Quyết định số 2216/QĐ-UBND

Lượt xem: 101,519Lượt tải: 5Số trang: 48

Mô tả tài liệu

QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Tóm tắt nội dung

ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020 Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải 06/8/2008 của Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển Giao thông vận tải Đường thuỷ nội địa Việt Nam đến năm 2020 (theo Ban hành kèm theo Quyết định này Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường thuỷ nội địa tỉnh Nghệ An đến năm 2020. tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA TỈNH NGHỆ AN GIAI Nghệ An là tỉnh có diện tích lớn nhất nước, có 1 thành phố loại 1, 2 thị xã và 17 huyện, Hoạt động giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh đa dạng, với nhiều phương thức như: đường bộ, đường thuỷ nội địa, đường biển, đường sắt và hàng không, góp phần quan Toàn tỉnh hiện có trên 907,6 km sông ngòi tự nhiên và kênh đào, trong đó mới chỉ đưa thác: 129,1km) và Sông do các huyện quản lý hành chính 664km. nội địa tỉnh Nghệ An có 2 hệ thống sông chính là hệ thống sông Lam và kênh Nhà Lê đổ nghiệp, các vùng kinh tế và du lịch của tỉnh. Những năm qua loại hình vận tải đường thuỷ nội địa Nghệ An đã đóng góp vai trò quan Quy hoạch GTVT đường thuỷ nội địa tỉnh Nghệ An giai đoạn 2003- 2010, đến nay đã hết Để phục vụ cho chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh, việc xây dựng Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường thuỷ nội địa của tỉnh đến năm 2020 là cần thiết. 11/01/2008 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; tải và Bộ Kế hoạch & Đầu tư hướng dẫn nội dung, trình tự lập quy hoạch tổng thể phát phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020; duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải đường thuỷ nội địa Việt phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển Giao thông vận tải Đường Lập quy hoạch giao thông vận tải đường thuỷ nội địa đến năm 2020. - Đánh giá vai trò, hiện trạng, khả năng khai thác giao thông vận tải đường thuỷ nội địa tỉnh Nghệ An, dự báo nhu cầu vận tải thuỷ, xác định các yêu cầu phát triển đặt ra trong - Quy hoạch chi tiết đường thuỷ nội địa, xác định quy mô, cấp hạng kỹ thuật các tuyến đường thuỷ nội địa của tỉnh (không quy hoạch các tuyến đường thuỷ nội địa quốc gia đã - Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường thuỷ nội địa của tỉnh đến năm 2020 làm cơ sở để quản lý Nhà nước chuyên ngành đường thuỷ nội địa trên địa bàn tỉnh, yêu cầu phải phù hợp và đồng bộ với quy hoạch các tuyến đường thuỷ nội địa quốc gia đã được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt và phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã - Quy hoạch được duyệt là cơ sở đầu tư và phát triển mạng lưới giao thông đường thuỷ nội địa hợp lý và thống nhất, có quy mô phù hợp với từng vùng trong tỉnh, hình thành cơ sở hạ tầng dịch vụ vận tải đường thuỷ nội địa, tạo điều kiện khai thác tiềm năng và phát triển năng lực ngành giao thông vận tải thuỷ nội địa tỉnh Nghệ An. - Quy hoạch chi tiết đường thuỷ nội địa phải kết hợp chặt chẽ với quy hoạch hạ tầng cơ sở về giao thông vận tải của tỉnh và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của các ngành - Quy hoạch phải gắn liền các hệ thống sông do Trung ương uỷ thác quản lý, sông địa phương và các tuyến sông tự nhiên, phù hợp với điều kiện địa lý tạo thành một mạng lưới giao thông đường thuỷ nội địa thông suốt trên địa bàn toàn tỉnh phục vụ cho vận tải đường thuỷ nội địa ngày càng phát triển đáp ứng nhu cầu công cuộc công nghiệp hoá và Quy hoạch phát triển các tuyến đường thuỷ nội địa địa phương trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020, ngoại trừ các tuyến đường thuỷ nội địa quốc gia đã được Bộ Giao thông duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển Giao thông vận tải Đường thuỷ nội địa Việt Nam đến năm 2020 (theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ) và Quyết định gồm các tuyến: Sông Lam (đoạn Bến Thuỷ - Đô Lương), Sông Hoàng Mai (đoạn Cầu VẬN TẢI ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA TỈNH NGHỆ AN Nghệ An nằm trên các tuyến đường quốc lộ Bắc - Nam (tuyến Quốc lộ 1A dài 91 km đi Hệ thống sông tự nhiên có độ dốc dọc lớn, hướng từ Tây sang Đông và nhiều tuyến kênh Ngoài ra, tỉnh còn có các cảng biển lớn, sân bay, các khu công nghiệp Nghệ An và 6 cửa sông, có điều kiện thuận lợi hình thành các ngư cảng, các đầu mối giao thông đường điểm địa hình trên là một trở ngại lớn cho việc phát triển mạng lưới giao thông, đặc biệt là các tuyến giao thông vùng trung du và miền núi, gây khó khăn cho phát triển lâm khai thác để phát triển thuỷ điện và điều hoà nguồn nước phục vụ sản xuất và dân sinh. Nghệ An là tỉnh có lượng mưa trung bình so với các tỉnh khác ở miền Bắc. nhất và tháng khô nhất tới 18 - 19%; vùng có độ ẩm cao nhất là thượng nguồn sông Hiếu, Là tỉnh có diện tích rộng, có đủ các dạng địa hình: miền núi, trung du, đồng bằng và ven biển nên khí hậu tỉnh Nghệ An đa dạng, đồng thời có sự phân hoá theo không gian và Sương muối chỉ có khả năng xảy ra ở các vùng núi cao và một vài vùng trung du có điều lãnh thổ và theo các mùa, tạo điều kiện cho nhiều loại cây trồng phát triển. Tỉnh Nghệ An có 7 lưu vực sông (có cửa riêng biệt), tuy nhiên 6 trong số này là các sông Rừng Nghệ An vẫn là nguồn nguyên liệu quan trọng cho khai thác và phát triển các Dọc bờ biển Nghệ An có 3.500 ha nước lợ sử dụng cho việc nuôi trồng thuỷ sản và sản Với bờ biển dài và nhiều cửa lạch, Nghệ An có nhiều tiềm năng phát triển vận tải biển, tư nâng cấp, mở rộng thành cảng nước sâu và đã được khởi công xây dựng, có công suất đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và vùng Bắc Trung bộ trong tương Các loại khoáng sản của Nghệ An có chất lượng cao, nguyên liệu chính gần Lộc, Nam Đàn, Hưng Nguyên, Tp Vinh với trữ lượng đã được quy hoạch 24,3 triệu m3 và Hưng Nguyên, Quỳnh Lưu với trữ lượng đã được quy hoạch 39,6 triệu m3 và tài nguyện Hưng Nguyên với trữ lượng đã được quy hoạch 87,1 triệu m3 và tài nguyện dự trữ là 32,6 820.350 tấn cho thấy cao lanh và sét gốm của Nghệ An có quy mô nhỏ, chất lượng không Là nguồn khoáng sản quan trọng của tỉnh Nghệ An. Các mỏ, điểm tập trung ở 3 vùng Nguồn nước mặt chủ yếu là nước mưa và nước của hệ thống các sông suối, hồ đập. Nghệ An có hệ thống sông suối dày đặc, địa hình dốc từ Tây sang Đông nên các sông suối đều có khả năng xây dựng các công trình thuỷ điện lớn nhỏ, đáp ứng nhu cầu năng Các khu công nghiệp Bắc Vinh có quy mô 60 ha, bước 1 xây dựng cơ sở hạ tầng 30 ha đã hình thành các vùng sản xuất tập trung, chuyên canh gắn liền với công nghiệp chế biến và Hoạt động thương mại và dịch vụ có mức phát triển khá cao, đáp ứng được nhu cầu hàng Công tác đầu tư xây dựng cơ bản đang được quản lý và đi vào nề nếp. Hệ thống giao thông từ tỉnh đến các huyện, xã đã Đường đô thị dài 1.132 km và các tuyến đường đơn vị trực