Quyết định số 30/2007/QĐ-BCN

Thể loại: Đầu tư
Lượt xem: 131,277Lượt tải: 2Số trang: 22

Mô tả tài liệu

Quyết định số 30/2007/QĐ-BCN về phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2015, có xét đến năm 2020 do Bộ Công nghiệp ban hành.

Tóm tắt nội dung

Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2015, có sang các ngành công nghiệp có công nghệ và kỹ thuật cao, có giá trị gia tăng cao, thúc đẩy phát triển các Phát huy lợi thế của toàn Vùng và từng địa phương, phát triển công nghiệp chủ động hội nhập với khu vực và thế giới, tham gia một cách hiệu quả vào liên kết công nghiệp và hiệp tác sản xuất giữa các doanh Phát triển công nghiệp trên cơ sở phát huy tổng hợp nguồn lực của mọi khu vực kinh tế, trong đó động Phát triển công nghiệp kết hợp chặt chẽ với phát triển các ngành kinh tế khác, với bảo vệ môi Tốc độ tăng trưởng bình quân về giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2006- 2015 khoảng Tốc độ tăng trưởng bình quân về kim ngạch xuất khẩu sản phẩm công nghiệp giai đoạn 2006-2015 là Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm công nghiệp chiểm tỷ trọng 80- Tập trung phát triển các ngành công nghiệp có tiềm năng về tài nguyên (khai thác và chế biến dầu khí, phát điện, chế biến nông, lâm, hải sản); có lợi thế so sánh về nguồn nhân lực chất lượng cao (cơ khí chế tạo, cơ điện tử, điện tử, hoá chất), công nghiệp phục vụ xuất khẩu (dệt may, da giầy chế biến nông, lâm, hải Tập trung phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, có hàm lượng trí thức cao tại thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương và chuyển dần các ngành sử dụng nhiều lao động, đất đai, có nhu - Phát triển công nghiệp khai khoáng đảm bảo khai thác và sử dụng một cách hợp lý, tổng hợp và tiết kiệm sự chỉ đạo của Chỉnh phủ, đá vôi cho sản xuất xi măng và các khoáng sản khác nhằm gia tăng trữ lượng tài - Phấn đấu đạt mức tăng trưởng sản xuất bình quân toàn Vùng (bao gồm cả khai thác dầu khí) giai đoạn - Khai thác sét gạch ngói và cao lanh tại Bình Dương, Đồng Nai đáp ứng nhu cầu sản xuất gạch và gốm sứ - Ưu tiên đầu tư công nghệ, thiết bị tiên tiến để nâng cao hàm lượng chế biến và giá trị gia tăng của sản phẩm, sản - Phát triển công nghiệp chế biến phải gắn với phát triển vùng nguyên liệu, có sự phân công, hợp tác chặt - Đa dạng hóa về quy mô và loại hình chế biến; coi trọng việc phát triển các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ tại các vùng nguyên liệu làm nhiệm vụ sơ chế, cung cấp cho các nhà máy chế biến sâu; khuyến khích phát Kêu gọi đầu tư xây dựng mới nhà máy ở Long An và Bà Rịa - Vũng Tàu. 2015: Kêu gọi đầu tư xây dựng ở Bình Phước, Tây Ninh, Tiền Giang 4 nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi - Công nghiệp chế biến bột sắn: Đầu tư hoàn thiện các dây chuyền hiện có nhằm nâng cao chất lượng bột Kêu gọi đầu tư xây dựng ở Tây Ninh nhà máy sản xuất chất độn giữ ẩm từ tinh - Công nghiệp chế biến các loại bột ngũ cốc, bột dinh dưỡng: Giai đoạn 2006- 2015: Kêu gọi đầu tư nhà máy chế biết bột dinh dưỡng ở các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Long An, Vũng Tàu, thành phố Hồ Chí - Công nghiệp chế biến đường mía: Giai đoạn 2006 - 2010 : Đầu tư đa dạng hoá sản phẩm cho các nhà - Công nghiệp chế biến rau quả: Giai đoạn 2006 - 2015 : Phát triển các nhà máy chế biến rau quả hộp, nước trái cây, rau quả chiên sấy và sơ chế rau quả tươi xuất khẩu tại các vùng nguyên liệu ở Đồng nai, Tây Ninh, - Công nghiệp chế biến cà phê: Giai đoạn 2006 - 2015: Kêu gọi đầu tư xây dựng nhà máy chế biến cà phê nhân chất lượng cao, nhà máy rang xay, chế biến cà phê hoà tan tại Bình Dương, Đồng Nai và Bình Phước. - Công nghiệp chế biến hạt điều: Từ nay