Đề tài " Vốn "

Đề tài " Vốn "

Lượt xem: 56,563Lượt tải: 4Số trang: 35

Mô tả tài liệu

Tham khảo luận văn - đề án 'đề tài " vốn "', luận văn - báo cáo phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Tóm tắt nội dung

Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh theo pháp luật, thực hiện mục tiêu sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là sinh lợi và phát triển, xuất kinh doanh từ góc độ tài chính cũng là quá trình phân phối để tạo lập và sử dụng vốn của doanh nghiệp nhằm thực hiện các mục tiêu của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trong quá trình đó, luôn diễn ra sự doanh nghiệp phải có một năng lực tài chính nhất định. số vốn kinh doanh cần thiết (biểu hiện bằng tiền của tài sản kinh doanh) để nhân lực, thông tin, uy tín của doanh nghiệp được sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh.Tất cả tài sản này của doanh nghiệp đều được trang trải bằng những nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động được.Nói một cách vốn của doanh nghiệp là nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh nghiệp . Trong cơ chế tài chính hiện nay,toàn bộ nguồn vốn của DN được hình thành Nợ phải trả là những nguồn vốn sử dụng tạm thời phát sinh trong quá trình của tất cả các loại hình doanh nghiệp mà chỉ đề cập nó áp dụng cho các Công ty xây lắp nhà nước , doanh nghiệp mà vốn ban đầu hoạt động do nhà nước trưng của các doanh nghiệp xây dựng, khác với các doanh nghiệp hoạt động đó nhằm đạt được mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp, đó là tối đa hoá lợi nhuận, không ngừng tăng giá trị của doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh I, Khái niệm về vốn và sự cần thiết phải nghiên cứu việc sử dụng vốn có hiệu II, Vai trò của vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, III, Hiệu quả sử dụng vốn là gì, ý nghĩa của việc sử dụng vốn có hiệu quả, chỉ tiêu phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp thông qua chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động(VLĐ) và hiệu quả sử dụng vốn cố II, Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong công ty xây lắp áp dụng I, Khái niệm về vốn , vai trò của vốn với hoạt động sản xuất kinh doanh Theo nghĩa chung nhất, vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của các loại tài sản của DN tồn tại dưới các hình thức khác nhau được sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh sinh lợi cho doanh Đó là nguồn nguyên vật liệu, tài sản cố định sản xuất, nhân lực, thông tin, uy tín của doanh nghiệp, được sử dụng cho mục đích để sinh lợi -Theo ý nghĩa của vốn , vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng +Vốn pháp định : là vốn tối thiểu phải có để thành lập doanh nghiệp do +Vốn điều lệ : là số vốn ghi trong điều lệ cho từng loại nghề của doanh +Vốn huy động : là số vốn do doanh nghiệp (nhà nước) huy động dưới các -Theo tính chất hoạt động, vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây -Theo tính chất hoạt động và nghĩa hẹp thì số vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng bao gồm hai bộ phận chính:vốn cố định và vốn lưu Để hoạt động sản xuất kinh doanh , các doanh nghiệp phải có nghiệp xây dựng, vốn dùng vào sản xuất kinh doanh gọi là vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây bao gồm tất cả các yếu tố phục vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như vốn cố định, vốn lưu động, nhân lực, thông tin, các bí quyết công Có thể nói, vốn là tài nguyên của doanh trong doanh nghiệp được chia làm hai loại là vốn cố định và vốn lưu động. Là một bộ phận của vốn sản xuất, là số