Lập và phân tích dự án đầu tư xây dựng công trình giáo thông part 2

Lượt xem: 148,346Lượt tải: 9Số trang: 27

Mô tả tài liệu

Tham khảo tài liệu 'lập và phân tích dự án đầu tư xây dựng công trình giáo thông part 2', kỹ thuật - công nghệ, kiến trúc - xây dựng phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Tóm tắt nội dung

ðặc ñiểm của việc lập Dự án ñầu tư xây dựng công trình - Phân tích mang tính chất ñộng, xem xét ñánh giá suốt cả ñời dự án, các tính toán - ðiều tra kỹ, xác ñịnh rõ tính hiệu quả của dự án. Dự án ñầu tư xây dựng công trình là tài liệu ñánh giá toàn diện, là cơ sở cho các cấp phê Sau khi hoàn thành dự án ñầu tư xây dựng công trình người ta có thể hình dung ñược toàn cảnh về xây dựng và khai thác công trình trong suốt thời gian tồn tại hoặc vòng ñời ðặc ñiểm của Dự án ñầu tư xây dựng công trình giao thông Nhiệm vụ của giai ñoạn lập dự án ñầu tư xây dựng công trình giao thông là thu thập tài - Xác ñịnh sự cần thiết phải ñầu tư xây dựng công trình; - Xác ñịnh quy mô công trình, lựa chọn phương án tuyến và công trình tối ưu; - Tính tổng mức ñầu tư và ñánh giá hiệu quả ñầu tư xây dựng công trình. Về phương pháp thực hiện: ngoài việc dựa vào bản ñồ và các tài liệu thu thập trong phòng, trong giai ñoạn lập dự án ñầu tư xây dựng công trình còn phải tiến hành các công tác thuỷ văn, vật liệu xây dựng và sơ bộ cắm tuyến, ñịnh vị công trình trên thực ñịa...) ñể lấy tài Hồ sơ Dự án ñầu tư xây dựng công trình giao thông Tên dự án, tên chủ ñầu tư và ñịa chỉ liên lạc. Tổ chức thực hiện dự án: phân công tổ chức thực hiện dự án giữa các ñơn vị tư Các căn cứ pháp lý xác ñịnh quy mô và sự cần thiết phải ñầu tư: - Quyết ñịnh duyệt ñề cương lập dự án ñầu tư xây dựng công trình có kèm theo dự án ñầu tư xây dựng công trình. - Các Thông tư, Quyết ñịnh và các văn bản khác có liên quan ñến dự án. Các nguồn tài liệu sử dụng ñể lập dự án ñầu tư xây dựng công trình thu thập - Vị trí của các cơ sở công nghiệp, tình hình phát triển những năm gần ñây và kế - Phân loại lao ñộng theo các nhóm có tính chất tương tự về yêu cầu ñi lại: hành Tình hình kinh tế - xã hội của các vùng phụ cận hoặc của các nước có liên ñến Dự báo một số các chỉ tiêu phát triển kinh tế chính. 4. Các quy hoạch xây dựng có liên quan tới dự án Quy hoạch và các dự án phát triển ñô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu Quy hoạch và các dự án khác về GTVT có liên quan tới dự án nghiên cứu. Quy hoạch và các dự án về thuỷ lợi. Quy hoạch và các dự án về năng lượng. