RECOL (Kỳ 3)

RECOL (Kỳ 3)

Lượt xem: 106,421Lượt tải: 2Số trang: 5

Mô tả tài liệu

Ở bệnh nhân dùng cyclosporin, nên tạm ngừng lovastatin, nếu liệu pháp chống nấm toàn thân dẫn xuất azole là cần thiết ; ở những bệnh nhân không dùng cyclosporin nên được giám sát cẩn thận, nếu liệu pháp chống nấm toàn thân dẫn xuất azole là cần thiết. Tiêu cơ vân kèm hay không kèm theo suy thận đã được báo cáo ở những bệnh nhân trầm trọng dùng erythromycin đồng thời với lovastatin. Nên tránh kết hợp lovastatin với fibrate khác. Nên tạm dừng hay ngưng luôn liệu pháp lovastatin ở những bệnh nhân có bệnh cơ...

Tóm tắt nội dung

RECOL (Kỳ 3) Ở bệnh nhân dùng nên tạm ngừng nếu liệu pháp chống nấm toàn thân dẫn xuất azole là cần thiết ; ở những bệnh nhân không dùng nên được giám sát cẩn thận, nếu liệu pháp chống nấm toàn thân dẫn xuất azole là cần thiết. Tiêu cơ vân kèm hay không kèm theo suy thận đã được báo cáo ở những bệnh nhân trầm trọng dùng đồng thời với Nên tránh kết hợp với fibrate khác. Nên tạm dừng hay ngưng luôn liệu pháp ở những bệnh nhân có bệnh cơ trầm trọng, cấp tính hay có những yếu tố nguy cơ phát triển suy thận đưa đến tiêu cơ vân, bao gồm : nhiễm khuẩn cấp trầm trọng, hạ huyết áp, đại phẫu, chấn thương, rối loạn điện giải, chuyển hóa và nội tiết trầm trọng, ngất không kiểm soát được. Bệnh cơ nên được xem xét ở những bệnh nhân đau cơ lan tỏa, mềm và yếu cơ và hay tăng đáng kể CPK. Các bệnh nhân nên được khuyên báo cáo kịp thời nếu đau cơ không giải thích được, mềm và yếu cơ, đặc biệt khi kèm theo chóng mặt hay sốt. Liệu pháp phải được ngưng nếu hàm lượng CPK tăng đáng kể xảy ra hoặc khi bệnh cơ được chẩn đoán hay nghi ngờ. Hầu hết các bệnh nhân đều phát triển bệnh cơ (kể cả tiêu cơ vân) khi dùng đồng thời với thuốc ức chế miễn dịch, hay những liều giảm lipid của acid THẬN TRỌNG LÚC DÙNG Tổng quát : có thể làm tăng hàm lượng creatin và Điều này nên được xem xét trong các chẩn đoán phân biệt đau ngực ở các bệnh nhân điều trị Chứng tăng huyết do đồng hợp tử có tính gia đình : Recol thường kém hiệu quả hơn ở bệnh nhân mắc chứng bệnh hiếm chứng tăng huyết do đồng hợp tử có tính gia đình, có thể vì những bệnh nhân này không có các thụ thể LDL chức năng. Recol hình như có hiệu quả hơn về tác dụng tăng ở những bệnh nhân đồng hợp tử này. Thông tin cho bệnh nhân : Các bệnh nhân cần báo cáo kịp thời chứng đau cơ, chứng đau cơ lúc ấn không giải thích được, đặc biệt khi kèm theo chóng mặt hoặc sốt. Dùng trong nhi khoa : Độ an toàn và hiệu quả ở trẻ em và thiếu niên chưa được xác định. TƯƠNG TÁC THUỐC Thuốc ức chế miễn dịch, niacin acid), (xem phần Chú ý đề phòng : Cơ xương). Thuốc chống đông máu coumarin : Xuất huyết và thời gian tăng đã được báo cáo ở vài bệnh nhân dùng thuốc chống đông máu coumarin đồng thời