tiếp sử dụng, quản lý (nông phân bố tới các vùng quan trọng của tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã Nam dài 84 km phục vụ vận chuyển hàng hóa và hành khách; Tuyến nhánh Cầu Giát - - Cảng Cửa Lò đã được xây dựng, nâng cấp xong các Bến cảng 1, 2, 3 và 4; Hiện tại 4 vụ cho việc khai thác thuỷ hải sản, muối, than và một số hàng hoá khác. huyện Nghi Lộc) đang được triển khai xây dựng, với chiều dài bến 3.020m và khu vực Hiện đã có một số nhà đầu tư vào xây dựng các công trình bến. Các sông tự nhiên, kênh đào trên địa bàn tỉnh Nghệ An có 907,6km, đã đưa vào khai thác - Các tuyến sông Trung ương uỷ thác có: 114,5 km. - Các tuyến sông địa phương để quản lý, khai thác: 129,1km. - Các tuyến sông đã giao cho các huyện quản lý hành chính 664,0km. Các tuyến sông trên địa bàn Nghệ An đều bắt nguồn từ miền núi cao nên độ dốc lớn, mùa mưa nước chảy xiết, gây nguy hiểm cho các phương tiện tham gia hoạt động trên sông, Một số tuyến sông chính có thể khai thác vận tải (phương tiện vận tải < 20 tấn vào mùa Tỉnh Nghệ An hiện có 12 tuyến đường thuỷ nội địa với tổng chiều dài 907,6km được phân bổ đều các vùng, trong đó đã đưa vào quản lý khai thác 243,6km và 664km giao cho - Đoạn từ Cửa Hội đến cầu Bến Thuỷ: dài 20,0km, là luồng hàng hải được công bố theo Địa chất 2 bên bờ và đáy là cát và cát pha, hai bên sông có các cảng, cảng cá Cửa Hội, cảng Bến Thuỷ, khu vực này có các xưởng sửa chữa tàu thuyền Nghi Hoà, Phúc Thọ và - Đoạn từ Bến Thuỷ -:- Đô Lương dài 96,5km: thuộc tuyến ĐTNĐ quốc gia, đã được Bộ Giao thông vận tải Quy hoạch sông cấp III theo Quyết định số 970/QĐ-BGTVT ngày 15/4/2009 của Bộ Giao thông vận tải và uỷ thác Công ty CP QL&XDGT Thuỷ Bộ Nghệ + Cầu Bến Thuỷ 2: dài 996,3m có 21 nhịp, trong đó có 3 nhịp thông thuyền, 1 nhịp giữa + Bến Thuỷ có bara Bến Thuỷ vào sông Vinh đi từ kênh Xã Đoài, đi các huyện của tỉnh Địa chất đáy là cát, và pha cát, đoạn này lòng sông ổn định chịu ảnh hưởng của thuỷ Các bãi cạn có chiều dài từ 100m-:-700m, dài nhất là bãi cạn Lưu Sơn gần 1.000 mét, Tất cả các đường dây và công trình vượt sông đều có tĩnh không đảm bảo cho phương Dọc tuyến có các kè thuỷ lợi ghép đá khan ở xã Hưng Châu, Hưng Lĩnh, Nam Cường, Trên tuyến có các bến sử dụng cho việc bốc cát sỏi: Bến Nam Trung, Nam Hồng, thị trấn Hàng hoá vận tải trên sông chủ yếu là cát sỏi, nông sản về Vinh và các huyện lân cận. Đoạn sông này là tuyến vận tải đường thuỷ nội địa chính của tỉnh Nghệ An. Vận tải hàng hoá trên sông hiện nay đảm bảo thuyền 5-:-10 tấn đi lại dễ dàng Trên tuyến có cầu treo Thanh Nam - Con Cuông dài 190,6m, B thông thuyền = 164m, như sông Nậm Mô, sông Nậm Nơn có độ dốc lớn, nhiều thác, nhiều bãi cạn, vận tải chỉ đi Kênh Nhà lê trên địa bàn Nghệ An từ Bara Bến Thuỷ (thành phố Vinh) đến khe Nước - Đoạn từ Bến Thuỷ -:- Cầu Cấm: dài 43km (đã quản lý từ năm 2002). Bara Bến Thuỷ được xây dựng với nhiệm vụ ngăn mặn, ngăn nước lũ sông Lam vào, lấy nước ngọt phục vụ tưới, tiêu úng nội đồng ra sông Lam. Bara có âu thuyền đóng mở cho các phương tiện vận tải thuỷ ra vào giữa sông Lam và kênh Nhà Lê. Trước năm 1988 khi chưa xây dựng cống Nghi Quang (trên sông Cấm) các phương tiện Vinh) có bến thuyền dài 1,5km rất đông đúc, thuyền vận tải các loại xen kẽ với các bè tre, Đoạn này có 13 cầu bắc qua kênh, tĩnh không ở chỗ các cầu T = 2,5m, bề rộng B = 7,5m. Do xây dựng 2 cống Diễn Thuỷ, Diễn Thành và giao thông đường bộ phát triển mạnh nên Trên đoạn này có 13 cầu bắc qua kênh