vốn ứng trước để mua sắm, xây dựng các tài sản cố định nên quy mô vốn cố định lớn hay bé hoàn toàn phụ doanh nghiệp xây dựng lại phụ thuộc đặc thù loại hình sản xuất, tính chất của dây truyền công nghệ và trình độ trang bị kỹ thuật của doanh xây dựng, quy mô vốn cố định của các doanh nghiệp rất khác nhau nên thì doanh nghiệp nào có vốn cố định lớn thường có quy mô và năng lực sản Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định. của vốn cố định phụ thuộc đặc điểm của tài sản cố định. - Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh Nguồn vốn cố định trong doanh nghiệp nhà nước: Ở nước ta thì nguồn vốn cố định của các doanh nghiệp liệu lao động có hình thái vật chất trong quá trình sản xuất từng đơn vị tài sản mặt giá trị, tài sản cố định chuyển dần giá trị của chúng vào trong giá trị sử Do vậy, giá trị tài sản cố định bị giảm dần tùy theo mức hao mòn của Trong quá trình sản xuất, tài sản cố định hữu hình gồm: Để sử dụng vốn cố định có hiệu quả, không nhất thiết doanh nghiệp phải trang bị đầy đủ các loại tài sản cố định, tuỳ từng khả năng và trường hợp, những tài sản cố định chỉ cần thiết cho doanh nghiệp trong một khoảng thời Doanh nghiệp có thể ký hợp đồng thuê tài sản cố lại có những tài sản cố định, doanh nghiệp có thể cho các doanh nghiệp khác thuê theo thời hạn đi thuê, việc thuê tài sản cố định được chia được đầu tư, trong đó là lợi ích của các nguồn có tính kinh tế mà giá trị của chúng xuất phát từ các đặc quyền của doanh quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định vô hình gồm : nghiệp phải trả khi thành lập hay sát nhập ...và tài sản cố định khác như b- Phân loại theo chức năng, tác dụng của tài sản cố định : xí nghiệp, nhà nước chỉ quản lý tổng thể tài sản cố định mà không quản lý đổi, cho thuê, cho vay một phần tài sản cố định của mình, miễn là tổng thể Vốn lưu động là tiền ứng vào tài sản lưu động (phân chia mua sắm, tài sản Là một bộ phận của vốn sản xuất của doanh nghiệp xây dựng mà hình thái doanh nghiệp xây dựng là toàn bộ số vốn mà doanh nghiệp phải ứng ra nhằm Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động luôn biến đổi Vòng chu chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp xây dựng được biểu thị Vốn lưu động trong giai đoạn này chính là giá trị các sản phẩm đã hoàn chỉnh vốn lưu động dừng lại trong giai đoạn sản xuất gọi là thời gian sản xuất. sản xuất , thời gian lưu thông gọi là chu kỳ của vốn lưu động. Để quản lý và sử dụng có hiệu qủa cần phân loại vốn lưu động của doanh +Vốn lưu động tự có: hình thành từ khi thành lập doanh nghiệp, do nhà nước cấp một lần ban đầu khi doanh nghiệp mới bước vào hoạt động và sẽ điều chỉnh vốn đó khi có sự biến đổi mặt giá (doanh nghiệp nhà nước) +Vốn lưu động coi như tự có : là nguồn vốn nội bộ mà doanh nghiệp xây dựng có thể lợi dụng để phục vụ cho hoạt động sản xuất như tiền lương, phí tổn tiền +Vốn lưu động đi vay : là số vốn lưu động doanh nghiệp vay của cá nhân, tập -Vốn lưu động nằm trong khâu dự trữ sản xuất : là biểu hiện của các nguyên, -Vốn lưu động nằm trong khâu sản xuất : là biểu hiện bằng tiền của các sản -Vốn lưu động nằm trong khâu lưu thông : biểu hiện bằng tiền của các thành +Vật tư, hàng hoá : biểu hiện bằng tiền của các tài sản lưu động, tài sản lưu -Vốn bằng tiền : là các khoản vốn bằng tiền của doanh nghiệp như : tiền mặt +Vốn chủ sở hữu : là số vốn lưu động mà doanh nghiệp hoàn toàn có đầy đủ các quyền sở hữu, sử dụng, định đoạt, phục vụ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh +Nợ phải trả : là khoản vốn lưu động được hình thành do nhu cầu sản xuất mà doanh nghiệp đã