Thông tư liên bộ 12/TTLB

Thông tư liên bộ 12/TTLB

Thể loại: Thể thao Y tế
Lượt xem: 36,763Lượt tải: 7Số trang: 56

Mô tả tài liệu

Thông tư liên bộ 12/TTLB về việc quy định về tiêu chuẩn thương tật và tiêu chuẩn bệnh tật mới do Bộ Y tế - Bộ Lao đông, Thương binh và Xã hội ban hành

Tóm tắt nội dung

CỦA LIÊN BỘ Y TẾ - LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI SỐ 12-TTLB NGÀY QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN THƯƠNG TẬT VÀ TIÊU CHUẨN BỆNH TẬT MỚI hành kèm Thông tư Liên Bộ Y tế - Lao động - Thương binh và Xã hội số 32-TT/LB ngày và tiêu chuẩn phân hạng mất sức lao động do bệnh tật (ban hành kèm Thông tư và xếp loại xuất sắc đối với tiêu chuẩn thương tật, loại khá đối với tiêu chuẩn mất sức lao Liên Bộ Y tế - Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quy định về tiêu chuẩn thương tật, tiêu chuẩn mất sức lao động do bệnh tật (có bản quy định chi tiết kèm theo) và hướng dẫn A. Bản quy định tiêu chuẩn thương tật cũng chính là "Bản quy định tỷ lệ phần trăm mất sức lao động do thương tật" dùng để giám định lần đầu và giám định lại thương tật cho các đối 2. Những đối tượng gọi tắt là "người lao động" bị thương do tai nạn lao động (quy định tại hội, bị thương, bị tai nạn trong khi thực thi nhiệm vụ, có yêu cầu giám định thương tật. B. Bản quy định tiêu chuẩn mất sức lao động do bệnh tật cũng chính là "bản quy định tỷ lệ phần trăm mất sức lao động do bệnh tật" dùng để giám định khả năng lao động lần đầu và 1. Bệnh binh (quy định tại Điều 13 của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng và 3. Người lao động thuộc diện thi hành Điều lệ Bảo hiểm xã hội khi bị bệnh tật làm giảm hoặc 4. Người lao động nói chung trong xã hội khi có yêu cầu giám định về sức khoẻ - khả năng Tiêu chuẩn mất sức lao động do bệnh tật còn dùng để tham khảo trong các trường hợp giám thẩm quyền giám định mức độ mất sức lao động do thương tật, bệnh tật. - Các nguyên tắc, quy trình và thủ tục hồ sơ giám định thương tật, giám định khả năng lao tăng cường các phương tiện kỹ thuật, điều kiện làm việc để công tác giám định thương tật 3. Liên Bộ giao cho Vụ Điều trị, Viện giám định y khoa (Bộ Y tế) và Vụ Thương binh liệt sĩ (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) phối hợp nghiên cứu, đề xuất việc phân cấp cho Hội hạng (ban hành kèm Thông tư Liên Bộ Y tế - Lao động - Thương binh và Xã hội số 32-TT/LB Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Vụ Thương binh liệt sĩ, Vụ Bảo hiểm xã hội) và Bộ Y tế (Vụ Điều trị - Viện giám Việc giám định thương tật lần đầu được thực hiện như sau: - Đối với những người bị thương khác: được thực hiện ở Hội đồng GĐYK tỉnh, thành phố trực phải giám định thương tật lần đầu ở Hội đồng GĐYK Trung ương hay ở Phân Hội đồng Khi giám định thương tật lần đầu, người bị thương phải mang theo những giấy tờ cần thiết 1. Giấy giới thiệu đi giám định thương tật (do các đơn vị quân đội, công an, ngành giao thông vận tải được phân công quản lý hoặc do cơ quan lao động - thương binh và xã hội tỉnh, thành 2. Giấy chứng nhận bị thương bản chính do cơ quan có thẩm quyền cấp (không dùng bản + Nếu bị thương do bị địch tra tấn, tù đày còn phải có biên bản nhận xét của Hội đồng xác khám những vết thương không thực thể (rối loạn cơ năng) do địch bắt tra tấn thì hồ sơ đi Công việc này được thực hiện ở những Hội đồng có chức năng giám định thương tật lần đầu. Đến kỳ hạn giám định thương tật (sau 2 năm kể từ lần giám định trước) đương sự phải mang 3. Giám định những trường hợp có thêm vết thương Việc giám định thương tật đối với những trường hợp này được thực hiện như giám định Trường hợp có nhiều lần bị thương ở nhiều đơn vị, cơ quan khác nhau thì mỗi lần bị thương phải được từng cơ quan cấp giấy chứng nhận bị thương để làm