và 1 cầu máng dẫn nước. Hiện nay kênh Nhà Lê trên địa bàn Nghệ An chỉ có 2 đoạn từ Bến Thuỷ đến Cầu Cấm và 3. Sông Hoàng Mai: thuộc tuyến ĐTNĐ quốc gia, đã được Bộ Giao thông vận tải Quy thông vận tải và uỷ thác Công ty CP QL&XDGT Thuỷ Bộ Nghệ An quản lý đoạn từ Cửa phục vụ tưới tiêu, do đó đường thuỷ nội địa chỉ hoạt động từ Vực Mấu ra Đền Cờn dài Các cầu này có tĩnh không từ 3-:-5m, có 6 đường điện cao thế bắc qua sông. sông có 1 số chướng ngại và bãi đá ngầm kéo dài hàng trăm mét, có chỗ chỉ sâu 0,6m khi Việc giải quyết các bãi đá ngầm trên sông Hoàng Mai được Cục đường thuỷ nội địa cho Nếu có giải pháp tốt sông Hoàng Mai có thể cho phương tiện vận tải từ 50 tấn -:-500 tấn phương tiện vận tải pha sông biển có trọng tải từ 250 tấn -:- 600 tấn hoạt động nhiều kết hợp với phương tiện đánh bắt thuỷ hải sản của địa phương có trọng tải từ 5 tấn -:- 200 tấn hoạt động liên tục nên đoạn sông này có mật độ phương tiện tham gia giao thông rất lớn. Hòn Ngư: dài 5,7km, thuộc tuyến ĐTNĐ quốc gia, đã được Bộ Giao thông vận tải của Bộ Giao thông vận tải và uỷ thác Công ty CP QL&XDGT Thuỷ Bộ Nghệ An quản Cao độ toàn tuyến quản lý không đồng đều biến đổi từ -4m đến -10m; địa hình luồng Tuy nhiêm, đến nay tuyến du lịch đường thuỷ nội địa ven biển từ đảo Lan Châu ra đảo từ ngành du lịch của tỉnh Nghệ An, việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ Để thuyền bè đi lại trên sông được thông suốt an toàn lúc đó đã đào 1 kênh dẫn nước dài Hiện nay do đầu tư nâng cấp, xây dựng các dự án thuỷ điện, đường giao thông miền Tây đảm bảo chiều rộng và độ sâu cho thuyền có tải trọng dưới 30 tấn đi lại được. Từ thị trấn Nam Đàn - Vinh tại xã Hưng Chính (Tp Vinh) trên sông có 18 cầu bắc qua Hoà xây dựng từ năm 1995, cầu BTCT dài 335 mét gồm 9 nhịp trong đó có 3 nhịp thông Có một số bến vật liệu xây dựng tự phát của nhân dân dọc sông Hiếu như bến cát sỏi tại nước chảy xiết, từng chặng thuyền vận tải loại 2-5 tấn đi lại được, riêng đoạn từ cầu Rỏi về Cây Chanh - Anh Sơn phương tiện vận tải loại 5- 10 tấn đi lại được, có cầu treo Làng Do đặc điểm sông ngòi của tỉnh, vận tải thủy nội địa trên địa bàn Nghệ An chưa phát Về mặt vận tải, các tuyến sông địa phương trên địa bàn tỉnh ít có giá trị vận tải do đặc sông bị khô cạn thời gian dài trong năm nên việc khai thác vận tải dọc sông không thể Vận tải đường bộ là phương thức vận tải chính yếu, đảm nhận hầu hết nhu cầu vận tải của Hoạt động vận tải hành khách bằng đường thuỷ nội địa chủ yếu là các hoạt động tự phát, sử dụng các phương tiện thủy để qua sông như là cách thức duy nhất hoặc đem lại sự Khối lượng vận tải thủy kể cả hàng hóa và hành khách là không đáng kể so với đường bộ Tóm lại, các sông ngòi trên địa bàn tỉnh Nghệ An tuy nhiều về số lượng, tổng chiều dài lớn nhưng vận tải thủy trên địa bàn tỉnh vẫn tiểm ẩn sự mất an toàn từ chính hoạt động Đến nay, các phương tiện vận tải hành khách ngang, dọc sông cơ bản đã được đưa vào Tổng số phương tiện thủy hoạt động chở khách trên địa bàn tỉnh là 296 phương đầy đủ, hiện nay có khoảng 400 phương tiện thuỷ nội địa hoạt động dọc sông, trong đó số Về mục đích sử dụng, các loại phương tiện thủy của tỉnh có thể được phân chia như sau: 3. Về hệ thống bến thuỷ nội địa: Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Nghệ An có 40 bến hàng hoá Các bến đò chở khách ngang sông và dọc sông cơ bản đã được UBND tỉnh đầu tư kinh Các bến đò chở khách ngang sông đã được giao cho UBND cấp huyện quản lý hoạt