Phương pháp thực nghiệm dùng để định tên các loài vi khuẩn

Thể loại: Sinh học
Lượt xem: 68,403Lượt tải: 2Số trang: 57

Mô tả tài liệu

Vật liệu, hoá chất: · Dung dịch Tím kết tinh (Crystal violet): 2g tím kết tinh hoà tan trong 20 ml etanol 95% 0,8 g ammon oxalat hoà tan trong 80 ml nước cất Trộn hai dịch nói trên lại với nhau, giữ 48 giờ rồi lọc. Bảo quản trong lọ tối, sử dụng vài tháng. · Dung dịch Iod: Hoà tan 1 g Iod (Iodine) trong 3-5ml nước cất, thêm 2g KI (Kali iodide), khuấy cho tan hết, thêm nước cất cho đủ 300ml. Bảo quản trong lọ tối. · Dung dịch tẩy màu: ...

Tóm tắt nội dung

· Chuẩn bị vết bôi: dùng que cấy vô trùng lấy một ít vi khuẩn từ thạch (sau khi cấy 24 giờ) hoà vào 1 giọt nước cất ở giữa phiến kính, làm khô · Nhuộm bằng dung dịch Tím kết tinh trong 1 phút, rửa nước, thấm khô. · Nhuộm lại bằng dung dịch Iod trong 1 phút, rửa nước, thấm khô. · Nhuộm bổ sung bằng dung dịch Safranin trong 2-3 phút, rửa nước, để · Dung dịch A: Acid tannic 5 g · Dung dịch B: 2 g AgNO3 hoà tan trong 100 ml nước cất, lấy 10 ml dể · Dùng que cấy vô trùng lấy vi khuẩn từ mặt thạch (mới cấy 18-24 giờ) · Dùng que cấy có đầu nhọn cấy vi khuẩn theo kiểu chích sâu vào môi · Đặt ống nghiệm thẳng đứng, ủ ở nhiệt độ thích hợp và quan sát sau 1-3 Vi khuẩn mọc lan rộng quanh vết cấy tức là chúng có khả năng di động. Vi khuẩn chỉ mọc theo vết cấy tức là chúng không có khả năng di động Chú ý: với vi khuẩn hiếu khí chỉ quan sát ở phần trên của vết cấy. · Nhuộm bằng dung dịch Lục Malachite trong 10 phút, rửa nước. · Nhuộm lại bằng dung dịch Safranine trong 30 giây, rửa nước, thấm khô. 10 ml dung dịch Fuchsin kiềm bão hoà trong etanol (khoảng 10%) 100 ml dung dịch acid carbolic (phenol) 5% (trong nước). 30 ml dung dịch Xanh metylen (Methylene blue) bão hoà trong etanol 100 ml dung dịch KOH 0,01% trong nước. · Dùng dịch B rửa cho đến khi vừa thấy vừa hết màu đỏ, rửa nước. · Nhuộm lại bằng dung dịch B trong 2-3 phút, rửa nước, thấm khô. · Lấy vi khuẩn hoà vào giọt nước trên phiến kính. · Thêm dần dần dung dịch Safranin 0,5% lên vết bôi để rửa metanol, sau · Dung dịch Đỏ Congo (Congo red) 2% trong nước · Dung dịch gelatin 0,01-0,1% trong nước · Hỗn hợp 30 ml dung dịch Xanh metylen bão hoà (khoảng 2%) trộn với · Nhỏ 1 giọt dung dịch Đỏ Congo và 1 giọt dung dịch gelatin lên phiến kính · Lấy vi khuẩn trộn đều với 2 giọt nói trên để làm vết bôi, để khô trong · Nhỏ dung dịch HCl lên để rửa, phiến kính có màu xanh. · Rửa bằng nước để loại bỏ dung dịch HCl. · Lấy 1 vòng que cấy vi khuẩn trộn với giọt nigrosin. · Dung dịch Tím kết tinh 1% trong nước · Dung dịch Sulfat đồng CuSO4 20% trong nước · Lấy vi khuẩn từ ống thạch nghiêng (48 giờ) trộn với dung dịch tím kết · Nhuộm bằng dung dịch acid tannic