cơ sở cho Hội đồng GĐYK 4. Giám định thương tật có tính chất phúc quyết Hồ sơ thương tật: trích lục hồ sơ thương binh + biên bản giám định của Hội đồng GĐYK Trường hợp chưa được xếp hạng thương tật (tỷ lệ thương tật dưới 21%) thì phải mang chứng nhận bị thương bản gốc (thay trích lục thương tật) và giấy chứng minh nhân dân (thay 5. Giám định thương tật do tai nạn lao động lần đầu Công việc này được thực hiện như quy định giám định thương tật lần đầu cho thương binh, Giấy chứng nhận bị thương do bệnh viện đã cấp cứu điều trị vết thương cấp (Giám đốc Nếu là người đã nghỉ hưu hoặc nghỉ mất sức thì ngành Lao động - Thương binh và Xã hội Hồ sơ thương tật do tai nạn lao động cũ + trích lục hồ sơ + biên bản giám định + giấy chứng nhận thương tật tai nạn lao hợp lần giám định trước tỷ lệ thương tật dưới 21% thì mang giấy chứng thương tật Các giấy tờ điều trị vết thương tái phát (nếu có) Chứng minh thư nhân dân (nếu chưa có giấy chứng nhận thương tật tai nạn lao quy định hiện hành, bệnh binh được giám định lại sức khoẻ - khả năng lao động 2 lần, binh mất 81% sức lao động không phải giám định lại. Việc giám định lại khả năng lao động cho bệnh binh do các Hội đồng được, hoặc có tố giác thì phải giám định khả năng lao động ở Hội đồng GĐYK Trung Giấy giới thiệu của Sở Lao động - Thương binh và Xã hợp bệnh tật phát triển nặng lên nếu Hội đồng xác định mất 81% sức lao động trở lên 3. Giám định khả năng lao động đối với các đối tượng được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và người lao động trong các tổ chức lao động xã hội khác định khả năng lao động lần đầu tại các Hội đồng GĐYK tỉnh, thành phố, hoặc Hội đồng GĐYK hưu trí, mất sức thì do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội giới thiệu). Y bạ, các giấy tờ điều trị kể từ sau lần giám định trước (nếu có). (Ban hành kèm theo Thông tư liên Bộ Y tế - Lao động - Thương binh và Xã hội a. Tổn thương đã ổn định, nhưng thể trạng sút kém hoặc chức b. Tổn thương chưa ổn định (sau 2 năm điều trị tích cực) 65-71 tuy tổn thương chưa ổn định nhưng không lây và thể a. Tổn thương đã ổn định nhưng còn di chứng nhẹ hoặc vừa 41-45 b. Tổn thương vẫn chưa ổn định (sau 2 năm điều trị tích cực) 65-70 a. Thể bất định hoặc thể cù, diện tích tổn thương hẹp, không có b. Đã điều trị 5-7 năm không khỏi (hoặc không sạch tổn thương) c. Đã điều trị khỏi hoặc đã sạch tổn thương nhưng còn di chứng Đã điều trị tích cực không khỏi hoặc có di chứng, biến chứng - Nếu kèm theo cơ thể suy nhược hoặc đã có rối loạn chức năng (Ban hành kèm theo Thông tư Liên Bộ Y tế - Lao động - Thương binh và Xã hội TT Di chứng vết thương, chấn thương ảnh hưởng đến tính mạng, Chi bên phải (thuận) được hưởng mốc tỷ lệ thương tật tối đa Chi bên trái (không thuận) được hưởng mốc tỷ lệ thương tật tối 1 Chấn thương cắt cụt 2 chi trên và 1 chi dưới (bất kỳ đoạn nào) 97-97% 2 Chấn thương cắt cụt 2 chi trên: Tuỳ theo vị trí cắt đoạn cao, thấp d. Cắt cụt 1/3 trên 1 cánh tay và 1/3 trên 1 cẳng tay 86 đ. Cắt cụt 1/3 trên 1 cánh tay và 1/3 giữa 1 cẳng tay trở xuống 85 e. Cắt cụt 1/3 trên 1 cánh tay trở xuống và 1/3 trên 1 cẳng tay l. Cắt cụt 1/3 trên cẳng 1 tay bên và 1/3 giữa cẳng tay trở xuống m. Tháo bỏ khớp cổ tay (hoặc cắt bỏ hai bàn tay) 81 3 Chấn thương cắt cụt 2 chi: 1 chi trên và 1 chi dưới, cùng bên b. Cắt cụt 1/3 trên cánh tay và 1/3 giữa đùi trở xuống hoặc ngược c. Cắt cụt 1/3 trên cánh tay (hoặc đùi) và 1/3 trên 1 cẳng chân d. Cắt cụt 1/3 giữa một cánh tay (hoặc đùi) trở xuống, và 1/3 dưới 4 Chấn thương cắt cụt 1 chi trên và hỏng hoàn toàn 1 mắt c. Cắt cụt 1 cánh tay cao và khoét bỏ 1 nhãn cầu 86 d. Cắt cụt 1 cẳng tay và mù hoàn toàn 1 mắt 81 5 Chấn thương tháo bỏ 1 khớp vai 70-71 6 Chấn thương cắt cụt 1 cánh tay 7 Chấn thương vai dẫn đến hậu quả