Giáo án lớp 1 năm 2011 - Tuần 13

Thể loại: Giáo án điện tử
Lượt xem: 117,253Lượt tải: 4Số trang: 39

Mô tả tài liệu

Tham khảo bài viết 'giáo án lớp 1 năm 2011 - tuần 13', tài liệu phổ thông, mầm non - mẫu giáo phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Tóm tắt nội dung

TUẦN 13 Thứ hai ngày …. tháng … năm 2006 HỌC VẦN Bài 51: Ôn tập I. MỤC TIÊU - Học sinh đọc và viết được các vần vừa học có kết thúc bằng n - Đọc đúng các từ ngữ và câu ứng dụng. - Nghe hiểu và kể lại tự nhiên một số tình tiết qant rọng trong truyện kể “Chia phần” II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Bảng ôn (Trang 104 SGK) - Tranh, ảnh minh hoạ cho câu ứng dụng. - Tranh ảnh minh hoạ cho câu truyện “Chia phần” III. CÁC HOẠT ĐỘNG 1. Kiểm tra bài cũ - Cho 2 – 4 học sinh đọc và viết các từ ngữ ứng dụng: Cuộn dây, ý muốn, con lươn, vườn nhãn. - 2 – 3 học sinh đọc câu ứng dụng: Mùa t hu, bầy trời như cao hơn. Trên giàn thiên lí, lũ chuồn chuồn ngẩn ngơ bay lượn. - Học sinh đọc và viết - Học sinh đọc câu ứng dụng 2. Bài mới a) Giới thiệu bài Giáo viên hỏi: “Tuần vừa qua chúng ta đã học được những vần nào mới?” - Giáo viên nhận xét và bổ sung - Học sinh đưa ra các vần mới b) Ôn tập* Các vần vừa học- Gọi học sinh lên bảng chỉ vào bảng ôn các vần vừa học trong tuần và đọc các âm. - Giáo viên nhận xét* Ghép âm thành vần- Cho học sinh ghép từ âm ở cột dọc với âm ở các dòng ngang. - Giáo viên nhận xét* Tập viết từng từ ngữ ứng dụng- Học sinh viết bảng con: cuồn cuộn - Giáo viên chỉnh sửa cho học sinh - Học sinh lên bảng trả lời - Học sinh ghép âm - Học sinh luyện bảng con TIẾT 2 3. Luyện tập a) Luyện đọc - Cho học sinh lần lượt đọc các vần trong bảng ôn và các từ ngữ ứng dụng theo: nhóm bàn, cá nhân. - Giáo viên chỉnh sửa phát âm cho học sinh - Học sinh đọc vần * Đọc câu ứng dụng - Giáo viên giới thiệu câu ứng dụng - Giáo viên nhận xét - Học sinh luyện tập theo nhóm - Đại diện nhóm lên trả lời - Nhóm khác nhận xét bổ sung b) Luyện viết - Giáo viên cho học sinh tập viết: cuồn cuộn, con vượn trong vở tập viết - Giáo viên chỉnh sửa tư thế và cách cầm bút cho học sinh . - Học sinh luyện viết c) Kể chuyện: Chia phần - Cho học sinh đọc tên câu chuyện: Chia phần - Giáo viên dẫn vào câu chuyện - Giáo viên nhận xét và nêu ý nghĩa của câu truyện là trong cuộc sống phải biết nhường nhịn nhau thì vẫn hơn. - Học sinh đọc - Học sinh thảo luận theo nhóm - Đại diện nhóm lên kể lại câu truyện - Thi xem nhóm nào kể tốt hơn IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ - Cho học sinh đọc lại bảng ôn - Về nhà tìm các vần mới trong sách báo.- Xem trước bài 52 ĐẠO ĐỨC NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ (T2) I. MỤC TIÊU - Học sinh hiểu được: + Trẻ em có quyền có quốc tịch + Quốc kỳ Việt Nam là lá cờ đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh + Quốc kỳ tượng trưng cho đất nước, cần phải trân trọng, giữ gìn. - Học sinh biết tự hào mình là người Việt Nam, biết tôn kính Quốc kì và yêu quí Tổ Quốc Việt Nam. - Học sinh có kỹ năng nhận biết được cờ Tổ Quốc, phân biệt được tư thế chào cờ đúng với tư thế sai, biết nghiêm trang trong các giờ chào cờ đầu tuần. II. ĐỒ DÙNG - Vở bài tập Đạo đức 1. - Một lá cờ Việt Nam (đúng quy cách, bằng vải hoặc giấy) - Bài hát “Lá cờ Việt Nam” - Bút màu, giấy vẽ. III. HOẠT ĐỘNG 1. Hoạt động 1: Khởi động Cả lớp hát tập thể bài: “Lá cờ Việt Nam” 2. Hoạt động 2: Học sinh tập chào cờ - Giáo viên làm mẫu - Cho mỗi tổ 1 em lên tập chào cờ - Cả lớp đứng chào cờ theo hiệu lệnh của Giáo viên hoặc của lớp trưởng - Học sinh quan sát - Học sinh theo dõi và nhận xét - Học sinh chào