tới 2015 không đầu tư xây dựng thêm nhà máy chế biến hạt điều, - Công nghiệp chế biến dầu thực vật: Giai đoạn 2006 - 2015: Hoàn thiện nhà máy tinh luyện dầu tại Bình đậu nành với công suất 300 ngàn tấn/năm; kêu gọi đầu tư nhà máy trích ly dầu cám ở Long An, Tiền Giang ; nhà máy ép dầu ở Tây Ninh; cải tạo, nâng công suất các nhà máy ép dầu ở Đồng Nai. - Công nghiệp chế biến sữa: Từ nay tới 2015 ngoài việc mở rộng sản xuất ở các nhà máy hiện có sẽ xây dựng thêm một số nhà máy ở Tây Ninh, Long An, Tiền Giang… để đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất - Công nghiệp chế biến thịt: Cải tạo, mở rộng các cơ sở chế biến hiện có và kêu gọi đầu tư một số cơ sở chế biến hiện đại phục vụ xuất khẩu, bảo đảm các yêu cầu về kiểm tra thú y và vệ sinh an toàn thực phẩm. - Công nghiệp chế biến thuỷ sản: Tiếp tục phát triển tại Bà Rịa - Vũng Tàu cùng với cải tạo, nâng cấp các nhà máy hiện có, kêu gọi đầu tư mới một số nhà máy có công nghệ cao, chế biến sâu, sản phẩm đa dạng - Công nghiệp rượu, bia, nước giải khát: Trong giai đoạn đến năm 2015, hoàn thiện nhà máy bia Củ Chi với công suất 200 triệu lít/năm và nâng cấp, mở rộng các nhà máy bia ở Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, phát huy Kêu gọi đầu tư nhà máy sản xuất nước trái cây với công suất - Công nghiệp chế biến thuốc lá: Trong thời gian tới không xây dựng thêm nhà máy sản xuất thuốc lá điếu. Đẩy mạnh đầu tư sản xuất các nguyên, phụ - Công nghiệp chế biến gỗ: Từ nay tới 2015, phát triển công nghiệp chế với việc kêu gọi đầu tư các nhà máy mới có công suất 600-700 ngàn m3/năm tại Bình Dương, Đồng Nai, các nhà máy gỗ bán sợi MDF với tổng công suất 130-150 ngàn m3/năm tại Tây Ninh, Đồng Nai và Bình Phước sử dụng nguyên liệu tại các địa - Công nghiệp chế biến giấy: Trong giai đoạn quy hoạch phát triển sản xuất bột giấy đi từ gỗ và cây công nghiệp ngắn ngày với quy mô khoảng 200 ngàn tấn/năm tại Long An và Bình Phước; nghiên cứu xây dựng cao khả năng chuyên môn hóa và hợp tác hóa, tăng năng lực của ngành tạo tiền đề phát triển các ngành - Tập trung phát triển một số chuyên ngành, sản phẩm cơ khí trọng điểm mà Vùng có tiềm năng và lợi thế học, công nghệ tiên tiến để đạt trình độ công nghệ trung bình tiên tiến của châu Á, chế tạo nhiều sản phẩm - Xây dựng ngành công nghiệp cơ khí đủ khả năng đáp ứng nhu cầu về sản phẩm của các ngành công nghiệp khác, phục vụ phát triển kinh tế-xã hội của Vùng và công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất - Nâng cao năng suất lao động, phấn đấu tăng hàm lượng xuất xứ trong nước của các sản phẩm cơ khí có + Tỉnh Bình Dương: Tập trung phát triển cơ khí lớn (máy công nghiệp hạng trung, máy xây dựng, chi tiết và + Tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu: Tập trung phát triển công nghiệp cơ khí phục vụ dầu khí, cán thép các loại, đóng + Thành phố Hồ Chí Minh: Tập trung phát triển cơ khí chính xác, sản phẩm yêu cầu sử dụng công nghệ tiên + Tỉnh Đồng Nai: Tập trung phát triển các ngành cơ khí chế tạo nhỏ và vừa: máy nông nghiệp, máy động + Tỉnh Tiền Giang: Phát triển công nghiệp đóng tàu, máy thiết bị cho nông nghiệp và thuỷ sản; + Tỉnh Tây Ninh: Cơ khí hỗ trợ ngành ô tô, xe máy; máy nông nghiệp và chế biến nông sản; thiết bị năng - Phát triển công nghiệp điện tử trên cơ sở huy động mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế, đặc biệt là - Phát triển công nghiệp điện tử theo chiến lược tiếp cận và đón đầu, đi thẳng vào công nghệ hiện đại, lấy - Phát triển ngành điện tử - tin học thành ngành công nghiệp mũi nhọn của Vùng. Phấn đấu đạt mức tăng trưởng sản xuất bình quân cả giai đoạn quy hoạch là 24%/năm, trong đó giai đoạn Phấn đấu nâng dần tỷ lệ giá trị gia tăng của các sản