vai lủng liểng 1 bên (không - Nếu kèm tổn thương thần kinh làm mất hẳn chức năng của chi 8 Gẫy đầu trên xương cánh tay từ cổ giải phẫu trở lên, sau khi điều a. Can liền xấu, teo cơ và hạn chế động tác khớp vai nhiều 34-35 b. Can liền tốt, nhưng có teo cơ và hạn chế động tác khớp vai c. Nếu đầu xương cánh tay cũng bị vỡ, tiêu huỷ dẫn đến hậu quả 9 Gẫy thân xương cánh tay 1 bên: Tuỳ kết quả điều trị, nếu: c. Như điểm b, nhưng di chứng để lại hàn khớp khuỷu 31-35 11 Mất đoạn xương cánh tay, tạo thành khớp giả (không còn điều trị) Tuỳ mức độ hạn chế các động tác của khớp vai (đưa cánh tay ra c. Gẫy hư không làm được các động tác trên 31-35 Mất các động tác nói ở điểm 12 trên b. Xương bả vai cũng bị tổn thương, bất động 51-55 b. Nếu có thêm tổn thương ở khớp cổ tay - bàn tay làm mất chức 16 Viêm khớp vai mãn tính do chấn thương trực tiếp và khớp hoặc là 16-20 1 Chấn thương tháo bỏ một khớp khuỷu 60-61 2 Chấn thương cắt cụt 1 cẳng tay 6 Chấn thương gẫy 2 xương cẳng tay chức năng gấp, ngửa cẳng tay và vận động của khớp cổ tay Tuỳ di chứng làm hạn chế chức năng khớp cổ tay (gập - ngửa bàn tay, quay sấp, quay ngửa, nghiêng bàn tay) và tổn thương a. Nếu hạn chế chức năng khớp cổ tay to và vừa 16-20 b. Nếu hạn chế chức năng khớp cổ tay nhiều 21-25 b. Can liền xấu trục lệch hoặc chi bị ngắn và hạn chức chức năng c. Không liền xương hoặc mất đoạn xương tạo thành khớp giả 9 Gẫy đầu trên xương quay: Có di chứng làm trở ngại gấp - dưới b. Nếu có hạn chế vận động cẳng tay, cổ tay 11-15 c. Không liền xương hoặc xương tạo thành khớp giả Ghi chú: Trong các gẫy xương chi trên nếu kèm thương mạnh 1 Chấn thương tháo bỏ khớp cổ tay 1 bên 43-52 2 Hàn khớp cổ tay do chấn thương (các ngón tay vẫn bình thường): b. Nếu cổ tay ở tư thế gấp hoặc ngửa bàn tay 26-30 3 Gẫy, vỡ xương hoặc trật khớp của xương cổ tay 1 bên, nếu a. Di chứng ảnh hưởng ít đến động tác của khớp cổ tay 10-15 4 Gẫy xương bàn tay: Tuỳ theo số xương bị gẫy, kết quả điều trị và a. Gẫy 1-2 xương bàn tay, nếu bàn tay không bị biến dạng và b. Gẫy trên 2 xương bàn tay, hoặc trường hợp gẫy can xương 5 Vết thương làm mất hầu hết cơ hoặc tổn thương thần kinh làm b. Mất hoặc teo cơ ở mô út 8-10 1 Chấn thương cắt cụt (mất) 5 ngón của 1 bàn tay b. Trường hợp cắt rộng đến xương bàn tay 51 c. Các ngón tay tuy còn nhưng bị mất hoàn toàn chức năng do 2 Chấn thương cắt cụt (mất) 4 ngón của 1 bàn tay b. Mất ngón tay cái và 3 ngón khác d. Trường hợp vừa bị mất ngón tay vừa có tổn thương (gẫy, 3 Chấn thương cắt cụt (mất) 3 ngón tay của 1 bàn tay b. Mất ngón trỏ và 2 ngón khác (còn lại ngón cái) d. Trường hợp cắt cụt 3 ngón tay kèm tổn thương 1 đến 3 xương 4 Chấn thương cắt cụt (mất) 2 ngón tay của 1 bàn tay c. Mất ngón tay giữa và ngón đeo nhẫn (II+V) 19-22 Trường hợp mất 2 ngón kèm theo tổn thương bàn tương ứng 5 Chấn thương cắt cụt (mất) 1 ngón tay - Hàn khớp đốt ngón bàn ở thư thế thuận (mất các tác dụng dạng - Trường hợp do vỡ xương đốt ngón hoặc khớp ngón bàn làm - Cứng khớp hoặc hàn khớp các khớp liền đốt ngón ở tư thế bất 6 Chấn thương cắt cụt nhiều ngón tay của 2 bàn tay - E = tỷ lệ thương tật chung của các ngón đã bị cắt cụt ở 2 bàn - E1 = tổng tỷ lệ thương tật của các ngón đã bị cắt cụt (cộng a. Chấn thương cắt cụt 2 ngón tay cái: b. Chấn thương cắt cụt 2 ngón trỏ c. Chấn thương cắt cụt 2 ngón giữa d. Chấn thương cắt cụt 2 ngón nhẫn đ. Chấn thương cắt cụt 2 ngón út e. Chấn thương cắt cụt ngón cái, ngón trỏ và ngón giữa bàn tay phải (tay thuận = 44%) và cắt cụt ngón cái trỏ bàn tay trái (tay không thuận = 28%) Tỷ lệ thương tật chung của mất 5 ngón tay 7 Trường hợp chấn thương và cắt cụt ngón tay vừa cắt cụt đốt ngón tay của nhiều ngón tay thuộc 1 bàn tay (tính tỷ lệ thương tật chung theo nguyên tắc cộng lùi) hoặc 2 bàn tay (tính