do hoá chất độc và tác hại của chúng Hoá chất và các sản phẩm chuyển hoá độc hại làm triệt tiêu gradien H+ trong ty thể H2O2cũng là một chất có hoạt tính cao nên độc monoxide là chất chuyển hóa độc hại của do khử halogen oxy đổi nồng độ ion trong pha nước (aqueos như acid và các chất chuyển hóa thành acid, trì hoãn tổng hợp ATP; (2) Các dung môi và chất tẩy làm thay đổi pha lipid trong màng tế bào và phá hủy chức năng màng; (3) Các khác gây độc bằng cách chiếm chỗ: ví dụ một xảy ra ở các tế bào có hoạt tính chuyển hoá và khả năng sao chép mạnh, đó là tế bào của ống Chất độc thường ảnh hưởng đến các enzyme chủ Các chất độc gây thiếu máu cục bộ (giảm dòng chảy của máu) sẽ gây ra thiếu oxy mô Do tương tác hoá học trực tiếp với chất độc, các enzyme có thể bị ức ức chế cạnh tranh là khái niệm nói về ảnh hưởng của chất độc đến hoạt tính của - chất ức chế có tính thuận nghịch và phân tử chất ức chế không bị thay đổi trong phản ứng. d. Cơ chế gây độc do ảnh hưởng đến các quá trình chuyển hoá hoặc tổng hợp của cơ thể Các chất độc tác động theo cơ chế này thường ảnh hưởng đến các sản phẩm cần cho Chất độc gây tổn thương DNA hoặc gắn với ribosome trong quá trình vận chuyển Chất độc tác động đến hệ lưới nội mô thô cản trở quá trình chuyển hoá mỡ. độc do phong toả glycin (chất trung gian hóa học của quá trình ức chế) trong hệ Chất độc có thể làm thay đổi tính thấm của màng tế bào thần kinh đối với các ion. Chất độc ức chế các enzym thiết yếu cho chức năng cân bằng, làm thay đổi đặc tính Hoại tử nơron là do tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của chất độc đến các độc tác động trực tiếp của đến các tế bào tuỷ xương làm giảm hoặc ngừng sản Quá trình tổng hợp huyết sắc tố có thể chịu tác động của chất độc theo một số cơ chế chất tạo ra các thể Heinz làm tăng cả 2 quá trình thực bào hồng cầu và tan máu g. Các chất có tác dụng tương tự những sản phẩm chuyển hoá và chất dinh dưỡng thông thường Độc tố nấm estrogen, độc tố thực vật và chất bổ sung thức ăn có thể làm thiết có thể gây nhiễm độc các cơ quan bị ảnh hưởng khi thiếu các chất này. Đây là phản ứng của cơ thể đối với các chất độc công nghiệp và độc tố tự chất độc này ảnh hưởng đến cả miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào gián Các chất độc ảnh hưởng đến miễn dịch gồm: kim loại nặng, Một trong các nguyên nhân gây quái thai, chết thai là do độc tố ảnh hưởng đến các tế Chất độc tác động trong trimester thứ ba làm giảm sự tăng trưởng, phát triển hình thái Giai đoạn đầu của ung thư do tác động của chất độc thường kết hợp với sự phá huỷ Trong các ảnh hưởng độc hại của chất độc có thể nói đến: Tác dụng tại chỗ là độc tính xảy ra ngay tại nơi tiếp xúc với chất độc: các chất ăn mòn Phần lớn các chất độc nhiều chất độc nhất: DDT tích luỹ rất nhiều ở mô mỡ, nhưng không gây một tác dụng độc nào - ảnh hưởng tăng tiềm lực xẩy ra khi một chất làm tăng độc tính của một chất khác, Chất độc xâm nhập vào cơ thể qua các đường nhau, sau một thời gian ngắn đều được Tùy theo tính chất lý hóa và điều kiện xâm nhập vào cơ thể, chất độc Chất độc tác dụng ngay vào các tế bào sống và làm rối loạn Phần lớn các chất độc đều ít nhiều tác dụng lên hệ thần kinh gây rối loạn chức năng Các chất độc khi xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hóa