trong 5 phút, rửa nước. · Nhuộm bằng dung dịch Tím kết tinh trong 3-5 phút, rửa nước, thấm khô. · Dung dịch A: Xanh Toluidin (Toluidine blue) 0,15 g · Dung dịch B: Iod (I) 2 g · Nhuộm bằng dịch A trong 5 phút, đổ đi · Tráng bằng dịch B, nhuộm thêm trong 1 phút, rửa nước, thấm khô. · Dung dịch C: Dung dịch Safranin 0,5% trong nước. · Nhuộm bằng dịch A trong 10 phút, rửa nước, thấm khô. · Nhuộm bằng dịch C trong 1-2 phút, rửa nước, thấm khô. trộn với 100 ml dung dịch acid carbolic 5% trong nước. Dung dịch Fuchsin kiềm bão hoà trong nước (» 10%) 10 ml Dung dịch acid carbolic 5% trong nước Dung dịch Xanh metylen bão hoà trong etanol (» 2%) 30 ml Dung dịch KOH 0,01% trong nước 100 ml · Dùng dịch B rửa cho đến khi thấy vừa mất màu đỏ. · Nhuộm bằng dịch C trong 2-3 phút, rửa nước, thấm khô. · Lấy 15-20ml môi trường thạch vô trùng, để nguội đến 50 0C rồi đổ vào đĩa · Đặt vào nhiệt độ thích hợp trong 1-2 ngày để chọn ra các khuẩn lạc mọc dày, có núm hay không, độ trong, màu sắc (trên, dưới, có khuếch tán ra môi · Lấy một vòng que cấy sinh khối cấy vào các ống nghiệm có môi trường dinh dưỡng thích hợp (môi trường thạch hoặc dịch thể). · Đặt ở các điều kiện nhiệt độ khác nhau (3 ống trong một nhiệt độ). · Quan sát khả năng sinh trưởng của vi khuẩn (tạo sinh khối trên môi trường thạch, hoặc đo OD nếu thí nghiệm được tiến hành trên môi trường dịch thể) · Cấy 1 giọt dịch nuôi cấy 24 giờ vào ống nghiệm đựng môi trường dịch thể · Giữ ở nồi cách thủy 60 0C trong 30 phút sau đó đặt vào tủ ấm 35-37 0C, Nếu vi khuẩn phát triển được là có tính bền nhiệt.  Vi khuẩn đã hoạt hoá cấy vào môi trường dịch thể thích hợp.  Cấy vi khuẩn theo kiểu chích sâu 1 vòng que cấy (đường kính 1,5 mm) vào  Bổ sung nguồn carbon vào môi trường khoáng cơ bản (đường và rượu ở  Cấy vi khuẩn vào môi trường, sử dụng 3 ống nghiệm đối với mỗi loại Cách khác là chuẩn bị môi trường khoáng cơ sở có thạch và đổ đĩa Petri. Chia môi trường vào các ống nghiệm (4-5 ml/ ống), khử trùng ở 112 0C trong 20-  Cấy vi khuẩn đã hoạt hoá 18-24 giờ (3 ống cho mỗi loại nguồn nitơ).  Đặt ở nhiệt độ thích hợp trong 3 ngày và 7 ngày.  Môi trường làm ống thạch nghiêng:  Cấy vi khuẩn đã hoạt hóa 24 giờ lên mặt thạch, đưa vào tủ ấm và theo dõi  Chuẩn bị môi trường thạch đĩa thích ứng với từng loại vi khuẩn.  Cấy gạt vi khuẩn lên mặt thạch đĩa (có thể trộn vi khuẩn vào môi trường  Môi trường dịch thể:  Chia môi trường vào ống nghiệm, khử trùng ở 121 0C trong 15 phút.  Cấy vi khuẩn đã hoạt hóa, đặt ở nhiệt độ thích hợp trong 1-2 ngày.  Quan sát sự đổi mầu của môi trường: nếu chuyển màu từ lục sang lam là có Sự đổi mầu của môi trường khi vi khuẩn đồng hoá malonat. Đun tan thạch, chỉnh pH đến 7,0, thêm chỉ thị màu BPB và phân vào ống nghiệm  Cấy vi khuẩn vào ống thạch, đặt ở nhiệt độ thích hợp trong 3-7 ngày.  