phẩm từ 5-10% hiện nay lên 15-20% vào năm 2010 và Trong giai đoạn 2006-2010, tập trung phát triển tại các tỉnh, thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương. kế, chế tạo và sản xuất), đặc biệt vào các Khu công nghệ cao. tâm thiết kế điện tử và bán dẫn, sản xuất các sản phẩm phức tạp, công nghệ cao như rô-bốt, máy tự động, tập trung đào tạo chuyên gia thiết kế nghiên cứu và phát triển sản phẩm; các địa phương khác, tuỳ vào khả triển công nghiệp hỗ trợ và sản xuất linh kiện cho ngành. - Phát triển công nghiệp luyện kim trên cơ sở sử dụng công nghệ và thiết bị tiên tiến nhằm nâng cao năng lượng cao, các loại thép chế tạo...; sử dụng tổng hợp, tiết kiệm và hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản - Thu hút các thành phần kinh tế, nhất là đầu tư nước ngoài, xây dựng các công trình có quy mô lớn ở công đoạn thượng nguồn và sản xuất các sản phẩm mới (thép dẹt) nhằm đáp ứng nhu cầu của các ngành công nghiệp xây dựng, chế tạo máy, hoá chất, ôtô, thiết bị điện - điện tử, đóng tàu, vận tải, đường sắt, các ngành - Phấn đấu đạt mức tăng trưởng sản xuất bình quân trong giai đoạn quy hoạch là 15,8%/năm, trong đó giai - Hướng phát triển tập trung tại 3 tỉnh là Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai và Bình Dương. Giai đoạn 2016-2020 dự kiến đầu tư tổ hợp hoàn nguyên luyện thép minimill (DR-EAF) và nhà máy điện + Tại Bình Dương trong giai đoạn 2006-2010: Hoàn thành xây dựng và đưa vào sản xuất nhà máy thép + Tại Đồng Nai trong giai đoạn 2006-2010: Hoàn thành mở rộng nhà máy cán thép thanh, thép dây của - Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn đến năm 2010 - 2015, tập trung đầu tư đổi mới công nghệ, trang thiết bị để xử lý chất thải, giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các cơ sở sản xuất không thuộc diện phải di dời - Phát triển công nghiệp hóa chất nhằm đáp ứng đủ một số sản phẩm thiết yếu, có lợi thế trong vùng để - Hình thành và phát triển công nghiệp hoá dầu, hoá dược với công nghệ hiện đaị, tạo ra sản phẩm có đủ - Tại các thành phố chỉ phát triển các dự án sản xuất hoá chất áp dụng công nghệ cao, ít gây ô nhiễm môi Tỷ trọng giá trị sản xuất ngành hoá chất của Vùng so với cả nước đến năm 2010 chiếm khoảng 76-77%, Công nghiệp hoá chất chiếm tỷ trọng khoảng 14-15% trong cơ cấu công nghiệp Vùng năm 2010 và 16-17% cao cấp, chất tẩy rửa và các sản phẩm chăm sóc cá nhân cao cấp; săm lốp ô tô, xe máy, phân bón; cồn - Hình thành các khu công nghiệp hoá chất tập trung; thực hiện triệt để kế hoạch di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường vào các khu, cụm công nghiệp, kết hợp đầu tư cải tạo, nâng cấp và đổi mới thiết bị, - Các dự án quy mô lớn, sản xuất các sản phẩm chủ lực, công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch, sẽ tập trung Tại Thành phố Hồ Chí Minh, các dự án chủ yếu bố trí trong các khu công nghiệp chuyên ngành như cồn Tại Tây Ninh, các dự án cao su bố trí tại khu công nghiệp Trảng Bàng; các sản phẩm nhựa ở cụm công Tại Đồng Nai các dự án áp dụng công nghệ sạch bố trí trong khu công nghiệp Nhơn Trạch, An Phước, Gò Tại Bà Rịa - Vũng Tàu các nhà máy sản xuất sản phẩm hoá dầu bố trí trong khu liên hợp với nhà máy lọc Tại Long An phát triển sản xuất phân bón NPK, các sản phẩm nhựa. - Phát triển ngành theo hướng áp dụng công nghệ tiên tiến, sản xuất các sản phẩm cao cấp, thời - Ưu tiên phát triển các lĩnh vực thời trang, sản xuất và cung ứng nguyên phụ liệu chính cho ngành + Kéo sợi và sản xuất sợi: Các nhà máy phải đặt gần cảng để thuận lợi cho việc chuyên chở nguyên phụ liệu và sản phẩm, nên bố trí tại Bà Rịa - Vũng tàu, Đồng Nai, Bình Dương, Long An, thành phố Hồ Chí Minh. + Nhuộm hoàn tất, thuộc da: Các nhà máy