động. Còn các bến hàng hoá thì đa số là bến tự phát do tư nhân quản lý khai thác. DỰ BÁO NHU CẦU VẬN TẢI ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA TỈNH NGHỆ AN ĐẾN giao thông vận tải đường thuỷ nội địa Việt Nam đến năm 2020 với định hướng mục tiêu + Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường thuỷ nội địa đến năm 2020 là cơ sở đầu tư xây dựng và phát triển mạng lưới giao thông đường thuỷ nội địa hợp lý và trung tâm nối kết cơ sở hạ tầng dịch vụ vận tải đường thuỷ nội địa tạo điều kiện khai thác tiềm năng hiện có và phát triển năng lực của ngành giao thông vận tải đường thuỷ nội địa. + Từng bước xây dựng ngành giao thông vận tải đường thuỷ nội địa Việt Nam phát triển đồng bộ và hiện đại cả về luồng tuyến, bến cảng, phương tiện vận tải và bốc xếp nhằm đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hoá và hành khách với chất lượng ngày càng cao, giá thành + Đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngành giao thông vận tải đường thuỷ nội địa trên cơ sở phát huy nội lực, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm bằng mọi nguồn vốn cung cấp dịch vụ, đảm bảo an toàn giao thông vận tải đường thuỷ nội địa. 2. Định hướng phát triển đường thuỷ nội địa tỉnh Nghệ An Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, phù hợp với quy hoạch ngành giao thông vận tải của tỉnh, đồng thời phù hợp với định hướng mục tiêu phát triển chung của ngành Đối với đường thuỷ nội địa tỉnh Nghệ An cần: + Phát huy năng lực vận tải đường thuỷ nội địa với mọi thành phần kinh tế trên cơ sở + Xúc tiến các dự án đầu tư, cải tạo, chỉnh trị sông kết hợp với xây dựng thuỷ điện, thuỷ lợi, đáp ứng và hỗ trợ đảm bảo cho nhu cầu vận tải đường thuỷ nội địa. Qua phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển vận tải thủy nội địa trên địa bàn tỉnh, do đặc điểm điều kiện tự nhiên của hệ thống sông ngòi, vận tải thủy nội địa chỉ đóng vai trò hỗ trợ trong toàn bộ hoạt động giao thông vận tải của tỉnh Nghệ An. Nhu cầu vận tải hành vận tải thủy, dù có xu hướng tăng theo tình hình phát triển kinh tế - xã hội chung của - Hoạt động vận tải hành khách bằng đường thủy chủ yếu là phục vụ nhu cầu dân sinh. Ngoài ra, nếu có các giải pháp, chính sách và vốn đầu tư hợp lý có thể phát huy vận tải - Hoạt động vận tải hàng hoá trên các tuyến sông chủ yếu là phương tiện vận chuyển phương tiện có vận chuyển hàng ngược và chỉ đạt 65% tải trọng phương tiện. - Các tuyến sông chủ yếu vận tải vật liệu xây dựng, một số nông sản, lâm sản vùng ven Hiện nay hàng hoá vận tải trên các tuyến đường thuỷ nội địa chủ yếu là phục vụ cho các nhu cầu sản xuất và tiêu thụ nội tỉnh và một số hàng xuất khẩu bao gồm các loại vật liệu - Hàng hoá vận chuyển trên sông Lam, được giao lưu từ các vùng như than Khe Bố, gỗ măng và các loại hàng khác phục vụ cho khu công nghiệp Nam Thanh, Bắc Nghệ. - Các tuyến sông kênh: Nhà Lê, kênh Vinh, kênh Nam Đàn chủ yếu vận tải các hàng nội Có thể đánh giá chung cầu vận tải trên các tuyến sông so với tiềm năng đáp ứng của đường thuỷ nội địa tuy chưa phải là lớn song do nhu cầu bức thiết, cần được triệt để khai QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ NỘI - Nguyên tắc 1: Cấp kỹ thuật tuyến đường thủy nội địa phải được xác định tương ứng với - Nguyên tắc 2: Yếu tố quyết định cấp kỹ thuật của tuyến đường thủy nội địa là trọng tải và kích thước tương ứng của đội tàu vận tải được lựa chọn để khai thác hiệu quả trên - Nguyên tắc 3: Việc áp cấp cho