vay của ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các tổ chức tài +Vốn điều lệ : là số vốn trong điều lệ khi thành lập doanh nghiệp và phải +Vốn huy động : là số vốn mà doanh nghiệp huy động dưới các hình thức Vốn này phục vụ hoạt động sản xuất kinh vốn tự bổ xung : là nguồn vốn doanh nghiệp trích từ lợi nhuận để bổ quản lý vốn lưu động trong từng doanh nghiệp xây dựng . +Với doanh nghiệp xây dựng : là vốn nguyên liệu kết cấu, bán thành phẩm +Chu kỳ sản xuất (trong công trình xây dựng dài) kết cấu vốn xây dựng cao II Vai trò của vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: doanh nghiệp đó phải có một lượng vốn nhất định (lượng vốn tối thiểu mà Về kinh tế : bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tăng trưởng và phát triển triển của doanh nghiệp, quyết định sự tồn tại và phát triển của từng doanh hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục mà còn phải hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó đưa các doanh nghiệp không chỉ tồn tại đơn thuần mà còn có sự cạnh tranh thấp, doanh nghiệp sẽ càng tụt lùi vì vòng quay của vốn càng ngắn lại thì quy -Bên cạnh đó, mỗi doanh nghiệp có một lượng vốn tương đối thì doanh nghiệp sẽ chủ động hơn trong việc lựa chọn những phần sản xuất kinh doanh -Vốn ấy là yếu tố quyết định doanh nghiệp nên mở rộng hay thu hẹp phạm vi hoạt động của mình.Thật vậy, khi đồng vốn của doanh nghiệp càng sinh các tiềm năng mà trước đó doanh nghiệp chưa có điều kiện thâm nhập và ngược lại khi đồng vốn bị hạn chế thì doanh nghiệp nên tập trung vào một số hoạt động mà doanh nghiệp có lợi thế trên thị thời gian tích luỹ vốn ban đầu và thu một phần lợi nhuận của các công Trong doanh nghiệp, vốn là cơ sở để mua sắm các trang thiết bị, máy móc, Ngoài ra, vốn còn được sử dụng trong quá trình tái sản xuất Vốn, với đặc trưng của nó là phải vận động để sinh lời, do vậy, một khi đã là đồng vốn của doanh nghiệp ngày càng tăng theo thời gian sản xuất kinh Các chỉ tiêu, phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh Bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào, đều mong muốn đạt được hội của doanh nghiệp và mức độ ảnh hưởng của các kết quả đạt được của Nó biểu hiện trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình kinh doanh hay cụ thể là quan hệ giữa toàn bộ kết quả kinh doanh với toàn bộ chi phí của quá trình Để đánh giá một cách toàn diện về hiệu qủa hoạt động sản xuất kinh doanh như các lợi thếm, nguy cơ tiềm tàng của doanh nghiệp trong tương lai. 2. Các chỉ tiêu phân tích đánh giá hiệu qủa sử dụng vốn kinh doanh tại 2.1 Các chỉ tiêu chung dùng để đánh giá HQSD vốn kinh doanh nói chung : Mục đích của hoạt động sản xuất kinh doanh đều hướng tới hiệu quả kinh động sản xuất kinh sản xuất của vốn kinh doanh: Chỉ tiêu này phản ánh sức kinh doanh của vốn, nghĩa là cứ mỗi đồng vốn kinh Chỉ tiêu này càng lớn có nghĩa là hiệu suất sử dụng vốn càng cao. *Sức sinh lợi của vốn kinh doanh: Chỉ tiêu này phản ánh sức sinh lợi của một đồng vốn kinh doanh.Cứ một đồng vốn kinh doanh sử dụng trong kỳ đem lại mấy đồng lợi nhuận (lãi gộp). -So với các doanh nghiệp khác khả năng sinh lợi của doanh nghiệp càng cao Ưu điểm : Giống chỉ tiêu sức SX , có thể so sánh các doanh nghiệp và hiệu 2.2 Chỉ tiêu phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ của doanh -Đánh giá các bộ phận riêng rẽ của tài sản cố định. Cơ sở đánh giá tài sản cố định theo chỉ tiêu hiện vật là các bản kiểm kê tài sản cố định kỳ và từng thời điểm cùng với lý lịch của từng tài sản cố định. chi phí thực tế bằng tiền bạc đã chi ra để có được tài sản cố định tại thời