cờ 3. Hoạt động 3: Thi chào cờ giữa các tổ - Giáo viên phổ biến yêu cầu cuộc thi - Từng tổ đứng chào cờ theo hiệu lệnh của tổ trưởng. - Học sinh quan sát và nhận xét bổ sung. 4. Hoạt động 4: Vẽ tô màu quốc kỳ (Bài tập 4) - Giáo viên yêu cầu vẽ và tô màu quốc kỳ. - Học sinh giới thiệu tranh vẽ của mình - Giáo viên nhận xét và kết luận - Học sinh vẽ và tô màu quốc kỳ - Các bạn khác nhận xét 5. Củng cố, dặn dò - Giáo viên khắc sâu nội dung bài. - Về nhà xem trước bài: Đi học đều và đúng giờ” Thứ ba ngày …. tháng …. năm 2006 TOÁN PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 7 I. MỤC TIÊU - Tiếp tục củng cố khái niệm phép cộng - Thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 7 - Biết làm phép tính cộng trong phạm vi 7 II. ĐỒ DÙNG - Sử dụng đồ dùng dạy toán lớp 1 III. HOẠT ĐỘNG 1. Hoạt động 1: Bài cũ - Cho học sinh chữa bài tập về nhà - Học sinh luyện bảng 2. Hoạt động 2: Bài mới a) Giới thiệu: Phép cộng – Bảng cộng trong phạm vi 7 - Cho học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi - Giáo viên rút ra bảng cộng 6 + 1 = 7 1 + 6 = 7 Hướng dẫn học sinh quan sát tranh vẽ rồi nêu bài toán “ Tất cả có 6 hình tam giác, thêm 1 hình. Hỏi có mấy hình?” Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát hình vẽ tự nêu được kết quả của phép tính 6 + 1 rồi tự viết kết quả đó vào chố chấm 6+ 1 = … - Học sinh quan sát tranh trả lời câu hỏi Có 6 hình tam giác, thêm 1 hình, tất cả có 7 hình tam giác 6 + 1 = 7 3. Hoạt động 3: Luyện tập hướng dẫn học sinh thực hành phép cộng trong phạm vi 7Bài 1: Cho học sinh nêu yêu cầu của bài rồi làm bài và chữa bài.Bài 2: Gọi học sinh nêu cách làm bài rồi học sinh làm bài và chữa bàiBài 3: Cho học sinh nêu cách làm bài (Tính nhẩm và viết kết quả) rồi tự làm bài và chữa bàiBài 4: Cho học sinh quan sát tranh và thực hiện phép tính ứng với bài toán đã nêu - Học sinh luyện bảng con - Học sinh làm theo nhóm - Đại diện nhóm lên trả lời - Học sinh tính nhẩm và làm bài vào vở - Học sinh làm bài 5 + 1 + 1 = 7 4. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - Học sinh nhắc lại bảng cộng trong phạm vi 7 - Về nhà làm bài tập ở vở bài tập toán - Xem trước bài: Phép trừ trong phạmvi 7 HỌC VẦN ong - ông I. MỤC TIÊU - Đọc và viết được: ong, ông, cái võng, dòng sông - Đọc được câu ứng dụng: Sóng nối sóng Mãi không thôi Sóng sóng sóng Đến chân trời - Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Đá bóng II. ĐỒ DÙNG - Tranh minh hoạ các từ khoá (SGK) - Tranh minh hoạ câu ứng dụng - Tranh minh hoạ phần luyện nói III. HOẠT ĐỘNG 1. Kiểm tra bài cũ - Cho học sinh đọc và viết các từ ứng dụng - Học sinh viết bảng - Học sinh đọc câu ứng dụng - Giáo viên nhận xét - Học sinh đọc 2. Bài mới a) Giới thiệu- Cho học sinh quan sát tranh tìm ra vần mới: ong - ông- Giáo viên đọc - Học sinh quan sát tranh thảo luận tìm ra vần mới - Học sinh đọc b): Dạy vần: ong * Nhận diện - Vần ong gồm những âm nào? - So sánh: ong - on - Vần ong và vần on giống và khác nhau ở chỗ nào? - Học sinh nhận diện - Học sinh so sánh b1) Đánh vần và phát âm - Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần: o – ngờ - ong- Giáo viên cho học sinh ghép vần và tiếng trên bộ chữ - Giáo viên đánh vần và phát âm từ khoáo –ngờ – ong vờ – ong – vong – ngã - võng cái võng- Giáo viên chỉnh sửa - Học sinh đánh vần - Học sinh ghép vần và tiếng - Học sinh đánh vần b2) Cho học sinh ghép vần- Giáo viên cho học sinh ghép vần và tiếng trên bộ chữ - Học sinh ghép vần và ghép tiếng b3) Luyện bảng- Giáo viên viết mẫu vần ong - Giáo viên viết mẫu tiếng: võng - Giáo viên nhận xét và sửa sai - Học sinh luyện bảng