Tóm tắt kiến thức Toán lớp 10: Mệnh đề và Tập hợp

Lượt xem: 134,141Lượt tải: 9Số trang: 14

Mô tả tài liệu

Tóm tắt kiến thức Toán lớp 10, phần: Mệnh đề và Tập hợp có ví dụ và bài giải minh họa để các bạn dễ hình dung hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn khi tìm hiểu đến phần này, mời các bạn tham khảo.

Tóm tắt nội dung

TÓM TẮT KIẾN THỨC TOÁN LỚP 10 MỆNH ĐỀ - TẬP HỢP Mệnh đề (2) có thể đúng, có thể sai. Nếu mệnh đề (2) đúng thì nó được gọi là định lí đảo của định lí (1), lúc đó (1) gọi là định lí thuận. Định lí thuận và đảo có thể viết gộp lại thành một định lí dạng:    ,x X P x Q x   (3). Khi đó ta nói: P(x) là điều kiện cần và đủ để có Q(x) (hoặc ngược lại). Ngoài ra ta cũng có thể nói “P(x) khi và chỉ khi (nếu và chỉ nếu) Q(x)” TẬP HỢP I. TẬP HỢP: - Tập hợp là một khái niệm cơ bản của toán học. - Cho tập hợp A. Phần tử a thuộc tập A ta viết a A . Phần tử a không thuộc tập A ta viết a A . 1. Cách xác định tập hợp: a) Cách liệt kê: Là ta liệt kê tất cả các phần tử của tập hợp. Ví dụ:  1,2,3,4,5A  b) Cách nêu tính chất đặc trưng: Chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử của tập đó. Ví dụ:  2: 2 5 3 0A x R x x     Ta thường minh hoạ tập hợp bằng một đường cong khép kín gọi là biểu đồ Ven. 2. Tập hợp rỗng: Là tập hợp không chứa phần tử nào. Kí hiệu  . Vậy: :A x x A    3. Tập con: ( )A B x x A x B     Chú ý: i) ,A A A  ii) ,A A  iii) ,A B B C A C    4. Hai tập hợp bằng nhau: ( )A B x x A x B      B A A II. CÁC PHÉP TOÁN TRÊN TẬP HỢP 1. Phép giao:  /A B x x A vaøx B    Ngược lại: x Ax A B x B        2. Phép hợp:  /A B x x A hoaëc x B    Ngược lại: x Ax A B x B        3. Hiệu của hai tập hợp:  \ /A B x x A vaøx B   Ngược lại: \ x Ax A B x B       A B 4. Phần bù: Khi A E thì E\A gọi là phần bù của A trong E. Kí hiệu: AC B . Vậy: EC A = E\A khi A E . III. CÁC TẬP HỢP SỐ: Tập số tự nhiên:  0,1,2,3,4,...N  ;  * 1,2,3,4,...N  Tập số nguyên:  ...., 2, 1,0,1,2,...Z    Tập các số hữu tỉ: / , , 0mQ x m n Z n n          Tập số thực: kí hiệu R, gồm các số hữu tỉ và các số vô tỉ. Tập số thực được biểu diễn bằng trục số. Quan hệ giữa các tập số:    . + Các tập con thường dùng của R: Chú ý: Cách biểu diễn phép hợp, giao, hiệu của 2 tập hợp trên trục số: Vẽ trục số, biểu diễn các số là biên của tất cả các tập hợp lên trục số theo thứ tự từ nhỏ đến lớn. Sau đó biểu diễn lần lượt từng tập hợp theo qui tắc sau: -  0 Phép hợp: Muốn lấy hợp của hai tập hợp A và B. Tô đậm bên trong của hai tập hợp, phần tô đậm đó chính là hợp của hai tập hợp. Phép giao: Muốn lấy giao của hai tập hợp A và B. Gạch bỏ phần bên ngoài của tập A, rồi tiếp tục gạch bỏ bên ngoài của tập B. phần không gạch bỏ đó chính là giao của hai tập hợp A và B. Cách tìm hiệu (a;b) \ (c;d): Tô đậm tập (a;b) và gạch bỏ tập (c;d). Phần tô đậm không bị gạch bỏ là kết quả cần tìm. 1. Mệnh đề: Mệnh đề là một khẳng định đúng hoặc sai. Mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai. Ví dụ: i) 2 + 3 = 5 là mệnh đề đúng. ii) “ 2 là số