đặt trong các khu công nghiệp tập trung, có khả năng giải quyết Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng - Đầu tư công nghệ, kỹ thuật để sản xuất một số chủng loại vật liệu xây dựng mới, cao cấp tại một số địa phương có lợi thế, phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu; đáp ứng nhu cầu trong vùng các vật liệu xây - Phát triển quy mô và phân bố sản xuất phải phù hợp với nguồn tài nguyên, thị trường tiêu thụ, điều kiện tư nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm và phục vụ xuất khẩu. - Tập trung phát triển các sản phẩm cao cấp, sản phẩm xuất khẩu; đáp ứng nhu cầu các sản phẩm thông - Đầu tư sản xuất xi măng tại Tây Ninh và Bình Phước; xây dựng các trạm nghiền xi măng phục vụ nhu cầu - Đẩy mạnh công tác di dời các cơ sở sản xuất gạch ngói nung thủ công ra khỏi đô thị, đầu tư các lò gạch - Sản xuất gạch ốp lát các loại : Bình Dương, Đồng Nai, Long An, Tây Ninh. Công nghiệp sản xuất và phân phối điện Ưu tiên phát triển nguồn năng lượng mới và tái tạo cho các địa bàn - Ưu tiên xây dựng các công trình thuỷ điện đa mục tiêu trong Vùng nhằm chống lũ, cấp nước, phát điện cho lượng điện năng (điện áp và tần số) cho phát triển kinh tế - xã hội của Vùng, đặc biệt đối với khu vực trung tâm như thành phố Hồ Chí Minh và các khu chế xuất, khu công nghiệp. Đảm bảo cung cấp đầy đủ nhu cầu tiêu dùng điện cho sản xuất và tiêu dùng dân cư trong Vùng, nâng cao độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện áp, chú trọng tới các khu vực trung tâm, các khu công nghiệp, các Quy hoạch phát triển điện lực các tỉnh trong Vùng giai đoạn đến 2015. điểm phát triển thêm các nhà máy nhiệt điện than công suất lớn, đảm bảo đáp ứng nhu cầu của Vùng trong điện than, công suất từ 1200-1800MW, đồng thời triển khai xây dựng nhà máy thuỷ điện tích năng. Quy hoạch phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất - Tập trung thu hút đầu tư để lấp đầy diện tích các khu công nghiệp, khu chế xuất hiện có. Phát triển các khu công nghiệp đồng bộ với hạ - Các khu công nghiệp, khu chế xuất cần được đầu tư từ mọi nguồn vốn, nhất là vốn từ các doanh nghiệp Trong giai đoạn đến năm 2015 - 2020 dự kiến mở rộng và triển khai xây dựng thêm khoảng 35 nghìn ha các Đến năm 2015 tổng diện tích khu công nghiệp do Chính phủ thành lập của Vùng sẽ đạt trên 30.662 ha Các khu công nghiệp do các địa phương thành lập đến năm 2020 khoảng - Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2006 - 2015 khoảng 806.171 tỷ đồng, trong đó cho các ngành công nghiệp khoảng 762.546 tỷ đồng; cho cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp khoảng 43.625 tỷ đồng . Từng bước hình thành các cụm liên kết doanh nghiệp trong đó bao gồm doanh nghiệp sản xuất, cơ sở - Hình thành một số Khu công nghệ cao tại các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương và thành phố Hồ Chí Minh. - Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, để giảm phiền hà và chi phí cho các doanh nghiệp góp phần - Vốn từ Ngân sách Nhà nước tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để đến năm 2010 hoàn thành các công trình chủ yếu, đảm bảo thực hiện các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương trong Vùng; một phần hỗ trợ cho đầu tư nghiên cứu đổi mới khoa học công nghệ và đào tạo phát - Ưu tiên cho các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp vay đầu tư phát triển những lĩnh vực sản xuất kinh - Huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn cho đầu tư phát triển, chú trọng các nguồn vốn của - Có giải pháp và chính sách tích cực, đồng bộ về giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư cho các dự án bảo - Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ thiết