Môi trường biến màu từ lam sang đỏ đào tức là vi khuẩn có khả năng đồng  Chuẩn bị môi trường dịch thể thích hợp đối với từng loài vi khuẩn.  Bổ sung NaCl ở các nồng độ 2, 5, 7, 10%, môi trường cần trong suốt.  Cấy vi khuẩn đã hoạt hóa, ủ trong 3-7 ngày.  Theo dõi mức độ sinh trưởng của vi khuẩn (môi trường không cấy vi khuẩn  Môi trường dịch thể để kiểm tra: Phân môi trường vào ống nghiệm, khử trùng ở 115 0C trong 20 phút, nên dùng Nếu để môi trường quá 14 ngày thì cần khử trùng lại bằng đun cách thủy  Cấy vi khuẩn vào môi trường, hàng ngày theo dõi sự đổi màu.  Sau 14 ngày thêm một lượng dung dịch chì acetat bão hòa trung tính bằng Đối chứng là môi trường không cấy vi khuẩn.  Nếu có chuyển sang màu lục vàng và có ít chì acetat kết tủa là có khả năng thêm 15ml dung dịch KCN 0,5%, phân vào mỗi ống nghiệm 1ml (thao tác vô  Cấy vi khuẩn từ mới hoạt hoá (24 giờ) vào các môi trường đã chuẩn bị trên, đặt ở nhiệt độ thích hợp trong 4 ngày và quan sát sự chuyển màu của môi  Nếu môi trường chuyển màu đỏ là sinh trưởng dương tính (Citrobacter freundii), nếu môi trường vẫn không màu là sinh trưởng âm tính (Escherichia  Đặt một miếng giấy lọc trong nắp hộp Petri sạch, nhỏ dung dịch TPPDD  Sau 10 giây nếu vi khuẩn chuyển sang màu hồng tức là có oxydaza dương  Chú ý: nếu dung dịch đã tự chuyển sang màu hồng rồi thì không được sử  Chuẩn bị dung dịch H2O2 nồng độ 3-10%, nhỏ một giọt lên phiến kính.  Dùng đầu que cấy platin lấy một ít vi khuẩn mới hoạt hoá (24 giờ) trộn vào  Có thể nhỏ trực tiếp dung dịch H2O2 lên khuẩn lạc trên thạch đĩa cũng cho Phản ứng sủi bọt khi tiếp xúc với dung dịch H2O2 của vi khuẩn có Có thể dùng một trong hai môi trường sau để làm thí nghiệm Dung dịch BTB 1% 3 ml (pha trong một ít cồn 95%, sau đó mới Phân môi trường vào các ống nghiệm (4-5 ml), khử trùng ở 115 0C trong 20 Phân môi trường vào ống nghiệm và khử trùng như trên.  Lấy vi khuẩn mới hoạt hoá (18-24 h) cấy chích sâu vào môi trường bằng Ngoài ra lấy thêm 2 ống không cấy vi khuẩn làm đối chứng.  Kết quả: - Nếu chỉ có ống không bịt kín sinh axit (chuyển màu vàng) Phân môi trường vào các ống nghiệm, khí CO2 sinh ra nếu vi khuẩn có khả năng lên men đường. Nếu dung dịch có màu hồng, dùng NaOH 0,1 M (1-2 ml) để trung hòa cho  Cấy vi khuẩn mới hoạt hoá vào các ống nghiệm, đặt ở 36 0C, theo dõi hiện  Nếu vi khuẩn có khả năng lên men đường (sinh axit) thì chất chỉ thị  Với vi khuẩn nói chung dùng môi trường I (xem mục 3.3), thay glucoza các  Với vi khuẩn sinh bào tử dùng môi trường sau: Phân môi trường vào các ống nghiệm (4-5 ml), khử trùng ở 112 0C trong 30 phút.  Với vi khuẩn lactic dùng môi trường sau: Phân môi trường vào ống nghiệm, khử trùng tại 112 0C trong 30 phút.  Lấy vi khuẩn mới hoạt hoá (18-24 giờ) cấy trích sâu vào môi trường thạch,  Nếu chỉ thị màu biến vàng là vi khuẩn có khả năng lên men sinh axit (phản Phân môi trường vào ống nghiệm (4-5 ml), khử trùng ở 115 0C trong 30 phút.  Cấy vi khuẩn vào môi trường (lặp lại 2 lần), đặt ở nhiệt độ thích hợp trong  Nhỏ 1 giọt thuốc thử vào dịch nuôi cấy, nếu chuyển màu đỏ là phản ứng với dịch nuôi cấy vi khuẩn lên men đường.  Cấy vi khuẩn mới hoạt hoá, đặt ở nhiệt độ thích hợp trong 2-6 ngày.  Bổ sung NaOH 40 (bằng thể tích dịch nuôi cấy), sau đó nhỏ một ít dung Nếu dịch thể chuyển màu đỏ là phản ứng dương tính.  Phản ứng V.P: nhỏ 5 giọt dung dịch alpha naphtol 6% (trong cồn 90%, giữ  Phản ứng M.R: nhỏ 2-3 giọt dung dịch Đỏ methyl 0,5% (trong cồn 60%), Nếu dịch thể chuyển màu đỏ là phản ứng dương tính, màu vàng nhạt (Hoà 0,6 g ONPG trong 100 ml dung dịch đệm, khử trùng bằng màng lọc, sau đó trộn với 300 ml dung dịch pepton đã khử trùng). Bằng thao tác vô khuẩn phân môi trường vào các ống nghiệm nhỏ, bảo quản ở 4  Nhỏ vào mỗi khoanh giấy lọc một giọt dung dịch sau: Làm khô ở 37 0C trong 24 giờ, bảo quản trong các ống nghiệm có nút xoáy ở  Cấy vi khuẩn mới hoạt hoá (1 vòng que cấy) vào môi trường đã chuẩn bị  Ly tâm dịch nuôi cấy thu tế bào, làm dịch huyền phù đậm đặc trong 0,5 ml  Đưa khoanh giấy ONPG vào dịch huyền phù, giữ ở 35-37 0C trong 24 giờ.  Môi trường: Bổ sung tinh bột tan (0,2%) vào môi trường nước thịt pepton,  Lấy vi khuẩn mới hoạt hoá cấy vạch hay cấy chấm lên đĩa thạch. cấy tức là vi khuẩn có khả năng phân giải tinh bột. Phản ứng với dịch Lugol kiểm tra khả năng phân giải tinh bột của vi  Môi trường: hoà 50 g bột gạo vào 200 ml nước, quấy kỹ, thêm 20 g CaCO3, Phân môi trường vào các ống nghiệm (15 ml/ống), khử trùng ở 121 0C  Cấy vi khuẩn mới hoạt hoá (18-24 giờ) vào môi trường trên, đặt ở 300C  Bổ sung 1ml dung dịch tinh bột 3%, giữ ở 40 0C trong 15 phút.  Lấy 3 giọt dịch trong phía trên hoà với 1 giọt dung dịch Lugol và dàn lên Phân môi trường vào ống nghiệm, khử trùng ở 121 0C trong 20 phút. Phân môi trường vào ống nghiệm, khử trùng ở 121 0C trong 20 phút.  Cho vào ống nghiệm một băng giấy lọc dài 5-7 cm (với vi khuẩn hiếu khí để một phần băng giấy lọc nhô lên khỏi môi trường; với vi khuẩn kỵ khí thỉ để  Cấy vi khuẩn mới hoạt hoá, đặt ở nhiệt độ thích hợp, quan sát ảnh hưởng  Bổ sung bột celluloza (0,8%) và thạch (1,5%) vào môi trường ghi ở trên, đổ  Cấy vi khuẩn mới hoạt hoá thành điểm trên môi trường, đặt ở nhiệt độ thích  Cấy vi khuẩn mới hoạt hoá thành 8 chấm trên thạch đĩa, đặt ở nhiệt độ thích Phân môi trường vào các ống nghiệm để làm thạch nghiêng.  