hữu tỉ” là mệnh đề sai. iii) “Mệt quá !” không phải là mệnh đề 2. Mệnh đề chứa biến: Ví dụ: Cho mệnh đề 2 + n = 5. với mỗi giá trị của n thì ta được một đề đúng hoặc sai. Mệnh đề như trên được gọi là mệnh đề chứa biến. 3. Phủ định của mệnh đề: Phủ định của mệnh đề P kí hiệu là P . Nếu mệnh đề P đúng thì P sai, P sai thì P đúng. Ví dụ: P: “3 là số nguyên tố” P : “3 không là số nguyên tố” 4. Mệnh đề kéo theo: Mệnh đề “nếu P thì Q” được gọi là mệnh đề kéo theo. Kí hiệu P Q . Mệnh đề P Q chỉ sai khi P đúng và Q sai. Ví dụ: Mệnh đề “ 2 23 2 ( 3) ( 2)       ” sai Mệnh đề “ 3 2 3 4   ” đúng Trong mệnh đề P Q thì: P: giả thiết (điều kiện đủ để có Q) Q: kết luận (điều kiện cần để có P) Ví dụ: Cho hai mệnh đề: P: “Tam giác ABC có hai góc bằng 600” Q: “Tam giác ABC là tam giác đều”. Hãy phát biểu mệnh đề P Q dưới dạng điều kiện cần, điều kiện đủ. i) Điều kiện cần: “Để tam giác ABC có hai góc bằng 600 thì điều kiện cần là tam giác ABC là tam giác đều” ii) Điều kiện đủ: “Để tam giác ABC là tam giác đều thì điều kiện đủ là tam giác ABC có hai góc bằng 600” 5. Mệnh đề đảo – Hai mệnh đề tương đương. Mệnh đề đảo của mệnh đề P Q là mệnh đề Q P . Chú ý: Mệnh đề P Q đúng nhưng mệnh đề đảo Q P chưa chắc đúng. Nếu hai mệnh đề P Q và Q P đều đúng thì ta nói P và Q là hai mệnh đề tương đương nhau. Kí hiệu P Q 6. Kí hiệu ,  :  : Đọc là với mọi (tất cả)  : Đọc là tồn tại (có một hay có ít nhất một) 7. Phủ đỉnh của  và  : * Mệnh đề phủ định của mệnh đề “  ,x X P x  ” là “  ,x X P x  ” * Mệnh đề phủ định của mệnh đề “  ,x X P x  ” là “  ,x X P x  ” Ghi nhớ: - Phủ định của  là  . - Phủ định của  là  . - Phủ định của = là  . - Phủ định của > là  . - Phủ định của < là  . Ví dụ: P: “ : 0n Z n   ” : " : 0"P n Z n   ÁP DỤNG MỆNH ĐỀ VÀO SUY LUẬN TOÁN HỌC 1. Định lí và chứng minh định lí: - Trong toán học, định lí là một mệnh đề đúng. Nhiều định lí được phát biểu dưới dạng    ,x X P x Q x   (1) Trong đó    ,P x Q x là những mệnh đề chứa biến, X là một tập hợp nào đó. - Chứng minh định lí dạng (1) là dùng suy luận và những kiến thức đúng đã biết để khẳng định rằng mệnh đề (1) là đúng, tức là cần chứng tỏ rằng với mọi x thuộc X mà P(x) đúng thì Q(x) đúng. Có thể chứng minh định lí dạng (1) một cách trực tiếp hoặc gián tiếp. * Phép chứng minh trực tiếp gồm các bước: - Lấy x thùy ý thuộc X mà P(x) đúng; - Dùng suy luận và những kiến thức toán học đúng đã biết để chỉ ra rằng Q(x) đúng. * Phép chứng minh phản chứng gồm các bước: - Giả sử tồn tại 0x X sao cho  0P x đúng và  0Q x sai, tức là mệnh đề (1) là một mệnh đề sai. - Dùng suy luận và những kiến thức toán học đúng đã biết để chỉ ra điều mâu thuẫn. 2. Điều kiện cần, điều kiện đủ: Cho định lí dạng:    " , "x X P x Q x   (1). - P(x) gọi là giả thiết và Q(x) gọi là kết luận của định lí. - Định lí (1) còn được phát biểu dưới dạng: + P(x) là điều kiện đủ để có Q(x), hoặc + Q(x) là điều kiện cần để có P(x). 3. Định lí đảo, điều kiện cần và đủ: Xét mệnh đề đảo của định lí dạng (1) là    ,x X Q x P x   (2).