tỷ lệ thương 1 Chấn thương gẫy xương đòn (1/3 ngoài, giữa hoặc trong): 5 Gẫy xương bả vai 1 bên do chấn thương a. Gẫy, vỡ hoặc có lỗ khuyết ở thân xương 6-10 - Vỡ ở khớp vai đơn thuần, chòm cầu xương cánh tay không bị tổn thương nhưng có hậu quả dễ trật khớp vai thương tật có thể ở hạng III b. Liệt thân nhất giữa (tổn thương dây cổ VII): c. Liệt thân nhất dưới (tổn thương dây cổ VIII và lưng D1): 3 Tổn thương các thân nhì của đám rối thần kinh cánh tay: giữa và trụ: liệt các cơ gấp ngón tay, liệt hoàn toàn các cơ gấp a. Tổn thương ở đoạn cánh tay. b. Tổn thương ở đoạn cẳng tay 23-30 a. Tổn thương ở đoạn cánh tay 31-35 b. Tổn thương ở đoạn cổ tay 21-25 a. Tổn thương ở đoạn cánh tay: bàn tay “vuốt trụ” + teo cơ liền b. Tổn thương ở đoạn cổ tay 21-25 a. Liệt hoàn toàn (tổn thương ở thân nhì sau của đám rối cánh tỷ lệ vĩnh viễn theo tổn thương dây thần kinh (gây ra bỏng buốt) 10 U thần kinh ở các mỏm cụt chi trên (cánh tay) chi dưới (đùi): Được vận dụng tỷ lệ thương tật (mốc tối thiểu) của mức cắt đoạn giữa, mỏm cụt cơ u thần kinh thì tỷ lệ thương tật bằng mức cắt 1 Chấn thương cắt cụt 2 chi dưới và 1 chi trên (bất kỳ đoạn nào) 95-96 2 Chấn thương cắt cụt 2 chi dưới: Tuỳ theo vị trí cắt đoạn cao, thấp: g. Cắt cụt 1/3 trên đùi và 1/3 dưới 1 cẳng chân khác 86 3 Chấn thương cắt cụt 1 chi dưới và hỏng hoàn toàn 1 mắt a. Chấn thương cắt cụt 1 đùi và khoét bỏ 1 nhãn cầu 85 b. Chấn thương cắt cụt 1 đùi và mù 1 mắt 83 c. Chấn thương cắt cụt 1 cẳng chân và khoét bỏ 1 nhãn cầu 81 d. Chấn thương tháo bỏ 1 khớp háng và khoét bỏ 1 nhãn cầu 94 đ. Chấn thương tháo bỏ 1 khớp háng và mù 1 mắt 86 e. Chấn thương cắt cụt 1 chi dưới (hoặc 1 chi trên) và mù 2 mắt: 5 Chấn thương cắt cụt đùi: 6 Chấn thương gẫy đầu trên xương đùi - Đường gẫy ở 1/3 trên hay cổ xương đùi, sau khi điều trị, nếu: c. Di chứng như điểm b, nhưng chi ngắn trên 4cm 41-45 d.Mất đoạn xương hoặc không liền xương tạo thành khớp giả cổ 7 Chấn thương trật khớp háng hoặc gẫy cổ xương đùi không được 8 Gẫy thân xương đùi ở 1/3 giữa hoặc dưới đẫ điều trị ổn định: b. Nếu can liền xấu, trục lệch, chi ở tư thế khép hoặc dạng đùi 21-25 9 Gẫy đầu dưới xương đùi gần sát lồi cầu: Sau điều trị có di chứng d. Khớp gối bị cứng, trở ngại vận động và lao động (tỷ lệ thương tật xem các điểm 7, 12 mục cẳng chân và khớp gối dưới đây) 10 Sai khớp háng cũ kết quả điều trị và phục hồi chức năng hạn chế 31-35 11 Cứng 1 khớp háng sau chấn thương 12 Hàn 1 khớp háng sau chấn thương 13 Chấn thương để lại hậu quả cứng 2-3 khớp lớn của chi dưới: e. Cứng thân cả 3 khớp háng, gối và cổ chân của 1 chi 61 14 Di chứng của vết thương động - tĩnh mạch đùi (xem chương IX) 1 Chấn thương tháo bỏ 1 khớp gối 60 2 Chấn thương cắt cụt 1 cẳng chân a. Đường cắt ở 1/3 trên trở lên, nếu khớp gối bình thường 51 b. Đường cắt như điểm a nhưng khớp gối cũng bị chấn thương hoặc hậu quả của cắt cẳng chân làm cơ đùi bị teo nhiều (=8cm) c. Đường cắt ở 1/3 giữa hoặc dưới: 3 Chấn thương làm gẫy 2 xương cẳng chân, sau điều nếu: b. Can xương xấu, hoặc can dính 2 xương cẳng chân bị vẹo và c. Di chứng như điểm b nhưng chi ngắn trên 5cm 31-35 c. Đường gẫy ở 1/3 trên hoặc 1/3 dưới, can tốt, teo cơ ít 11-15 b. Di chứng cứng khớp gối hoặc hàn khớp tư thế thuận 31-35 a. Đường gãy ở 1/3 giữa hoặc trên, can liền tốt, không ảnh hưởng 12 Vết thương, chấn thương khớp gối dẫn đến hậu quả hàn khớp: 13 Vết thương, chấn thương dẫn đến cứng khớp gối 15 Chấn thương cắt bỏ xương bánh chè làm hạn chế chức năng b. Can xương không tốt hoặc phải mổ tháo bỏ bánh chè dẫn đến hậu quả teo cơ đầu đùi (vì mất chỗ bám của gân và cứng khớp 18 Tổn thương sụn chêm do chấn thương khớp gối b. Nếu phải cắt bỏ có hậu quả dính khớp thì đánh giá như cứng c. Cắt bỏ sụn chêm có hậu quả (biến chứng) hạn chế một phần