Cấy vi khuẩn mới hoạt hoá (18-24 giờ), đặt ở nhiệt độ thích hợp sau 3,7 và  Kết quả: xuất hiện sắc tố màu đen nâu là phản ứng dương tính, không có là Dung dịch Xanh Trypan (Tripan blue) 1% trong nước 7,5 ml Dung dịch Tím kết tinh 1% trong nước 0,1 ml Để nguội đến 50 0C, thêm 1ml dung dịch Kali-  Vi khuẩn sinh dextran sẽ có khuẩn lạc nhỏ, màu lam tối, bề mặt nhầy và Nếu không sinh dextran và levan thì vi khuẩn có màu lam nhạt hoặc tối, kích  Lấy vi khuẩn mới hoạt hoá (18-24 giờ) cấy điểm lên thạch đĩa, đặt ở nhiệt Cách pha: hoà Na2CO3 và Na-Citrat trong 600 ml nước cất, lọc trong, sau đó thêm  Nhỏ thuốc thử Benedict lên khuẩn lạc trên mặt đĩa thạch, để từ 30 phút trở  Kết quả: nếu quanh khuẩn lạc xuất hiện những kết tủa màu nâu thì là phản Phân môi trường vào các ống nghiệm (4-5 ml/ống), khử trùng ở 121 0C trong 15-  Chuẩn bị thuốc thử Diphenylamin: 0,5 g Diphenylamin hòa vào 100 ml  Cấy vi khuẩn mới hoạt hoá vào môi trường (mỗi chủng cấy 2 ống), đặt ở Chọn 2 ống không cấy vi khuẩn để làm  Lấy ống nghiệm sạch và bổ sung lần lượt các dung dịch như sau: Dịch nuôi cấy vi khuẩn (hoặc môi trường ở ống đối chứng) - Nếu dịch nuôi cấy chuyển màu (đỏ, hồng, da cam hay nâu) là biểu thị có nitơrit, tức là vi khuẩn có khả năng khử Nitrat. - Nếu dịch nuôi cấy không chuyển màu, thêm 1-2 giọt thuốc thử có Nitrat chứng tỏ vi khuẩn không khử Nitrat; không chuyển màu tức là Đối với các vi khuẩn khác nhau nitơrit có thể là sản phẩm cuối cùng của quá Trong mọi trường hợp cần phải làm thêm phản ứng với chất Phân môi trường vào các ống nghiệm, khử trùng ở 121 0C trong 15 phút.  Cấy vi khuẩn, đặt ở 30 0C trong 1,3,7 ngày rồi làm phản ứng xác định.  Nhỏ vào dịch nuôi cấy 1 giọt dung dịch A và 1 giọt dung dịch B (xem phần Nếu mất màu đỏ và sinh ra NH3 là kết quả dương tính (Alcaligenes odorans); nếu vẫn giữ màu đỏ là phản ứng âm tính, không khử Phân môi trường vào các ống nghiệm (4-5 ml), khử trùng ở 121 0C trong 30 phút.  Cấy vi khuẩn mới hoạt hoá. nhiệt độ thích hợp trong 1-7 ngày và quan sát sự phát triển của vi khuẩn (tăng Phân môi trường vào các ống nghiệm, khử trùng ở 121 0C trong 15-20 phút. Hoà tan 20 g IK trong 50 ml nước; bổ sung I2Hg cho đến khi bão hòa (khoảng  Cấy vi khuẩn mới hoạt hoá (18-24 giờ), đặt ở nhiệt độ thích hợp trong 1,3,5  Lấy vào ống nghiệm sạch một ít dịch nuôi cấy, nhỏ vài giọt thuốc thử Dung dịch Đỏ phenol 0,2% trong nước 6 ml Khử trùng xong chỉnh pH đến 6,8-6,9, môi trường có màu vàng hơi ánh đỏ là Phân môi trường vào các ống nghiệm để làm thạch nghiêng.  