liên tuyến nối kết các sông, kênh được áp dụng như sau: Vai trò và chức năng của các tuyến đường thủy nội địa ứng với các cấp kỹ thuật: Cấp kỹ thuật Vai trò và chức năng của các tuyến đường thủy nội địa Đặc biệt Là phần đường thủy nội địa của tuyến vận tải có thể khai thác hiệu quả đối với đoàn sà lan trên 4x600 tấn và phương tiện thủy nội địa có trọng tải trên I Là phần đường thủy nội địa của tuyến vận tải có thể khai thác hiệu quả đối với đoàn sà lan đến 4x600 tấn và phương tiện thủy nội địa có trọng tải đến II Là phần đường thủy nội địa của tuyến vận tải có thể khai thác hiệu quả đối với đoàn sà lan 4x400 tấn và 2x600 tấn và phương tiện thủy nội địa có trọng III Là phần đường thủy nội địa của tuyến vận tải có thể khai thác hiệu quả đối với đoàn sà lan đến 4x400 tấn và phương tiện thủy nội địa có trọng tải đến IV Là phần đường thủy nội địa của tuyến vận tải có thể khai thác hiệu quả đối với đoàn sà lan 2x100 tấn và phương tiện thủy nội địa có trọng tải đến 100 V Là phần đường thủy nội địa của tuyến vận tải có thể khai thác với cỡ phương tiện thủy nội địa có trọng tải đến 50 tấn VI Là phần đường thủy nội địa của tuyến vận tải có thể khai thác với cỡ phương tiện thủy nội địa có trọng tải đến 10 tấn Theo phân cấp được kỹ thuật đường thuỷ nội địa sẽ xác định thông số kỹ thuật về quy QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GTVT ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA TỈNH NGHỆ 1. Quy hoạch tuyến và tổ chức vận tải thuỷ nội địa Việc chọn tuyến quy hoạch và nhiệm vụ vận tải của tuyến đường thủy nội địa phải đảm - Đảm bảo việc đi lại của các loại tàu thuyền trên tuyến thuận lợi, an toàn; đã và đang thực hiện, có thể xác định các tuyến giao thông đường thuỷ nội địa địa Quy hoạch phát triển tuyến sông này nhằm tăng cường khả năng vận chuyển hàng hoá Sông Lam ở xã Đỉnh Sơn, và một số bến cát sỏi tự phát của nhân dân ở thị trấn Anh Sơn, Tuyến kênh đi song song với Quốc lộ 1A, các bến thuyền, cảng ở thành phố Vinh, Nghi giao thông thuỷ rất thuận tiện, tiếp giáp với các khu công nghiệp và kinh tế lớn của tỉnh Thanh - Bắc Nghệ, các tuyến sông kênh ở sâu trong nội địa đều phải thông qua tuyến Quy hoạch tuyến Kênh Nam Đàn - Vinh dài 24km là tuyến nhánh chính có khả năng khai thác vận tải thuỷ được quy hoạch trong mạng lưới đầu tư nhằm phục vụ cho các huyện 2. Quy hoạch quy mô, cấp hạng kỹ thuật các tuyến đường thuỷ nội địa Với cơ sở hiện trạng tuyến đã trình bày ở trên, căn cứ dự báo nhu cầu vận tải đường thuỷ nội địa trong các năm tới, quy hoạch cấp hạng kỹ thuật các tuyến thuỷ nội địa địa phương a) Quy hoạch các bến thuỷ phục vụ vận chuyển hành khách - Các bến thủy nội địa phục vụ chở khách ngang sông và dọc sông hiện nay của tỉnh nằm trên các tuyến đường thuỷ nội địa hầu hết được hình thành xuất phát từ nhu cầu đi lại của nhân dân, hoạt động đã lâu và hiện nay đã được chính quyền các huyện, các xã quản lý. Vị trí các bến phần lớn nằm trên trục đường liên xã, đường giao thông nông thôn hoặc là nhu cầu đi lại của người dân trên cơ sở sự khó khăn và hạn chế tiếp cận và kết nối của các Vì vậy trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, quy hoạch giữ nguyên vị trí và số lượng bến thủy nội địa phục vụ chở khách ngang sông, dọc sông như hiện nay, chỉ đầu tư nâng cấp, thể trên cơ sở sự cấp phép của địa phương hoặc Sở GTVT tùy theo quy mô và chức năng b) Quy hoạch các bến thuỷ phục vụ vận chuyển hàng hoá Trước mắt xoá bỏ các bến tự phát hiện tại, đồng