a. Di vật nằm trong khe khớp làm ảnh hưởng đến vận động, đi lại b. Di vật nằm trong bao khớp hoặc bao hoạt dịch ảnh hưởng ít 20 Một số bệnh có thể do chấn thương khớp gối gây ra hoặc làm nặng thêm nhân cơ hội chấn thương dẫn đến hậu quả hàn khớp 1 Chấn thương cắt cụt 2 bàn chân 2 Chấn thương tháo khớp cổ chân một bên 3 Chấn thương cắt bỏ nửa trước bàn chân (tháo khớp các xương 4 Chấn thương cắt bỏ giữa bàn chân còn để lại chỗ chống gót (thủ a. Thủ thuật Chopart (cắt bỏ các xương bàn chân và xương nhỏ 5 Chấn thương khớp cổ chân dẫn đến hậu quả cứng khớp hoặc b. Cứng khớp hàn khớp ở tư thế bất lợi cho chức năng khớp cổ 7 Chấn thương cắt bỏ hoàn toàn xương gót 31-35 8 Chấn thương làm gẫy hoặc vỡ xương gót b. Gẫy thân xương gót có ảnh hưởng đến đi lại, lao động 11-15 9 Chấn thương cắt bỏ xương sên 25-30 10 Chấn thương gẫy xương sên làm bàn chân biến dạng quay ra 11 Chấn thương làm gẫy xương thuyền 10-12 12 Chấn thương làm gẫy/vỡ xương hộp 10-12 13 Chấn thương gẫy/vỡ nhiều xương nhỏ giữa bàn chân dẫn đến 14 Chấn thương làm vỡ nát hai mắt cá chân khiến khớp cổ chân 15 Gẫy hoặc mất đoạn 1 xương bàn của bàn chân b. Bàn chân biến dạng và trở ngại đến việc đi đứng, lao động 10-12 16 Gẫy hoặc mất đoạn nhiều xương bàn của một bàn chân b. Gẫy trên 2 xương bàn hoặc mất đoạn xương làm bàn chân sên) gây đau và trở ngại đến lao động, đi lại ở xương bàn chân ảnh hưởng đến đi lại, lao động 21 Viêm khớp cổ chân mãn tính sau chấn thương trật khớp, bong 1 Chấn thương cắt cụt 5 ngón chân (tháo khớp ngón - bàn) 25-28 2 Chấn thương cắt cụt 4 ngón chân: 3 Chấn thương cắt cụt 3 ngón chân: b. Mất 3 ngón trong đó không có ngón chân cái: 4 Chấn thương cắt cụt 2 ngón chân: b. Cắt cục ngón chân cái và một ngón khác: c. Cắt cụt ngón trỏ và một ngón khác (trừ ngón chân cái) 5 Chấn thương cắt cụt ngón chân cái 15 6 Chấn thương cắt cụt 1 ngón chân khác 7-8 7 Chấn thương cắt cụt đốt ngoài của 1 ngón cái (đầu ngón chân) 12 8 Chấn thương cắt cụt đốt ngoài của 1 ngón chân khác (đầu ngón 9 Chấn thương cắt cụt 2 đốt ngoài của 1 ngón chân khác 5-6 10 Chấn thương gây hàn khớp liền đốt ngón chân cái 11 Cứng khớp hoặc hàn khớp ngón - bàn của ngón chân cái ở tư thế V- Tổn thương dây thần kinh chi dưới do chấn thương Thường kèm theo các thương tổn về tiết niệu, sinh dục, ở giới nữ I- Di chứng chấn thương cột sống có liệt tuỷ (đứt hoặc ép Tuỳ bệnh cảnh lâm sàng và kết quả điều trị, cho tỷ lệ tạm thời b. Nếu chỉ đau, cứng cổ gáy, làm hạn chế các động tác cổ (quay, chân đã teo cơ, ảnh hưởng đến đi lại, vận động, lao động II- Di chứng chấn thương cột sống không liệt tủy sống cổ: đau, mất thăng bằng ở đầu, teo cơ gẫy, cứng khớp các 5 Viêm dính khớp các đốt sống cổ do chấn thương: Tuỳ theo số đốt sống bị tổn thương, mức độ đau (chèn ép rễ thần kinh) và hạn chế các động tác của cổ - đầu Các đốt sống bị tổn thương viêm dính với nhau làm cột sống 2 Viêm khớp vùng chậu mãn tính 2 bên sau chấn thương 21-25 1 Sẹo vết thương da đầu: tuỳ sẹo to, nhỏ, dính, đau tê ở vùng có tham khảo tỷ lệ thương tật ở mục II, III dưới đây. lệ thương tật tính cả phần khuyết sọ, nếu lỗ khuyết < 2cm: Tỷ lệ thương tật đã tính cả lỗ khuyết sọ: áp xe não, động kinh, rối loạn tâm thần, v.v. thì tỷ lệ thương tật a. Rò nước não tuỷ và tai hoặc mũi, điều trị không kết quả 61-65 b. Tổn thương dây thần kinh sọ: tuỳ dây bị tổn thương và mức độ II- Di chứng thần kinh của vết thương chấn thương sọ não 2 Liệt hoàn toàn 1 chi do tổn thương vùng thần kinh vận động chi ở 3 Liệt 2 chi dưới do vết thương làm tổn thương vùng thần kinh chi b. Mất vận ngôn (câm) do tổn thương não vùng Broca 55-60 5 Điếc đặc và câm sau chấn động não do sóng nổ: Tỷ lệ tạm thời 81TT 7 Rối loạn chức năng thị giác do tổn thương não vùng chẫm hay 8 Di chứng chấn thương sọ não về