điểm không phù hợp thực tế kinh doanh không bảo toàn được vốn (nhất là thông Giá trị theo đánh giá lại là nguyên giá tài sản cố định được đem đánh giá Hao mòn là sự giảm dần giá trị của tài sản cố tế ban đầu của tài sản cố tố về quá trình sử dụng : điều kiện làm việc của tài sản cố định, trong *Hao mòn vô hình : là sự giảm giá của tài sản cố định theo thời gian, -Tổn thất do tiếp tục sử dụng tài sản cố định lạc hậu về mặt kinh tế, hiệu quả -Nâng cao trình độ sử dụng tài sản cố định về thời gian và cường độ trong a)Khái niệm : khấu hao tài sản cố định là sự chuyển dần giá trị của chúng vào giá thành sản phẩm mà chính tài sản cố định đó sản xuất ra (thông qua mòn tài sản cố định trong giá thành sản phẩm mới sản xuất ra một cách có NGn: Giá trị còn lại của tài sản cố định tính đến đầu năm n. Đặc điểm của tài sản cố định trong doanh nghiệp xây dựng là tham sản cố định là một việc cần thiết cho mỗi cụng trỡnh xõy dựng và cho doanh thuần hoặc giá trị tổng sản lượng) doanh nghiệp cần phải bỏ ra bao nhiêu đơn 2.2 Các chỉ tiêu đánh giá HQSD vốn LĐ của doanh nghiệp Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của DN này là thước đo k/n thanh toán của doanh tiêu phản ánh sức sản xuất và sức sinh lợi của vốn lao động Tỉ lệ này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh Ưu :Chỉ tiờu này cho biết số vũng quay của vốn lưu động trong kỡ,nếu số Nhược: Chưa chỉ rừ giỏ trị doanh thu và khụng quan tõm số vốn lưu động Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ vốn lao động của doanh nghiệp quay vũng chậm, do đó hiệu quả sử dụng vốn lao động của doanh nghiệp không I.Một số nhận xét chung về tình hình sử dụng vốn tại các công ty xây lắp gần 70% trong các ngành nghề(sản xuất công nghiệp 10%,kinh doanh dịch Mặt khác hoạt động sản xuất xây lắp chủ yếu là các tư liệu tiêu dùng.Khi đẩy sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát triển và tăng nguồn thu cho ngành kinh tế khác của một quốc gia, và thông qua hoạt động này, có thể Các công trình của doanh nghiệp người lắp cần phải đảm bảo chất lên của cả một hệ thống trong chuỗi quá trình sản xuất, đó là cung ứng vật tư, khu công nghiệp, các tổ chức kinh doanh đưa vào hoạt động sản xuất đảm bảo chất lượng sống cho nhân dân từ hoạt động của doanh nghiệp, tạo quay Giải pháp nâng cao hiệu quả sản phẩm vốn trong các doanh nghiệp doanh nghiệp trúng thầu những công trình lớn mà lượng lao động trong thoát tài sản doanh nghiệp, điều đó sẽ làm nâng cao tinh thần trách nhiệm của Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp là lĩnh vực xây lắp, nó mang Một số TSCĐ, doanh nghiệp cần xây dựng định mức lao động hợp lý để hoặc có thể mở rộng sản xuất kinh doanh liên kết với một số doanh nghiệp Trong thời gian đó, Doanh nghiệp cũng có thể cho thuê những máy Doanh nghiệp sẽ dùng khoản tiền KH đưa vào quá trình hoạt động kinh Các giải pháp tạo vốn cho doanh nghiệp quan trọng đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh của một doanh nghiệp, người ta thường xem xét về khái niệm tài Vấn đề đặt ra là doanh nghiệp sẽ tạo vốn như thế nào để đảm bảo được bó giữa cán bộ công nhân viên với hoạt động của doanh nghiệp do phần lợi các bộ phận tài chính của doanh nghiệp là phải lập kế hoạch tài chính sát với quá trình sản xuất kinh doanh và vận động theo đúng quy luật của nó. Sử dụng đồng vốn có hiệu quả vì sự hưng thịnh của đất nước, sự phát triển của doanh nghiệp và các thành quả sử dụng vốn kinh doanh một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đã và đang được các doanh nghiệp áp sử dụng vốn ở các doanh nghiệp có những đặc trưng riêng của nó