con Học sinh luyện bảng con c): Dạy vần: ông * Nhận diện - Vần ông gồm những âm nào? - So sánh: ông - ong - Vần ông và vần ong giống và khác nhau ở chỗ nào? - Học sinh nhận diện - Học sinh so sánh c1) Đánh vần và phát âm - Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần: ô – ngờ - ông- Giáo viên cho học sinh ghép vần - Giáo viên đánh vần và phát âm từ khoáô –ngờ – ông sờ - ông – sông dòng sông- Giáo viên chỉnh sửa - Học sinh đánh vần - Học sinh ghép vần - Học sinh đánh vần c2) Cho học sinh ghép vần- Giáo viên cho học sinh ghép vần và tiếng trên bộ chữ - Học sinh ghép vần và ghép tiếng c3) Luyện bảng- Giáo viên viết mẫu vần ong - Giáo viên viết mẫu tiếng: sông - Giáo viên nhận xét và sửa sai - Học sinh luyện bảng con Học sinh luyện bảng con d) Đọc từ ngữ ứng dụng- Cho 2 -3 học sinh đọc các từ ngữ ứng dụng - Giáo viên giải thích nghĩa. - Giáo viên đọc lại - Học sinh đọc Tiết 2: LUYỆN TẬP 3. Luyện tập a) Luyện đọc- Cho học sinh đọc lại toàn bài tiết 1 - Học sinh đọc bài SGK - Học sinh lần lượt đọc: ong, võng, cái võng ông, sông, dòng sông- Cho học sinh quan sát tranh và 1 em tìm câu ứng dụng - Giáo viên đọc mẫu - Giáo viên sửa sai - Giáo viên đọc mẫu câu ứng dụng - Học sinh đọc - Học sinh quan sát tranh và thảo luận - Học sinh đọc - Lớp đọc câu ứng dụng b) Luyện viết - Cho học sinh viết vở tiếng Việt - Giáo viên hướng dẫn học sinh viết bàiong, võng, cái võng ông, sông, dòng sông- Giáo viên quan sát và uốn nắn những em cầm bút sai hoặc các em ngồi không đúng tư thế - Học sinh luyện viết trong vở tiếng Việt c) Luyện nói- Cho học sinh đọc chủ đề luyện nói: Đá bóng- Giáo viên nhận xét - Học sinh quan sát tranh thảo luận nhóm - Đại diện nhóm trả lời - Giáo viên nhận xét - Các nhóm nhận xét bổ sung 4. Củng cố dặn dò- Cho học sinh nhắc lại nội dung bài - Về đọc lại bài và viết vào vở bài tập Tiếng Việt - Tìm từ chứa vần mới, xem trước bài 53 - Học sinh đọc lại bài THỂ DỤC RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN – TRÒ CHƠI: VẬN ĐỘNG I. MỤC TIÊU - Ôn một số động tác thể dục RLTTCB. Yêu cầu thực hiện động tác chính xác hơn giờ học trước. - Học động tác đứng đưa một chân ra sau, hai tay giơ cao thẳng hướng. Yêu cầu cần biết thực hiện ở mức cơ bản đúng. - Ôn trò chơi:”Chuyền bóng tiếp sức”. Yêu cầu tham gia được vào trò chơi ở mức bắt đầu có sự chủ động. II. CHUẨN BỊ - Sân trường dọn vệ sinh nơi tập trung. Giáo viên chuẩn bị còi. III. HOẠT ĐỘNG 1. Hoạt động 1: Phần mở đầu - Giáo viên tập hợp lớp phổ biến nội dung yêu cầu bài học - Cho học sinh đứng tại chỗ vỗ tay và hát - Giậm chân tại chỗ theo nhịp - Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc trên địa hình tự nhiên 30 – 40 m - Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu - Ôn trò chơi “Diệt các con vật có hại” - Học sinh tập hợp 2 hàng dọc và báo cáo sĩ số nghe Giáo viên phổ biến yêu cầu - Học sinh thực hành theo hướng dẫn của giáo viên 2. Hoạt động 2: Phần cơ bản - Đứng đưa 1 chân ra trước, 2 tay dang ngang - Giáo viên nhận xét - Hướng dẫn học sinh chơi trò chơi: “Chuyền bóng tiếp sức”. Cho hai tổ chơi thi - Học sinh thực hành - Học sinh chơi trò chơi 3. Hoạt động 3: Phần kết thúc - Cho học sinh đi thường theo nhịp - Vừa đi vừa hát - Giáo viên nhận xét giờ - Học sinh lắng nghe giáo viên nhận xét CÁC HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ AN TOÀN GIAO THÔNG BÀI 3: KHÔNG CHƠI ĐÙA TRÊN ĐƯỜNG PHỐ I. MỤC TIÊU - Học sinh nhận biết được tác hại của việc chơi đùa trên đường phô. - Biết vui chơi đúng nơi qui định để đảm bảo an toàn. - Có thái độ không đồng tình với việc chơi đùa trên đường phố. II. NỘI DUNG - Chỉ chơi đùa ở những nơi quy định, đảm bảo an toàn. - Không chơi đùa ở nơi gần đường phố hay trên đường phố, những nơi có người và phương tiện tham gia giao thông III. CHUẨN BỊ - Giáo viên : Đĩa “PoKeMon cùng em học an toàn giao thông”, đầu VCD, Ti vi - Học sinh: Sách “PoKeMon cùng em học an toàn giao thông” - Tranh vẽ: 1. Các bạn đang chơi nhảy dây trong sân trường. 