thính lực: điếc do tổn thương Xác định tỷ lệ thương tật (cho tạm thời) dựa vào mức độ chóng III- Rối loạn chức năng thần kinh, tâm thần do tổn thương Đây là hậu quả xa và muộn của chấn thương sọ não. 1 Động kinh sau chấn thương sọ não 2 Hội chứng suy nhược sau chấn thương sọ não b. Hội chứng suy nhược trung bình, ảnh hưởng rõ rệt đến lao 3 Bệnh não chấn thương - Là thể nặng của di chứng chấn thương sọ não, do nhu mô não - Xác định tỷ lệ thương tật: tùy thuộc mức độ biểu hiện lâm sàng 4 Mất trí chấn thương hay trí tuệ sa sút sau chấn thương sọ não Nội dung rối loạn có liên quan đến chấn thương, hoặc duy trì, - Xác định tỷ lệ thương tật tùy theo mức độ biểu hiện và kết quả a. Chấn thương cắt bỏ 1 xương sườn 7-9 b. Chấn thương cắt bỏ 2-3 xương sườn, lồng ngực biến dạng: ít c. Chấn thương cắt bỏ 3-5 xương sườn, lồng ngực biến dạng d. Chấn thương cắt bỏ từ 6 xương sườn trở lên, làm lồng ngực b. Nếu thành ngực bị xẹp, gây đau, và ảnh hưởng đến hô hấp 21-25 b. Diện tích dày dính màng phổi hoặc tổn thương nhu mô phổi c. Diện tích dày dính màng phổi hoặc tổn thương nhu mô phổi b. Xẹp (hoặc mất chức năng) hoàn toàn 1 bên phổi, phổi kia bình c. Trường hợp có dị vật như điểm a hoặc b nhưng gây tai biến thì tùy theo cách xử trí và kết quả mà cho tỷ lệ vận dụng các điểm Xem tỷ lệ thương vật do cắt sườn ở điểm 1 trên. b. Cắt bỏ toàn bộ 1 phổi và 1 phần bên kia (đã tính cả tỷ lệ cắt bỏ c. Cắt bỏ toàn bộ 1 phổi (đã tính cả tỷ lệ cắt bỏ xương sườn) 61-65 Trong tất cả các trường hợp mổ cắt nhiều phổi trên, nếu có rò, 10 Tổn thương van tim, vách tim do chấn thương đã điều trị ổn định, 11 Tâm phế mãn tính do hậu quả các tổn thương phổi vì chấn b. Phẫu thuật kết quả hạn chế (hoặc không có chỉ định mổ lại 65-70 - Kết quả hạn chế (phải mổ khâu lại hoặc làm giảm hoạt động của b. Khâu lỗ thủng, nhưng có biến chứng dò hoặc hẹp phải mổ đi b. Cắt đoạn dạ dày do chấn thương 51-55 c. Cắt bỏ toàn bộ dạ dày do chấn thương 71 (Tỷ lệ thương tật trên đã tính cả làm hậu môn nhân tạo đương nhiên ở kỳ 1 (a, b, c, d), hậu môn nhân tạo vĩnh viễn (đ) và hậu (Tỷ lệ thương tật trên đã tính cả làm hậu môn nhân tạo đương d. Biến chứng của vết thương hậu môn phải mổ lại 51-55 d. Cắt bỏ gan trái do chấn thương (đơn thuần) 55-60 đ. Cắt phần lớn gan phải do chấn thương 61-65 c. Trường hợp có rối loạn về máu kéo dài hoặc làm giảm chức Vết thương và chấn thương bụng - phủ tạng nhiều khi phải xử lý 2 Chấn thương thận dẫn đến tổn thương mãn tính hay kéo dài 3 Chấn thương thận dẫn đến mổ cắt thận: c. Cắt bỏ 1 thận, thận còn lại cũng bị tổn thương nhẹ hoặc có b. Có biến chứng rò hoặc nhiễm trùng phải xử lý lại 31-35 8 Vết thương gây rò tầng sinh môn kéo dài, điều trị không kết quả 21-25 10 Mất tinh hoàn (hay chấn thương cắt bỏ buồng trứng ở nữ): 11 Chấn thương cắt cụt dương vật b. Cắt cụt một phần dương vật (ở thời kỳ hoạt động tình dục tích 12 Chấn thương cắt cụt dương vật (hoặc phần dương vật) và cắt bỏ 13 Chấn thương cắt cụt dương vật và cắt bỏ 2 tinh hoàn 14 Chấn thương cắt bỏ tử cung (hoặc bán phần tử cung và buồng 15 Chấn thương cắt bỏ vú ở nữ giới 45 tuổi 16 Vết thương làm đứt ống dẫn tinh ở nam giới dưới 50 tuổi, chưa 17 Sẹo vết thương âm hộ, âm đạo hoặc dương vật gây trở ngại cho I - Tổn thương thực thể ở 2 mắt ảnh hưởng đến thị lực 1 Chấn thương khoét bỏ 2 nhãn cầu không lắp được mắt giả 95 (Xem bảng tỷ lệ %) thương tật về mắt ở mục VI) (Xem bảng tỷ lệ % thương tật về mắt ở mục VI) 1 Chưa mổ: Cho tỷ lệ thương tật tạm thời theo “bảng tỷ lệ%” mất khả năng lao động do giảm thị lực sau chấn thương cơ quan thị Ghi nhớ: Tỷ lệ % mất khả năng lao động của một mắt sau mổ đục V - Tổn hại chức năng thị giác do tổn thương thần kinh chi 1 Mù não Chấn thương (tổn thương trung thị giác thần kinh nằm ở 2 Thị giác thu hẹp (do tổn thương não vùng chẩm trong chấn Tuỳ theo diện tích ám điểm và thị lực trung tâm còn lại, cho tỷ lệ Chi tỷ lệ thương tật theo bảng (mục VI) nhưng tối đa không quá (Hiếm xảy ra, nếu có là do tổn thương thần kinh cảm giác) 10-15 Cho tỷ lệ thương tật theo bảng nếu không có khả năng 11 Tổn thương dây thần kinh cảm giác gây viêm hoặc bỏng buốt 12 Viêm giác mạc do tổn thương nhánh mắt của dây thần kinh tam VI - Bảng tỷ lệ % mất khả năng lao động do giảm thị lực vì B Ị CHẤN THƯƠNG CƠ QUAN TH Ị G IÁC TT Di chứng vết thương, chấn thương ảnh hưởng đến tính mạng, sức Các vết thương, Chấn thương cơ quan thính giác sau khi điều trị (Xem bảng tỷ lệ % mất khả năng lao động do điếc chấn thương ở Xác định tỷ lệ % mất khả năng lao động theo bảng thiếu hụt sức - Chỉ công nhận nếu trước khi bị thương tai bình thường và có giấy - Xác định tỷ lệ % mất khả năng lao động theo bảng thiếu hụt sức a. Làm giảm nhẹ chức năng nghe (do tổn thương dây thần kinh số VIII): Xác định tỷ lệ % mất khả năng lao động theo bảng ở mục V c. Liệt mắt ngoại biên (do tổn thương dây thần kinh số VII) - Nếu có ảnh hưởng đến các bộ phận khác, ví dụ mắt, tính tỷ lệ d. Chấn thương vỡ xương đá có màng não để lại di chứng viêm Tỷ lệ thương tật tính theo di chứng thần kinh, tâm thần (xem 1 Vết thương làm biến dạng mũi hoặc mắt mũi 2 Sẹo chít hẹp lỗ mũi (do chấn thương), ảnh hưởng đến thở: b. Có ảnh hưởng đến thở và ngửi rõ rệt 25-30 4 Rối loạn khứu giắc do tổn thương dây thần kinh số 1 2 Sẹo vết thương hạ họng làm ảnh hưởng đến nói và nuốt 41-45 1 Rối loạn tiếng nói: (do sẹo, làm hẹp, tổn thương thần kinh) V- Bảng tỷ lệ % mất khả năng lao động do điếc chấn thương - Giao điểm của trục tung và trục hoành là tỷ lệ % mất khả năng lao động do điếc chấn thương, ứng với từng mức độ thiếu hụt thính - Các tỷ lệ thương tật ghi trong vòng tròn là có thể áp dụng trong CHẤN THƯƠNG % MẤT KHẢ NĂNG L AO ĐỘNG TT Di chứng vết thương, chấn thương ảnh hưởng đến tính mạng, sức 1 Chấn thương làm mất 1 phần xương hàm trên và 1 phần xương 2 Chấn thương làm mất toàn bộ xương hàm dưới 71 3 Chấn thương làm mất toàn bộ xương hàm trên 65 4 Chấn thương làm mất 1 phần xương hàm trên hoặc xương hàm dưới gây rối loạn nhẹ khớp cán và chức năng nhai ăn không còn khả năng phục hồi (do tổn thương xương hàm, khớp 9 Khít hàm do tổn thương cơ và sẹo dính: a. Tỷ lệ % thương tật của mất mỗi răng: Trường hợp đã lắp răng giả thì tính 50% của tỷ lệ thương tất mất răng giả bằng 50% giá trị thương tật của răng mất (điểm 12a) 14 Vết thương phần mềm hoặc bỏng vùng hàm thật để lại sẹo cứng, b Đường kính sẹo từ trên 5cm đến 10cm, mặt bị biến dạng và ảnh 1 Sẹo vết thương phần mềm không ảnh hưởng chức năng: 2 Sẹo vết thương phần mềm có ảnh hưởng chức năng (đau, rát, tê...) 3 Vết thương làm dập nát mất nhiều cơ để lại sẹo rúm dính, co kéo xem tỷ lệ thương tật quy định b. Sẹo ở vùng cổ, co kéo làm hạn chế các động tác quay, ngửa, e. Vết thương làm mất 1 phần ở mông to 11-15 g. Vết thương làm mất 1 phần cơ từ đầu đùi, làm yếu chân 6-20 h. Vết thương làm mất 1 phần cơ dép (bắp chân) hoặc sẹo co rút 4 Vết thương thành bụng mất nhiều cơ hoặc vết mỡ thành bụng để lại 5 Vết thương, chấn thương vào các khớp là, đứt dây chằng chảy máu b. Hậu quả của viêm nhiễm sau tràn máu ở khớp dẫn đến dính khớp a. Vết thương động mạch các chi, đã xử lý: - Kết quả hạn chế hoặc có biến chứng viêm tắc (xem thêm chương - Nếu có biến chứng tuần hoàn và ảnh hưởng đến chức phận chi c. Vết thương động mạch cách đã xử lý nhưng có biểu hiện kém tưới 8 Teo cơ chi trên, chi dưới do tổn thương tuỳ hoặc dây thần kinh ngoại 9 Vết thương để lại mảnh kim khí (dị vật) ở phần mềm hoặc găm vào Chưa gây tai biến và không có chỉ định mổ lấy ra đ. Nhiều mảnh kim khí ở lòng bàn tay, bàn chân hoặc cơ bắp