thường gây nôn mửa, đó là cũng do tác dụng của chất độc trên hệ thần kinh làm co bóp mạnh cơ chất độc như photpho hữu cơ, nấm và một số kim loại như chì, thủy ngân, bitmut các chất do chuyển hóa thức ăn cung cấp và các chất độc. Các chất trợ tim dùng quá liều đều gây độc. và nhựa da cóc mạch không đều; trong ngộ độc quinidin, imipramin có thể gây ngừng tim. thay đổi dưới tác dụng của chất độc: Mặt khác dưới tác dụng của chất độc một số thành phần mới xuất hiện: Ví dụ trong Có thể dựa vào những chất này để chẩn đoán ngộ độc. Các chất độc xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp có thể gây: (1) Tại chỗ như ho, Chất độc có thể tác động lên các chức phận của thận. 4. các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của chất độc Để có tác dụng gây độc, các chất độc hoặc các sản phẩm chuyển hóa của chúng phải đạt được nồng độ đủ cao trong khoảng thời gian nhất định trong cơ thể (tùy loại chất độc). Các yếu tố khi tương tác với nhau có thể làm thay đổi đáp ứng của cơ thể đối với chất độc, Các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của chất độc bao gồm: - Các yếu tố thuộc về chất độc: thường có ảnh hưởng đến quá trình tương tác của chất - Các yếu tố trong động vật chủ: thường làm thay đổi mức độ gây độc, giải độc hoặc sự thích ứng của cơ thể với chất độc. - Các yếu tố trong môi trường có ảnh hưởng đến chất độc hoặc động vật chủ. a. Bản chất vật lý và hoá học của chất độc Bản chất vật lý và cấu tạo hoá học của chất độc có ảnh hưởng đến tác dụng gây độc của nước (các chất hoá học có phosphor và thuốc trừ sâu). Độc tính của các hợp chất hữu cơ là do * Độ tinh khiết của một chất có thể làm thay đổi độc tính của chất đó. * Sự biến đổi các phân tử hoạt động cơ bản làm thay đổi các tính chất hóa học các chất độc kim loại nặng. * Sự không ổn định của chất độc do điều kiện sử dụng có thể ảnh hưởng đến độc Chất độc là chất lỏng hoặc hòa tan trong dung môi tác dụng nhanh và mạnh hơn những chất - Các chất độc tan mạnh trong lipid dễ hấp thu qua lớp màng tế bào hơn là - Các chất không phân cực có trọng lượng phân tử thấp dễ hấp thu qua màng tế bào - Các chất chứa các nhóm ion hóa ở điều kiện pH sinh lý tan nhiều trong nước hơn và - Sự liên kết của chất độc với protein (ví dụ albumin) làm giảm độc tính của chất độc quá trình đào thải do khả năng lọc qua tiểu cầu thận của chất độc bị môi hòa tan chất độc là môi trường để pha loãng và vận chuyển một chất hóa - Tá dược lỏng không phân cực và tan trong mỡ có thể vận chuyển các chất độc hóa - Các thành phần hoạt chất trong dạng huyền phù (thể vẩn) hoặc nhũ tương có độc tính - Tá dược (đôi khi là các thành phần khí trơ) có thể gây độc, ví dụ súc vật bị ngộ độc (duy trì) các chất độc trên lông và da súc vật và tốc độ hấp thu các chất này qua đường tiêu Ví dụ: thuốc bảo vệ thực vật gây ngộ độc do có thể đọng lại trên lông và da động vật gây Các hóa chất khi dùng phối hợp trực tiếp có thể tạo dạng kết tủa không tan, làm giảm thay đổi độc tính sẵn có của chất độc đó, ví dụ: - Sự thủy phân các nhóm este của các hợp chất hữu cơ, ví dụ như thuốc trừ sâu Tác dụng của chất độc lên cơ thể phụ thuộc vào liều lượng của chúng. có thể là: (1) Liều điều trị: lượng chất độc dùng điều trị bệnh; (2) Liều gây độc: gây những Độc tính của