2. Hai bạn đang chơi cầu lông trên vỉa hè 3. Một nhóm trẻ con đang chơi bịt mắt bắt dê trong sân chởi ở khu tập thể. 4. Hình vẽ ông mặt trời cười - ông mặt trời buồn và một số tranh minh hoạ hoạt động 2. 5. 2 bộ thẻ chữ, ghi các địa điểm chơi cho học sinh lựa chọn. Hoạt động 3 IV. PHƯƠNG PHÁP - Quan sát, thảo luận - Đàm thoại - Thực hành. V. CÁC HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG 1 ĐỌC VÀ TÌM HIỂU NỘI DUNG TRUYỆN Bước 1 Giáo viên giao nhiệm vụ - Yêu cầu 2 học sinh thành một nhóm đôi cùng quan sát tranh, đọc, ghi nhớ nội dung câu truyện - Gọi 2 nhóm kể lại câu truyện trước lớp Bước 2 Hướng dẫn học sinh tiếp cận nội dung tgruyện bằng hệ thống câu hỏi - Bo và Huy đang chơi trò chơi gì? ( Đá bóng) - Các bạn đá bóng ở đâu? (Trên vỉa hè) - Lúc này, dưới lòng đường xảy ra với hai bạn? - Em thử tưởng tượng, nếu xe ô tô không phanh kịp thì điều gì có thể xảy ra? Bước 3 Giáo viên kết luận Hai bạn Bo và Huy chơi đá bóng ở gần đường giao thông là rất nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho bản thân mình và còn làm ảnh hưởng đến người và xe đi lại trên đường. HOẠT ĐỘNG 2 GIỚI THIỆU VẠCH TRẮNG DÀNH CHO NGƯỜI ĐI BỘ Bước 1 Giáo viên yêu cầu học sinh mở sách và quan sát tranh ở trang 8 và trả lời câu hỏi - Em có nhìn thấy vạch trắng trên tranh không? Nó nằm ở đâu? Học sinh trả lời và bổ sung. - Giáo viên kết luận: Những chỗ kẻ vạch trắng trên đường phố là nơi giành cho người đi bộ trên đường, ta thấy những vạch trắng này ở những nơi giao nhau hoặc ở những nơi có nhiều người qua đường: Trường học, bệnh viện … Bước 3 Học sinh đọc to phần ghi nhớ HOẠT ĐỘNG 3 THỰC HÀNH QUA ĐƯỜNG Bước 1 - Tuỳ tình hình cụ thể của từng lớp, từng trường Giáo viên cho các em thực hành trong lớp học, trên sân trường hoặc trên đường phố - Giáo viên chia lớp thành các nhóm và nêu nhiệm vụ: + Từng nhóm sẽ thực hành đóng vai: Một em đóng vai người lớn, một em đóng vai trẻ em. Em đóng vai người lớn có thể không sách túi hoặc sách túi. Em đóng vai trẻ em sẽ nắm tay người lớn. - Các nhóm thực hành sang đường - Chú ý: Nếu nhóm nào thực hiện chưa đúng, Giáo viên cho nhóm bạn nhận xét và yêu cầu thực hiện lại. Bước 2 Kết luận:- Khi sang đường các em cần nắm tay người lớn và đi trên vạch trắng dành cho người đi bộ để đảm bảo an toàn. * Ghi nhớ: - Học thuộc phần ghi nhớ cuối bài trong sách - Kể lại câu truyện bài Thứ tư ngày ……. tháng ……. năm 2006 TOÁN PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 7 I. MỤC TIÊU - Tiếp tục củng cố khái niệm phép trừ - Thành lập và ghi nhớ bảng trừ trong phạm vi 7 - Biết làm phép tính trừ trong phạm vi 7 II. ĐỒ DÙNG - Sử dụng đồ dùng dạy toán lớp 1 III. HOẠT ĐỘNG 1. Hoạt động 1: Bài cũ - Cho học sinh chữa bài tập về nhà - Học sinh luyện bảng 2. Hoạt động 2: Bài mới a) Giới thiệu: Phép trừ – Bảng trừ trong phạm vi 7 - Cho học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi - Giáo viên rút ra bảng trừ 7 - 1 = 6 7 – 6 = 1 Hướng dẫn học sinh quan sát tranh vẽ rồi nêu bài toán “ Tất cả có 7 hình tam giác, bớt đi 1 hình. Hỏi còn lại mấy hình?” Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát hình vẽ tự nêu được kết quả của phép tính 7 – 6 rồi tự viết kết quả đó vào chố chấm 7 – 6 = … - Học sinh quan sát tranh trả lời câu hỏi Tất cả có 7 hình tam giác, bớt đi 1 hình, còn lại 6 hình 7 – 6 = 1 3. Hoạt động 3: Luyện tập hướng dẫn học sinh thực hành phép trừ trong phạm vi 7Bài 1: Cho học sinh nêu yêu cầu của bài rồi làm bài và chữa bài.Bài 2: Gọi học sinh nêu cách làm bài rồi học sinh làm bài và chữa bàiBài 3: Cho học sinh nêu cách làm bài (Tính nhẩm và viết kết quả) rồi tự làm bài và chữa bàiBài 4: Cho học sinh quan sát tranh và thực hiện phép tính ứng với bài toán đã nêu - Học sinh luyện bảng con - Học sinh làm theo nhóm - Đại diện nhóm lên trả lời - Học sinh tính nhẩm và làm bài vào vở - Học sinh làm bài 7 – 2 = 5 4. Hoạt động 4: Củng cố dặn dò - Học sinh nhắc lại bảng cộng trong phạm vi 6 - Về nhà làm bài tập ở vở bài tập toán- Xem trước bài: Luyện tập HỌC VẦN ăng - âng I. MỤC TIÊU - Đọc và viết được: ăng, âng, măng tre, nhà tầng - Đọc được câu ứng dụng: Vầng trăng hiện lên sau rặng dừa cuối bãi. Sống vỗ bờ rì rào, rì rào - Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Vâng lời cha mẹ II. ĐỒ DÙNG - Tranh minh hoạ các từ khoá (SGK) - Tranh minh hoạ câu ứng dụng - Tranh minh hoạ phần luyện nói III. HOẠT ĐỘNG 1. Kiểm tra bài cũ - Cho học sinh đọc và viết các từ ứng dụng - Học sinh viết bảng - Học sinh đọc câu ứng dụng - Giáo viên nhận xét - Học sinh đọc 2. Bài mới a) Giới thiệu- Cho học sinh quan sát tranh tìm ra vần mới: ăng - âng- Giáo viên đọc - Học sinh quan sát tranh thảo luận tìm ra vần mới - Học sinh đọc b): Dạy vần: ăng * Nhận diện - Vần ăng gồm những âm nào? - So sánh: ăng - ong - Vần ăng và vần ong giống và khác nhau ở chỗ nào? - Học sinh nhận diện - Học sinh so sánh b1) Đánh vần và phát âm - Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần: ă– ngờ - ăng- Giáo viên đánh vần và phát âm từ khoáă–ngờ –ăng mờ - ăng – măng măng tre- Giáo viên chỉnh sửa - Học sinh đánh vần - Học sinh đánh vần b2) Cho học sinh ghép vần- Giáo viên cho học sinh ghép vần và tiếng trên bộ chữ - Học sinh ghép vần và ghép tiếng b3) Luyện bảng- Giáo viên viết mẫu vần ăng - Giáo viên viết mẫu tiếng: măng - Giáo viên nhận xét và sửa sai - Học sinh luyện bảng con Học sinh luyện bảng con c): Dạy vần: âng * Nhận diện - Vần âng gồm những âm nào? - So sánh: âng - ăng - Vần âng và vần ăng giống và khác nhau ở chỗ nào? - Học sinh nhận diện - Học sinh so sánh c1) Đánh vần và phát âm - Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần: â– ngờ - âng- Giáo viên đánh vần và phát âm từ khoáâ–ngờ – âng tờ - âng – tâng – huyền – tầng nhà tầng- Giáo viên chỉnh sửa - Học sinh đánh vần - Học sinh đánh vần c2) Cho học sinh ghép vần- Giáo viên cho học sinh ghép vần và tiếng trên bộ chữ - Học sinh ghép vần và ghép tiếng trên bộ chữ c3) Luyện bảng- Giáo viên viết mẫu vần âng - Giáo viên viết mẫu tiếng: tầng - Giáo viên nhận xét và sửa sai - Học sinh luyện bảng con Học sinh luyện bảng con d) Đọc từ ngữ ứng dụng- Cho 2 -3 học sinh đọc các từ ngữ ứng dụng - Giáo viên giải thích nghĩa. - Giáo viên đọc lại - Học sinh đọc Tiết 2: LUYỆN TẬP 3. Luyện tập a) Luyện đọc- Cho học sinh đọc lại toàn bài tiết 1 - Học sinh đọc bài SGK - Học sinh lần lượt đọc: ăng, măng tre âng, nhà tầng- Cho học sinh quan sát tranh và 1 em tìm câu ứng dụng - Giáo viên đọc mẫu - Giáo viên sửa sai - Giáo viên đọc mẫu câu ứng dụng - Học sinh đọc - Học sinh quan sát tranh và thảo luận - Học sinh đọc - Lớp đọc câu ứng dụng b) Luyện viết - Cho học sinh viết vở tiếng Việt - Giáo viên hướng dẫn học sinh viết bàiăng, măng, măng tre âng, tầng, nhà tầng- Giáo viên quan sát và uốn nắn những em cầm bút sai hoặc các em ngồi không đúng tư thế - Học sinh luyện viết trong vở