với Người ta khuyến cáo rằng ở những bệnh nhân dùng thuốc chống đông máu, thời gian nên được xác định trước khi dùng và thường xuyên trong giai đoạn khởi đầu điều trị để bảo đảm rằng không có sự thay đổi đáng kể về thời gian xảy ra. Điều trị không được kèm theo xuất huyết hay những thay đổi thời gian ở những bệnh nhân không dùng thuốc chống đông máu. TÁC DỤNG NGOẠI Ý Recol thường được dung nạp tốt : các tác dụng ngoại ý muốn thường nhẹ và tạm thời. Đường tiêu hóa : đầy hơi, tiêu chảy, táo bón và buồn nôn là những tác dụng ngoại ý thường xuyên nhất được báo cáo với Những tác dụng ngoại ý trên đường tiêu hóa khác là đau bụng, co cơ bụng, biếng ăn, ợ nóng và loạn vị giác. Cơ xương : bệnh cơ đặc trưng là đau và yếu cơ đã được báo cáo. Tiêu cơ vân kèm theo suy thận cấp cũng có thể xảy ra. Tăng không triệu chứng hàm lượng huyết tương của isozyme creatin cũng xảy ra ở 11% bệnh nhân dùng Mắt : có thể mờ mắt. Đục thủy tinh thể có thể phát triển ở những bệnh nhân điều trị Tác dụng ngoại ý khác : nhức đầu, buồn ngủ, nổi ban, ngứa, liệt dương và mất ngủ. LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG Liều khởi đầu thông thường được đề nghị là 20 mg, một lần mỗi ngày, dùng với bữa ăn chiều. Dãy liều đề nghị là 10-80 mg/ngày dùng một lần hoặc chia làm 2 lần. Liều tối đa là 80 mg/24 giờ. Liều tùy theo từng cá nhân theo mục tiêu điều trị (xem hướng dẫn NCEP) và đáp ứng của bệnh nhân. Bệnh nhân cần phải giảm LDL-C 20% hay hơn để đạt mục tiêu, bắt đầu dùng 20 mg Liều khởi đầu 10 mg nên được xem xét cho những bệnh nhân cần liều nhỏ hơn. Sự điều chỉnh nên tiến hành 4 tuần một lần hay hơn. Ở bệnh nhân dùng thuốc ức chế miễn dịch đồng thời với (xem phần Chú ý đề phòng, Cơ xương), liệu pháp nên được bắt đầu với 10 mg Recol và không quá 20 mg/ngày. Liều 10 mg nên dùng cho phụ nữ hậu mãn kinh với chứng tăng huyết từ nhẹ đến trung bình. Hàm lượng nên được kiểm soát định kỳ và xem xét giảm liều Recol nếu hàm lượng sụt mạnh dưới mức mục tiêu. Liệu pháp đồng thời : Các chứng cứ đầu tiên cho thấy rằng tác dụng hạ của và acid mật, được hiệp đồng. Liều ở bệnh nhân suy thận trầm trọng (thanh thải creatinin (30 ml/phút), liều tăng trên 20 mg/ngày nên được xem xét thận trọng và nếu thật sự cần, thì phải dùng cẩn thận (xem phần Dược lý lâm sàng và Chú ý đề phòng : Cơ xương) QUÁ LIỀU 5 người tình nguyện khỏe mạnh đã dùng 200 mg liều đơn mà không có phản ứng phụ lâm sàng đáng kể nào. Vài trường hợp dùng quá liều đã được báo cáo : không có bệnh nhân nào có những triệu chứng đặc trưng, tất cả các bệnh nhân đều khỏi và không kèm theo di chứng. Liều tối đa dùng là 5-6 g. Cho đến nay, vẫn chưa có kinh nghiệm nào thu được, không có điều trị quá liều đặc hiệu nào cho Recol. BẢO QUẢN Bảo quản dưới 25oC, tránh ánh sáng và ẩm. A