bị, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới - Phát triển hệ thống thông tin khoa học và công nghệ phục vụ công tác nghiên cứu của các doanh nghiệp - Tập trung đào tạo đủ nguồn nhân lực cho các ngành then chốt như: cơ khí, điện tử, công nghệ thông tin, cho các khu công nghiệp, các dự án công nghiệp trọng điểm, các ngành nghề mới, Củng cố và đầu tư phát triển các Trường công nhân kỹ thuật, - Có các chính sách khuyến khích doanh nghiệp và các địa phương tổ chức đào tạo nguồn nhân lực bằng - Giành đủ nguồn lực cho đầu tư các dự án bảo vệ môi trường, xử lý chất thải từ các nhà máy tới các khu - Xây dựng đồng bộ chính sách kích cầu, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp ở nông thôn. - Nâng cao vai trò của các Hiệp hội ngành hàng trong công tác xúc tiến thương mại, phát triển thị trường và - Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, để giảm phiền hà và chi phí cho các doanh nghiệp, góp - Công bố danh mục các dự án công nghiệp kêu gọi đầu tư trong từng thời kỳ để các nhà đầu tư lựa chọn - Triển khai cụ thể hoá các chủ trương chính sách phát triển các ngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệp - Khuyến khích các Tập đoàn, Tổng công ty lớn trong và ngoài nước đầu tư dưới nhiều hình thức khác nhau Có cơ chế hỗ trợ tích cực cho các hoạt động khoa học công nghệ, hình thành doanh nghiệp - Các doanh nghiệp áp dụng công nghệ cao được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế, về sử dụng đất - Từng địa phương cần công khai khung giá thuê đất cho từng khu vực tạo điều kiện cho các nhà đầu tư lựa tranh bình đẳng, đồng thời bảo hộ hợp lý một số sản phẩm công nghiệp. chuyển giao công nghệ tiên tiến cho các doanh nghiệp trong Vùng. - Có chính sách hỗ trợ tài chính để tạo lập và phát triển thị trường công nghệ, sản xuất sản phẩm công nghệ - Có chính sách thu hút các trí thức, chuyên gia, thợ lành nghề về công tác tại các địa phương trong vùng. 1. Bộ công nghiệp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và Uỷ ban nhân dân 2. Các Bộ : Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Xây dựng, Thương mại, năng của mình phối hợp với Bộ Công nghiệp triển khai cụ thể hoá các giải pháp, chính sách nêu trong 3. Uỷ ban nhân dân các tỉnh trong Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam chỉ đạo các Sở Công nghiệp: - Hoàn thiện quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn mỗi tỉnh, thành phố cho phù hợp với quy hoạch - Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước và các doanh nghiệp triển khai các dự án. - Đưa các nội dung triển khai quy hoạch công nghiệp theo Vùng vào kế hoạch hàng năm, kế hoạch 5 năm (đến 4 Cả vùng ĐTCS và đổi mới thiết bị các nhà máy - 120,0 - 150 - 300,0 2 Đồng Nai - ĐT mở rộng sản xuất nhà máy Bia 20 tr lít/n 300,0 20 tr lít/n - 20 tr lít/n - Công nghiệp sản xuất giấy 2 Xây dựng nhà máy sản xuất kết cấu phi kim loại, thiết bị phi tiêu chuẩn 20.000 T/năm 20 20 8 N/m SX van công nghiệp phục vụ dầu khí, hoá chất CN điện, CN đóng tàu 3.000tấn/năm (sau năm 2015) 1.550 13 Dự án đầu tư mới Nhà máy sản xuất đồng hồ đo đếm điện: Công tơ điện, đồng hồ đo các thông số điện các loại. 15 Đầu tư nhà máy chế tạo sản phẩm quy chế mới Nhà máy sản xuất lốp ô tô theo công 6 Nhà máy sản xuất pin nhiên liệu rắn 5 triệu sản phẩm/năm 300-500 Nhà máy sản xuất băng tải và dây 13 Nhà máy sản xuất pin ion - Li 5 triệu sản phẩm/năm 300-500 18 Nhà máy sản xuất Formaldehyt 300.000 tấn/năm 300 19 Nhà máy sản xuất etylen và polyetylen 300.000 tấn/năm 4.960 20 Nhà máy sản xuất PVC 100.000 tấn/năm 1.085 26 Nhà máy sản xuất phân NPK 300.000 tấn/năm 30 (Bình quân công suất 1.000 tấn.năm/nhà máy) (Bình quân công suất 2 triệu sản phẩm.năm/nhà máy)