tiếng Việt c) Luyện nói- Cho học sinh đọc chủ đề luyện nói: Vâng lời cha mẹ - Học sinh quan sát tranh thảo luận nhóm - Đại diện nhóm trả lời - Giáo viên nhận xét - Các nhóm nhận xét bổ sung 4. Củng cố dặn dò- Cho học sinh nhắc lại nội dung bài - Về đọc lại bài và viết vào vở bài tập Tiếng Việt - Tìm từ chứa vần mới, xem trước bài 54 - Học sinh đọc lại bài THỦ CÔNG CÁC QUY ƯỚC VỀ GẤP GIẤY I. MỤC TIÊU - Học sinh hiểu được các quy ước về gấp giấy. - Gấp được theo ký hiệu quy ước II. CHUẨN BỊ - Giáo viên : Mầu vẽ và những ký hiệu về gấp hình - Học sinh: Giấy nháp trắng, Bút chì, vở thủ công III. CÁC HOẠT ĐỘNG 1. Ký hiệu đường giữa hình- Đường dấu giữa hình là đường có nét gạch ( ) - Hướng dẫn học sinh vẽ ký hiệu vào vở. - Học sinh vẽ ký hiệu vào vở 2. Ký hiệu dấu gấp- Đường dấu gấp là đường có nét đứt( ) - Hướng dẫn học sinh vẽ ký hiệu vào vở. - Học sinh vẽ vào vở 3. Ký hiệu đường dấu gấp vào - Trên đường dấu gấp có mũi tên chỉ hướng gấp vào. - Hướng dẫn học sinh vẽ ký hiệu vào vở. - Học sinh vẽ đường dấu gấp và mũi tên chỉ hướng gấp vào 4. Ký hiệu đường gấp ngược ra phía sau- Ký hiệu đường gấp ngược ra phía sau là mũi tên cong. - Học sinh vẽ đường gấp ngược ra phía sau IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ - Giáo viên nhận xét thái độ học tập của học sinh. - Mức hiểu biết của học sinh - Đánh giá kết quả học tập của học sinh. - Chuẩn bị giấy có kể ô, giấy màu để học bài :” Gấp các đoạn thẳng cách đều” Thứ năm ngày …. tháng …. năm 2006 TOÁN LUYỆN TẬP TOÁN LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU - Giúp học sinh củng cố về các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 7 II. ĐỒ DÙNG - Sử dụng đồ dùng dạy toán lớp 1 III. HOẠT ĐỘNG 1. Hoạt động 1: Bài cũ - Cho học sinh chữa bài tập về nhà - Giáo viên nhận xét sửa sai - Học sinh luyện bảng lớn 2. Hoạt động 2: Bài mới: Luyện tậpBài 1: Cho học sinh nêu cách làm bài thực hiện phép tính theo từng cột. Giáo viên nhận xét Lưu ý: Viết các cột thẳngBài 2: Hướng dẫn học sinh sử dụng công thức cộng trừ đã học rồi điền kết quả vào chỗ chấm.Bài 3: Học sinh làm nhóm Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện phép tính ở vế trái trước rồi điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.Bài 4: Cho học sinh xem tranh nêu bài toán rồi viết phép tính tương ứng với bài toán đã nêu. - Học sinh thảo luận, đại diện nhóm lên trình bày - Học sinh thảo luận nhóm - Học sinh thực hiện phép tính - Học sinh thảo luận nhóm - Học sinh luyện bảng 3. Hoạt động 3: Củng cố dặn dò - Giáo viên nhắc lại nội dung chính - Về nhà làm bài tập ở phần bài tập toán - Xem trước bài HỌC VẦN ung – ưng A. MỤC TIÊU - Đọc và viết được: ung, ưng, bông súng, sừng hươu - Đọc được câu đố: Không sơn mà đỏ Không gõ mà kêu Không khều mà rụng (Là gì?) - Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Rừng, thung lũng, suối đèo B. ĐỒ DÙNG - Tranh minh hoạ các từ khoá (SGK) - Tranh minh hoạ câu ứng dụng - Tranh minh hoạ phần luyện nói C. HOẠT ĐỘNG I. Kiểm tra bài cũ - Cho học sinh đọc và viết các từ ứng dụng - Học sinh viết bảng - Học sinh đọc câu ứng dụng - Giáo viên nhận xét - Học sinh đọc II. Bài mới 1. Giới thiệu- Cho học sinh quan sát tranh tìm ra vần mới: ung – ưng- Giáo viên đọc - Học sinh quan sát tranh thảo luận tìm ra vần mới - Học sinh đọc 2. Dạy vần a) Dạy vần: ung * Nhận diện - Vần ung gồm những âm nào? - So sánh: ung - ong - Vần ung và vần ong giống và khác nhau ở chỗ nào? - Học sinh nhận diện - Học sinh so sánh * Đánh vần và phát âm - Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần: u– ngờ - ung- Giáo viên đánh vần và phát âm từ khoáu–ngờ –ung sờ - ung – sung – sắc - súng bông súng- Giáo viên chỉnh sửa - Học sinh đánh vần - Học sinh đánh vần * Cho học sinh ghép vần- Giáo viên cho học sinh ghép vần và tiếng trên bộ chữ - Học sinh ghép vần và ghép tiếng * Luyện bảng- Giáo viên viết mẫu vần ung - Giáo viên viết mẫu tiếng: súng - Giáo viên nhận xét và sửa sai - Học sinh luyện bảng con Học sinh luyện bảng con b): Dạy vần: ưng * Nhận diện - Vần âng gồm những âm nào? - So sánh: ưng – ung - Vần ưng và vần ung giống và khác nhau ở chỗ nào? - Học sinh nhận diện - Học sinh so sánh * Đánh vần và phát âm - Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần: ư– ngờ – ưng- Giáo viên đánh vần và phát âm từ khoáư–ngờ –ưng sờ – ưng – sưng – huyền – sừng sừng hươu- Giáo viên chỉnh sửa - Học sinh đánh vần - Học sinh đánh vần * Cho học sinh ghép vần- Giáo viên cho học sinh ghép vần và tiếng trên bộ chữ - Học sinh ghép vần và ghép tiếng trên bộ chữ * Luyện bảng- Giáo viên viết mẫu vần ưng - Giáo viên viết mẫu tiếng: sừng - Giáo viên nhận xét và sửa sai - Học sinh luyện bảng con Học sinh luyện bảng con d) Đọc từ ngữ ứng dụng- Cho 2 -3 học sinh đọc các từ ngữ ứng dụng - Giáo viên giải thích nghĩa. - Giáo viên đọc lại - Học sinh đọc Tiết 2: LUYỆN TẬP 3. Luyện tập a) Luyện đọc- Cho học sinh đọc lại toàn bài tiết 1 - Học sinh đọc bài SGK - Học sinh lần lượt đọc: ung, súng, bông súng ưng, sừng, sừng hươu- Cho học sinh quan sát tranh và 1 em tìm câu ứng dụng - Giáo viên đọc mẫu - Giáo viên sửa sai - Giáo viên đọc mẫu câu ứng dụng - Học sinh đọc - Học sinh quan sát tranh và thảo luận - Học sinh đọc - Lớp đọc câu ứng dụng b) Luyện viết - Cho học sinh viết vở tiếng Việt - Giáo viên hướng dẫn học sinh viết bàiung, súng, bông súng ưng, sừng, sừng hươu- Giáo viên quan sát và uốn nắn những em cầm bút sai hoặc các em ngồi không đúng tư thế - Học sinh luyện viết trong vở tiếng Việt c) Luyện nói- Cho học sinh đọc chủ đề luyện nói: Rừng, thung lũng, suối đèo - Học sinh quan sát tranh thảo luận nhóm - Đại diện nhóm trả lời - Giáo viên nhận xét - Các nhóm nhận xét bổ sung 4. Củng cố dặn dò- Cho học sinh nhắc lại nội dung bài - Về đọc lại bài và viết vào vở bài tập Tiếng Việt- Tìm từ chứa vần mới, xem trước bài mới 55 - Học sinh đọc lại bài TỰ NHIÊN XÃ HỘI CÔNG VIỆC Ở NHÀ I. MỤC TIÊU - Giúp học sinh hiểu biết mọi người phải làm việc tuỳ theo sức của mình. - Trách nhiệm của mỗi học sinh ngoài giờ học tập cần phải làm việc giúp đỡ gia đình. - Kể tên một số công việc thường làm ở nhà của mỗi người trong gia đình. - Kể được các việc em thường làm ở nhà để giúp đỡ gia đình. - Yêu lao động và tôn trọng thành quả lao động của mọi người II. ĐỒ DÙNG - Các hình trong bài 13 SGK III. HOẠT ĐỘNG 1.Hoạt động 1: Quan sát hìnhKể một số công việc ở nhà của những người trong gia đình. - Cách tiến hành: + Bước 1: Giáo viên yêu cầu học sinh tìm bài 13 SGK. Sau đó giới thiệu cho học sinh về bài học. Quan sát các hình ở trang 28,nói về nội dung từng hình. + Bước 2: Giáo viên gọi một số học sinh tringh bày trước lớp về từng công việc được thể hiện trong hình và tác dụng của từng việc làm đó đối với cuộc sống gia đình. - Giáo viên nhận xét bổ sung. - Học sinh tìm bài 13 SGK - Học sinh quan sát hình - Học sinh thảo luận theo nhóm. - Đại diện nhóm lên trả lời 2. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm * Mục tiêu: Kể được một số công việc ở nhà của những người trong gia đình mình. - Kể được những việc em thường làm để giúp bố mẹ. * Cách tiến hành - Các nhóm làm việc theo sự hướng dẫn của giáo viên - Giáo viên nhận xét - Giáo viên nhận xét: + Nếu mỗi người trong gia đình đều quan tâm đến việc dọn dẹp nhà cửa thì nhà ở sẽ gọn gàng, ngăn nắp. + Ngoài giờ học để có được nhà ở gọn gàng sạch sẽ mỗi học sinh nên giúp bố mẹ những công việc tuỳ theo sức của mình. - Học sinh làm việc theo nhóm. - Đại diện mỗi nhóm lên kể về các công việc của gia đình mình. 3.Hoạt động 4: Củng cố dặn dò - Giáo viên khắc sâu nội dung, không nên cắn đồ cứng quá hoặc lạnh quá - Liên hệ giáo dục về thực hành tốt bài- Xem trước bài mới Thứ sáu ngày … tháng … năm 2006 TOÁN PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 8 I. MỤC TIÊU - Tiếp tục củng cố khái niệm phép cộng - Thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 8 - Biết làm phép tính cộng trong phạm vi 8 II. ĐỒ DÙNG - Sử dụng đồ dùng dạy toán lớp 1 III. HOẠT ĐỘNG 1. Hoạt động 1: Bài cũ - Cho học sinh chữa bài tập về nhà - Học sinh luyện bảng 2. Hoạt động 2: Bài mới a) Giới thiệu: Phép cộng – Bảng cộng trong phạm vi 8 - Cho học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi - Giáo viên rút ra bảng cộng 7 + 1 = 8 1 + 7 = 8 Hướng dẫn học sinh quan sát tranh vẽ rồi nêu bài toán “ Tất cả có 7 hình tam giác, thêm 1 hình. Hỏi có mấy hình?” Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát hình vẽ tự nêu được kết quả của phép tính 7 + 1 rồi tự viết kết quả đó vào chố chấm 7+ 1 = … - Học sinh quan sát tranh trả lời câu hỏi Có 7 hình tam giác, thêm 1 hình, tất cả có 8 hình tam giác 7 + 1 = 8 3. Hoạt động 3: Luyện tập hướng dẫn học sinh thực hành phép cộng trong phạm vi 8Bài 1: Cho học sinh nêu yêu cầu của bài rồi làm bài và chữa bài.Bài 2: Gọi học sinh nêu cách làm bài rồi học sinh làm bài và chữa bàiBài 3: Cho học sinh nêu cách làm bài (Tính nhẩm và viết kết quả) rồi tự làm bài và chữa bàiBài 4: Cho học sinh quan sát tranh và thực hiện phép tính ứng với bài toán đã nêu - Học sinh luyện bảng con - Học sinh làm theo nhóm - Đại diện nhóm lên trả lời - Học sinh tính nhẩm và làm bài vào vở - Học sinh làm bài 6 + 2 = 8 4. Hoạt động 4: Củng cố dặn dò - Học sinh nhắc lại bảng cộng trong phạm vi 7 - Về nhà làm bài tập ở vở bài tập toán - Xem trước bài: Phép trừ trong phạmvi 8 TẬP VIẾT Tiết 11: nền nhà, nhà in, cá biển Tiết 12: con ong, cây thông I. MỤC TIÊU - Học sinh viết đúng mẫu cỡ chữ - Rèn cho Học sinh viết đúng, nhanh, đẹp. - Giáo dục các em rèn chữ giữ vở sạch II. ĐỒ DÙNG - Chữ viết mẫu phóng to III. HOẠT ĐỘNG 1. Hoạt động 1: Bài cũ - Cho 3 học sinh lên bảng viết từ thường sai ở tuần trước Học sinh luyện bảng 2. Hoạt động 2: Bài mới a) Cho học sinh quan sát chữ mẫu b) Hỏi cấu tạo từng từ từng tiếng c) Luyện tập bảng - Giáo viên viết mẫu cho Học sinh quan sát các chữnền nhà, nhà in, cá biển con ong, cây thôngd) Luyện vở - Giáo viên quan sát sữa chữa sai sót và tư thế ngồi và cách cầm bút cho học sinh e) Chấm, chữa và nhận xét - Học sinh quan sát và nhận xét - Học sinh luyện bảng - Học sinh luyện vởnền nhà, nhà in, cá biển con ong, cây thông 3. Hoạt động 3: Củng cố dặn dò- Về nhà viết tiếp phần còn lại SINH HOẠT KIỂM ĐIỂM CUỐI TUẦN I. MỤC TIÊU - Học sinh nắm được ưu nhược điểm của mình trong tuần - Nắm chắc phương hướng tuần tới II. CHUẨN BỊ - Nội dung sinh hoạt III. HOẠT ĐỘNG I. Giáo viên nhận xét ưu nhược điểm trong tuần a. Ưu điểm: - Các em ngoan, chấp hành tốt các nội quy của trường của lớp - Dụng cụ học tập tương đối đầy đủ - Chữ viết có nhiều tiến bộ - Lớp sôi nổi b) Nhược điểm: - 1 số em nghỉ học không có phép - Dụng cụ học tập chưa được bảo quản tốt II. Phương hướng tuần tới - Phát huy những ưu điểm và khắc phục những nhược điểm - Luôn có ý thức rèn chữ, giữ vở sạch chữ đẹp - Tích cực phát biểu xây dựng bài. PAGE 1