thời triển khai đầu tư xây dựng hệ thống của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt "Quy hoạch hệ thống cảng, bến thuỷ nội địa + Vị trí bến có địa hình, thuỷ văn ổn định, phương tiện ra vào an toàn, thuận lợi. Bến Dùng là nơi tập kết thuyền bè nhận và trả hàng đi xuôi Nam Đàn hoặc ngược Sông trọng tải 20tấn và các thiết bị hoạt động trên bến với chi phí đầu tư phù hợp với quy mô tàu, thuyền trọng tải đến 20tấn và các thiết bị hoạt động trên bến phù hợp với quy mô Sơn được đầu tư xây dựng để phục vụ cho khu vực, vận chuyển xi măng cho nhà máy xi tàu, thuyền trọng tải đến 20tấn và các thiết bị hoạt động trên bến phù hợp với quy mô Bến thị trấn Con Cuông được đầu tư xây dựng để phục vụ cho khu vực, nơi tập kết hàng hoá để thuyền bè nhận và trả hàng đi các huyện dọc sông Lam. thuyền trọng tải đến 20 tấn và các thiết bị hoạt động trên bến phù hợp với quy mô khai thuyền trọng tải đến 20 tấn và các thiết bị hoạt động trên bến phù hợp với quy mô khai thuyền trọng tải đến 50 tấn và các thiết bị hoạt động trên bến phù hợp với quy mô khai Với vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi gần Cửa Cờn sông Hoàng Mai, bến phục thuyền trọng tải đến 20 tấn và các thiết bị hoạt động trên bến phù hợp với quy mô khai thuyền trọng tải đến 50 tấn và các thiết bị hoạt động trên bến phù hợp với quy mô khai thuyền trọng tải đến 30 tấn và các thiết bị hoạt động trên bến phù hợp với quy mô khai 4. Quy hoạch phát triển cơ khí sửa chữa, đóng mới phương tiện đường thuỷ nội địa a) Các yêu cầu của mạng lưới cơ khí đường thuỷ nội địa. bắt hải sản xa bờ mạnh, cùng với sự gia tăng của các đội tàu thuyền vận tải đường thuỷ b) Đầu tư cho mạng lưới cơ khí đường thuỷ nội địa. Vận tải đường thuỷ nội địa nội tỉnh trong giai đoạn này chủ yếu vẫn do khối hợp tác xã Đối với các loại phương tiện đường thuỷ nội địa trọng tải 50 tấn cần có các cơ sở cơ khí thủy, có điều kiện mặt bằng và thiết bị phù hợp để nâng cao chất lượng của phương tiện. Cần khuyến khích sự phát triển của các cơ sở sửa chữa đóng mới phương tiện thủy do tư cho phương tiện vận tải sông và phục vụ cho sửa chữa đóng mới phương tiện đánh bắt - Xưởng sửa chữa tàu thuyền của Công ty cổ phần Vận tải biển và Thương mại Nghệ An. Trước mắt ngành vận tải đường thuỷ cần sử dụng lực lượng vận tải của khối tư nhân là Đối với nhu cầu vận tải của các nhà máy, khu công nghiệp kinh tế trọng điểm cần có lực lượng vận tải đủ để chủ động cung ứng điều tiết thị trường đường thuỷ nội địa. - Đoạn từ Bến Thuỷ - Cầu Cấm dài 43km (Đã quản lý từ năm 2002). hiệu an toàn giao thông trên tuyến đảm bảo cho phương tiện 10~30 tấn hoạt động tạm hàng cho hai khu vực phát triển và cung ứng nguồn hàng cho các đội tàu tại sông Lam và * Xây dựng các bến thủy nội địa: + Giai đoạn 2012-2015: Duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa các bến khách ngang sông hiện + Giai đoạn 2016-2020: Đầu tư xây dựng các bến phục vụ du lịch và các bến hàng hóa. - Đoạn từ Bến Thuỷ - Cầu Cấm dài 43km (Đã quản lý từ năm 2002). - Mức đầu tư các tuyến sông chính: 36,90 tỷ đồng. - Mức đầu tư cho phương tiện vận tải thuỷ: 38,50 tỷ đồng. + Vốn kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và khai thác. + Vốn ngân sách hiện tại vẫn là nguồn vốn đầu tư chính của ngành đường thuỷ nội địa + Nhu cầu kinh phí cho đầu tư các dự án, vốn cho nâng cấp, xây dựng mới thì rất lớn + Cần ưu tiên, dành tỷ lệ thoả đáng vốn cho ngành giao thông đường thuỷ nội địa là hết e) Giải