chất được xác định bởi LD50 - liều gây chết 50% động vật thí các loại độc chất bài tiết nhanh, thì 1 liều độc mạnh có tác Chất độc có thể độc với này mà không độc với loài vật khác. dụ thuốc trừ sâu DDT có thể gây độc qua tiếp xúc với da, đặc biệt lớp kitin của côn trùng. Sự mẫn cảm với một số chất độc ở các loài gia súc còn chưa được giải thích rõ. độc và các glucozid khác trong lá ngón và một số chất độc có nguồn gốc thực vật khác bị Súc vật có hệ thần kinh càng phát triển thì càng mẫn cảm hơn với một số chất độc. * Đặc điểm giải phẫu ở các loài động vật khác nhau ảnh hưởng đến tác dụng của chất Độc tính của chất độc giảm do chất độc đã qua chuyển hóa bởi hoạt động hoạt hóa dẫn đến làm tăng độc tính của một số tác nhân gây độc (ví dụ, nitrat chuyển hóa lưu giữ trong đường tiêu hóa, gây độc mạnh hơn so với những động vật có thể nôn được. - Những con vật thiếu sắc tố ở da sẽ dễ bị tác động của các chất độc gây nhiễm độc * Đặc điểm chuyển hóa liên quan đến loài và gen ảnh hưởng đến tác dụng của chất độc - ảnh hưởng của chuyển hóa giai đoạn 1: Sự chuyển hóa các chất độc thành chất có tính sinh học, vì vậy chúng có sức đề kháng với độc tố này tốt hơn so với các loài chuyển hóa giai đoạn 2, dẫn đến chậm chuyển hóa và chậm thải trừ chất độc các chất như phenol ở nhiều động vật này là cao. - Quá trình liên hợp với acid sulfuric của các chất độc ở lợn xảy ra yếu hơn so với ở - Không thấy có quá trình acetyl hóa các hợp chất amin thơm ở chó. Cá thể trong cùng loài có thể phản ứng khác nhau với chất độc. được xác định theo đáp ứng của cơ thể đối với chất độc. - Phản ứng đặc ứng: nguyên nhân có thể do một quá trình chuyển hóa hoặc giải độc Phản ứng với các chất độc cũng khác nhau theo giới tính (cái và đực) ví dụ như thuốc Sự mẫn cảm khác nhau với chất độc ở con đực, con cái có liên quan đến trạng thúc đẩy quá trình chuyển hóa của chất (PCBs) thường bị nhẹ hơn súc vật khác vì một phần chất độc được thải qua độ tác động của chất độc phụ thuộc nhiều vào lứa tuổi. già đều mẫn cảm với chất độc hơn là súc vật trưởng thành do cơ thể súc vật non chưa hoàn vật non đối với các chất độc được giải thích bằng sự phát triển chưa đầy đủ (chưa hoàn thiện) * Tuổi súc vật ảnh hưởng đến khả năng hấp phụ chất độc qua màng tế bào: chuyển hóa chất độc ít hơn và chất lượng kém hơn súc vật trưởng thay đổi trong cấu tạo cơ thể ảnh hưởng đến sự phân bố và tàng trữ chất độc. Đại gia súc có thể chịu được độc cao hơn so với tiểu gia súc vì ở đại gia súc chất độc được pha loãng hơn trong máu dẫn đến tác dụng của chất độc yếu đi. Gia súc béo bị ngộ độc các chất độc tích lũy trong mỡ f. ảnh hưởng của quá trình phân bố và đào thải đến tác dụng của chất độc. * Sự phân bố và tàng trữ chất độc làm tăng hoặc giảm nồng độ của chúng ở các thụ thể Các chất tan nhiều trong mỡ có thể tích lũy trong một số cơ quan nhất định (ví dụ Sự liên kết với protein huyết tương hạn chế hấp thu chất độc qua màng tế bào, ngăn Chất ít độc hoặc không độc có thể chiếm chỗ chất độc trong liên kết với protein huyết tương, kết quả là: (1) Chất độc bị chiếm chỗ chuyển thành dạng tự do và độc tính của nó tăng tăng độc tính của warfarin; (2) Chất được thay thế trong liên kết với protein huyết tương có Sự vận chuyển này có thể ảnh hưởng đến sự đào thải chất