Chuẩn bị dung dịch Urê 20%, khử trùng bằng màng lọc, bổ sung vào các  Cấy vi khuẩn mới hoạt hoá, đặt ở nhiệt độ thích hợp, sau 2-4 giờ lấy ra quan  Kết quả: môi trường chuyển màu đỏ cánh đào là phản ứng dương tính, màu  Chú ý: cần làm đối chứng âm tính (không bổ sung Urê), nhất là khi xác  Cấy vi khuẩn vào môi trường thạch nghiêng nói trên và xác định hoạt tính  Lấy vi khuẩn từ thạch nghiêng làm dịch huyền phù đậm đặc trong ống nếu dịch trong ống 1 (có Urê) chuyển sang kiềm (Đỏ phenol chuyển màu đỏ), biểu thị vi khuẩn có hoạt tính Ureaza; nếu không thì là âm tính. Dung dịch Pepton 1% trong nước Phân môi trường vào các ống nghiệm (1/3-1/4 thể tích ống), khử trùng ở 115 0C  Cấy vi khuẩn mới hoạt hoá (18-24 giờ), đặt ở nhiệt độ thích hợp và làm lớp thuốc thử và dịch nuôi cấy nếu có màu đỏ là phản ứng dương tính. màu sắc không rõ rệt thì thêm 4-5 giọt eter vào dịch nuôi cấy, lắc nhẹ làm cho Nếu trong môi trường có indol thì sẽ xuất hiện màu Thuốc thử chuyển màu đỏ khi trong dịch nuôi cấy có indol. Phân môi trường vào các ống nghiệm, khử trùng ở 121 0C trong 10 phút, đặt  Cấy vi khuẩn mới hoạt hoá, đặt ở 37 0C, làm phép thử sau 4 giờ hoặc 8-24  Nhỏ 4-5 giọt thuốc thử lên bề mặt thạch nghiêng có vi khuẩn phát triển, Phenylpyruvic), nếu không đổi màu thì là phản ứng âm tính. Phân môi trường vào các bình tam giác, khử trùng ở 121 0C trong 20 phút.  Hoà 20 g Urê vào 100ml nước, khử trùng bằng màng lọc, bổ sung vào môi  Cấy vi khuẩn mới hoạt hoá (18-24 giờ), nuôi ở nhiệt độ thích hợp trong 24  Lấy ra 2-4 giọt dịch nuôi cấy, thêm 1 giọt dung dịch FeCl3 (khoảng 33%).  Nếu môi trường sau khi nuôi cấy vi khuẩn chuyển từ màu vàng sang đỏ là kiểm tra ureaza thì không cần bổ sung Đỏ phenol và Urê vào môi trường.  Cấy vi khuẩn vào môi trường thạch nghiêng nước thịt pepton, đặt ở nhiệt  Lấy 4 ống nghiệm sạch, thêm vào mổi ống 4 giọt dung dịch L- Tryptophan  Lấy vi khuẩn từ thạch nghiêng làm thành dịch huyền phù đậm đặc trong 2 ống, để lại 2 ống làm đối chứng, giữ ở nhiệt độ phòng trong 15-20 phút.  Thêm vào mỗi ống 1 giọt dung dịch FeCl3 (33%). Phân vào các ống nghiệm nhỏ (mỗi ống 3-4 ml), khử trùng ở  Cấy vi khuẩn mới hoạt hoá (18-24 giờ), sau đó đổ vaselin bịt kín nút, nuôi Các vi khuẩn phi lâm sàng nuôi ở 30 0C, quan sát trong 7 ngày. Phân môi trường vào các ống nghiệm (4-5 ml), khử trùng ở 121 0C trong 15  Cấy vi khuẩn mới hoạt hoá, dùng vaselin bịt kín nút ống nghiệm, nuôi ở  Dung dịch làm thí nghiệm: Pha loãng dung dịch Acetylamin trong dung Lấy 1 vòng que cấy vi khuẩn trộn với dịch thí nghiệm nói trên, đặt ở nhiệt độ thích hợp nâu hay nâu (vi khuẩn Comamonas acidovorans), phản ứng âm tính khi thấy màu vàng · Cấy 2 giọt huyền phù vi khuẩn vào dung dich cơ chất, giữ ở 37 0C trong 1 · Phản ứng là dương tính nếu xuất hiện màu đỏ tía (Campylobacter jejuni, · Chú ý: lượng vi khuẩn cấy phải thỏa đáng, thời gian ủ trước và sau khi Phân môi trường vào các ống nghiệm, khử trùng ở 121 0C trong 30 phút. · Cấy vi khuẩn mới hoạt hoá (18-24 giờ) vào môi trường trên, nuôi