tứ chi hoặc ảnh hưởng nhiều đến chức năng của bộ phận, ví dụ mảnh ở diện tích cơ thể và từ độ 3 trở lên còn ảnh hưởng đến chức năng bài a. Sẹo bỏng từ độ 2-3 trở lên ở mặt, mắt, mũi, tai được tỉnh tỷ lệ về hậu quả rối loạn chức năng và ảnh hưởng thẩm mỹ (xem chi tiết ở c. Sẹo bỏng vùng cổ ngực, cổ gáy có kéo làm hạn chế động tác của chế khớp cổ tay và 1 phần chức năng các ngón - Sẹo bỏng ngón tay làm biến dạng và mất tác dụng của ngón h. Sẹo bỏng ở mu chân, gan bàn chân làm biến dạng bàn và ngón Các di chứng của sóng nổ có thể gặp ở nhiều bộ phận, cơ quan với thương các tạng trong ổ bụng hoặc tổn thương xương khớp do lệ thương tật có thể từ 15% (hội chứng suy nhược não nhẹ) đến 90% - Tỷ lệ % cụ thể xem các mục II, III và IV chương IV “di chứng chấn - Lao phổi sau chấn thương ngực - phổi (biến chứng muộn Hậu quả lâu dài của các di chứng trên là suy hô hấp mãn và tâm phế - Xác định tỷ lệ thương tật: xem chi tiết ở Chương V và XIII 3 Di chứng ở cơ quan thính giác: Có thể gặp các bệnh cảnh: - Tổn thương thực thể ở màng nhĩ (thủng hoặc lõm, dục xơ, mất nón - Điếc + câm (hậu quả ức chế mạnh hoặc tổn thương bán cầu não - Xác định tỷ lệ thương tật: xem chương IX - Di chứng vết thương, chấn thương về tai - mũi - họng gây tổn thương thực thể (đơn thuần hay phức tạp) ở 1 bên hoặc cả 2 - Xác định tỷ lệ thương tật: Xem chương VIII “Di chứng vết thương, 5 Di chứng của tổn thương xương khớp và phần mềm - Xác định tỷ lệ thương tật: tuỳ theo hình thái, mức độ di I + II “Di chứng vết thương, chấn thương chi trên, chi dưới” và chương XI “Di chứng vết thương chấn thương phần mềm và 6 Di chứng tổn thương các cơ quan, bộ phận trong ổ bụng do sức ép - Sức nổ ở dưới nước gây thương tổn nhiều hơn là trên không. - Xác định tỷ lệ thương tật: tùy theo kết quả điều trị và di chứng để lại 7 Các di chứng tổn thương khác có thể gặp: - Xác định tỷ lệ thương tật: Vận dụng Chương VII “Di chứng chấn thể có các di chứng: dày dính màng tim, rối loạn thần kinh tim, suy - Xác định tỷ lệ thương tật: Vận dụng Chương V “Di chứng chấn Tuỳ theo kết quả điều trị và di chứng mà cho tỷ lệ tương ứng (Tham Tỷ lệ được tính thêm vào tổn thương xương 11-15 c. Điều trị tổn thương ổn định liền sẹo, nhưng can xương bị sùi lên Là biến chứng trực tiếp của chấn thương đụng dập hoặc 3 Viêm tắc động mạch do chấn thương Tuổi càng trẻ và bệnh xuất hiện càng gần ngày bị thương càng có b. Giai đoạn biến chứng hoại tứ chi: Tỷ lệ thương tật tính theo phần 4 Rối loạn thần kinh tim sau chấn thương đụng dập ngực mạch 5 Lao phổi sau vết thương thấu phổi hoặc chấn thương đụng dập ngực phổi (Chỉ công nhận nếu tổn thương lao xuất hiện trong vòng 1-2 b. Đã điều trị ổn định, nhưng thể trạng và chức năng hô hấp giảm sút c. Bệnh ổn định, nhưng do điều trị kéo dài nên cơ thể suy sụp hoặc đ. Mổ cắt phổi để điều trị lao phổi sau chấn thương (xem chương V) 6 Lao xương, khớp, lao da phát triển trên nền tổn thương xương, khớp, da (sau chấn thương) a. Tính tỷ lệ của lao xương, lao khớp tuỳ theo mức độ rối loạn chức - Lao khớp cổ chân sau chấn thương tính tương tự cứng khớp cổ 8 Ung thư phát triển trên cơ sở chấn thương, sẹo bỏng, nhiễm độc hay a. Ung thư điều trị không kết quả hoặc đã có di căn 81 9 Hội chứng Parkinson sau chấn thương sọ não - Chỉ công nhận do nguyên nhân chấn thương nếu không tìm thấy nguyên nhân nào khác và trong tiền sử bị chấn thương sọ não (ví dụ: - Xác định tỷ lệ thương tật (tạm thời) tuỳ theo mức độ tăng trường c. Mức độ nặng (trở ngại cho lao động và sinh hoạt) 61 Bệnh phải xuất hiện sớm sau chấn thương sọ não hoặc choáng chấn 13 Hội chứng suy nhược thần kinh nặng sau chấn thương đụng dập não Một số người sau chấn thương nặng (ví dụ: chấn thương cột sống Tỷ lệ thương tật được cộng thêm 5-10% vào di chứng chấn thương