độc (ví dụ sự bài tiết chất kết có chức năng bảo vệ, dẫn đến tăng tác dụng của chất độc. Khả năng bị ngộ độc cao khi có bệnh gan, thận… nơi mà chất độc bị tiêu độc và đào thận làm thay đổi quá trình tái hấp thu của thận, ảnh hưởng đến đào thải chất độc. Kích thích nhu động ruột non sẽ làm giảm thời gian vận chuyển và hấp thu chất độc h. Hiện tượng cơ thể nhờn với chất độc có thể gây độc hoặc gây chết các cá thể khác. Súc vật hay nhờn với các chất độc như: asen, quen, nhờn có thể gặp ở hầu hết các chất độc. Sức đề kháng của cơ thể với một chất độc bị suy giảm khi mắc bệnh truyền nhiễm, kí sinh trùng, ngộ độc các chất thể đã quen với chất độc như morphin hoặc cocain nhiều trường hợp hệ thần kinh có thể chịu được với liều gây độc cao hơn nhưng các cơ quan khác như ruột, gan, độc có thể xâm nhiễm vào cơ thể qua miệng, da và đường hô hấp. Chất độc qua miệng và xoang bụng trước tiên là đến gan, trong khi đó - Chất độc xâm nhiễm qua đường tiêu hóa: Phụ thuộc vào các yếu tố như độ rỗng của * Vị trí, loại mô hấp thu chất độc có thể ảnh hưởng đến độc tính của chất độc - Tiêm vào vùng có nhiều mạo mạch sẽ thúc đẩy quá trình hấp thu chất độc. - Sự tích lũy trong mô liên kết và kho dự trữ mỡ làm chậm quá trình hấp thu chất độc. * Sự Phân nhỏ liều lượng hàng ngày làm giảm độc tính đối với các chất gây ngộ độc Nếu tác nhân gây độc là một chất độc tích lũy, có b. Khối lượng và nồng độ của chất độc * Khối lượng và nồng độ của chất độc ảnh hưởng đến mức độ và tỷ lệ phơi nhiễm chất Một chất có thể gây độc với liều lượng thấp nếu được pha loãng trong thức ăn cho súc * Quy tắc về khối lượng và nồng độ cho phép đánh giá độc lực của chất độc qua phơi - Nhiệt độ môi trường thấp sẽ đẩy nhanh quá trình chuyển hóa chất độc trong cơ thể. Súc vật khát nước có thể uống nhanh và hấp thu một lượng chất độc qua nước. - Nhiệt độ môi trường cao làm tăng sự mẫn cảm của cơ thể đối với chất độc, thay đổi Các chất oxy hóa làm tăng nhiệt độ cơ thể và tác Những thay đổi đáp ứng của cơ thể với các chất độc thường liên quan đến những thay - Các chất độc có thể bị khử độc tính bởi thành phần thức ăn tự nhiên hoặc các tác thể tạo chelat với các kim loại và khoáng chất, từ đó làm giảm sự hấp thu của chúng. - Tanin và protein tạo phức với các chất độc và giảm sự hấp thu của chúng. * Sự ngon miệng có thể làm tăng lượng chất độc được đưa vào cơ thể. * Thiếu hoặc quá thừa dinh dưỡng ảnh hưởng đến tác dụng của chất độc. các enzym chuyển hóa chất chất độc có trong tự nhiên hay do con người gây ra. + Nguồn khoáng chất gây độc: Chủ yếu là nước có chứa flor, nitrat có thể gây chết người và + Chất độc công nghiệp: Chì (Pb) và arsen (As) là sản phẩm ô nhiễm của công Khái niệm độc chất học và các lĩnh vực nghiên cứu của độc chất học? 5. Trình bày sự xâm nhập của chất độc qua màng tế bào? 6. Nêu các cách xâm nhập của chất độc vào cơ thể? 7. Giải thích sự phân bố và chuyển hoá chất độc trong cơ thể? 8. Nêu các đường thải trừ chất bày cơ chế gây độc đặc trưng trên cơ quan, tổ chức của chất độc? Giải thích ảnh hưởng của chất độc đến các cơ quan, tổ bày các yếu tố cơ thể ảnh hưởng đến tác dụng của chất bày các yếu tố thuộc về chất độc ảnh hưởng đến tác dụng của chất bày các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến tác dụng của chất độc?