ở nhiệt · Phản ứng xét nghiệm: trộn 1 ml dịch nuôi cấy với 1,5 ml thuốc thử. Hoà tan các thành phần của môi trường bằng nhiệt, sau đó bổ sung ADN và · Cấy vi khuẩn mới hoạt hoá (18-24 giờ) thành điểm trên đĩa thạch, nuôi · Phản ứng là dương tính trong trường hợp quanh cụm cấy có vòng màu · Cấy vi khuẩn mới hoạt hoá thành điểm trên thạch đĩa, nuôi ở điều kiện · Phản ứng xét nghiệm: lấy 0,1ml nước amonia phủ lên mặt thạch, sau Phản ứng là dương tính nếu khuẩn lạc chuyển màu Phân môi trường vào các ống nghiệm (4-5 ml), khử trùng ở 115 0C trong 20 · Cấy vi khuẩn mới hoạt hoá (18-24 giờ) chích sâu vào môi trường gelatin, giữ 2 ống không cấy làm đối chứng, nuôi ở 20 0C trong thời gian · Quan sát khả năng làm dịch hoá gelatin tại nhiệt độ phòng từ 20 0C trở Nếu vi khuẩn hoàn toàn không sinh trưởng thì có thể là không mọc được - Nếu vi khuẩn chỉ sinh trưởng ở nhiệt độ trên 20 0C, lúc quan sát gelatin · Cấy vi khuẩn mới hoạt hoá (18-24 giờ) thành vạch, nuôi trong 7 ngày, · Phản ứng là dương tính nếu quanh vết cấy có vạch trong, nếu không có thì dung dịch 1:5000 trong nước 100 ml trường vào các ống nghiệm, khử trùng ở 115 0C trong 30 phút. nghiêng hoặc đổ thạch đĩa, môi trường có màu đỏ nhạt. · Cấy vi khuẩn mới hoạt hoá (18-24 giờ), nuôi ở nhiệt độ thích hợp trong 24 · Quan sát: phản ứng là dương tính khi môi trường chuyển sang màu lam, · Lấy ra 10 ml dịch huyền phù trên hòa tan vào môi trường thạch-nước thịt- · Cấy vi khuẩn mới hoạt hoá (18-24 giờ) thành điểm trên đĩa thạch, mỗi · Đặt ở nhiệt độ thích hợp trong 18-24 giờ, một số chủng (như chi Bacillus) · Nếu xung quang và dưới vết cấy có vạch trong là phản ứng dương tính · Chú ý: khi trộn dịch huyền phù lòng đỏ trứng vào môi trường thạch không Phân môi trường vào các ống nghiệm (4-5 ml), khử trùng ở 112 0C trong 20-30 · Cấy vi khuẩn mới hoạt hoá (18-24 giờ). Nuôi vi khuẩn ở nhiệt độ thích hợp, sau 3,7,14 ngày thì lấy chứng không cấy vi khuẩn nên lấy chủng vi khuẩn đã biết là âm tính để làm Dung dịch FeCl2 10% 5 ml (khử trùng riêng bằng màng lọc) Khử trùng ở 112 0C trong 20 phút, bổ sung dung dịch FeCl2 (đã khử trùng) vào Phân vào các ống nghiệm vô khuẩn (4-5 ml), · Cấy chích sâu vi khuẩn vào các ống, nuôi ở 30 0C trong 1,3,7 ngày. môi trường chuyển thành màu đen là phản ứng dương tính, nếu không đổi hoà tan 2,5 g Litmus trong 100 ml nước cất, lọc bằng giấy lọc, để qua đêm mới Phân môi trường vào các ống nghiệm (4 ml), khử trùng gián đoạn hay khử trùng ở · Cấy vi khuẩn mới hoạt hoá (18-24 giờ), nuôi ở nhiệt độ thích hợp, sau · Dựa vào biến đổi của môi trường mà có những kết luận như sau: Trộn 3 ml dung dịch A với 7 ml dung dịch B để có dung dịch đệm phosphat · Chuẩn bị dung dịch gluconat 1% trong đệm phosphat pH 7,2, phân vào