pháp sử dụng vốn đầu tư xây dựng phát triển GTVT đường thủy nội địa: - Đầu tư cho các công trình, cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Luồng tuyến, công trình bến, công - Vốn đóng góp của nhân dân: Đầu tư vào các công trình dịch vụ, phương tiện vận tải. 1. Các cơ chế chính sách về quản lý GTVT thuỷ nội địa a) Chính sách đảm bảo nguồn tài chính cho quản lý giao thông ĐTNĐ Tỉnh cần phải có điều kiện giao thông và nhân sự của địa phương, trong đó có chính sách phát triển nguồn c) Chính sách quản lý và thực hiện theo đúng quy hoạch, kế hoạch phát triển giao thông Đối với các hạng mục thuộc tuyến đường thuỷ nội địa do Trung ương quản lý, cần thường xuyên phối hợp với Cục đường thủy nội địa Việt Nam để nắm bắt các chủ trương và hoạt động để chủ động phối hợp các hoạt động của địa phương. Quản lý đầu tư cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới luồng tuyến giao thông thủy nội địa, Quản lý thống nhất giao thông đường thủy nội địa với các công trình vượt sông, thủy lợi sự thiếu hụt thực tế chưa có cán bộ chuyên môn về giao thông đường sông bằng các giải Đây chính là chính sách phát triển đồng bộ và bền vững đối với giao thông 2. Các cơ chế chính sách về thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển giao thông ĐTNĐ Vốn từ ngân sách được xác định là nguồn chính đầu tư cho phát triển hạ tầng tuyến. - Đối với các cảng, bến, luồng tàu phục vụ du lịch có nhiều thành phần kinh tế tham gia đón nhận trả khách, Nhà nước đầu tư vốn và thực hiện các thủ tục đầu tư theo quy định. - Đối với các công trình cảng, bến phục vụ vận chuyển hàng hoá thì nguồn vốn được xác Đối với các bến hàng hóa, hành khách quan trọng tại các trung tâm huyện, cần có nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách để làm động lực và kích cầu các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân Đối với những bến đò ngang, cần vận dụng linh hoạt giữa các hình thức Nhà nước đầu tư quy định của Luật Giao thông đường thủy nội địa. - Đối với phương tiện vận tải: Vốn đầu tư phương tiện vận tải thủy do các doanh nghiệp sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đối với các công việc biệt tỉnh cần có cơ chế chính sách vay vốn ưu đãi đối với việc phát triển vận tải thủy với Để triển khai và tổ chức thực hiện theo đúng quy hoạch sau khi đã được phê duyệt, nên - Công bố quy hoạch để các tổ chức, cá nhân biết để thực hiện và kêu gọi đầu tư; Cục đường thủy nội địa, các đoạn quản lý đường sông); - Tạo điều kiện cung cấp thông tin và tiếp xúc với các doanh nghiệp có tiềm lực đầu tư - Có các biện pháp hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để các nhà đầu tư triển khai nhanh trước Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường c) Sở Giao thông vận tải phối hợp Sở Kế hoạch Đầu tư căn cứ vào quy hoạch đã được a) Giao cho Sở Giao thông vận tải công bố và căn cứ quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 để xây dựng b) Sở Giao thông vận tải và các Sở, ngành, địa phương liên quan phối hợp thực hiện chức của các tuyến đường thuỷ nội địa được giao quản lý từ nguồn kinh phí được cấp, có thể d) Nguồn vốn đầu tư xây dựng phát triển cảng, bến, kho bãi đường thủy nội địa được đ) Trình tự đầu tư xây dựng cảng, bến thuỷ nội địa được thực hiện theo đúng tháng 8 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải về việc quy định về quản lý hoạt động của huyện, thành phố, thị xã và các ngành chức năng có liên quan tổng hợp, báo cáo Ủy ban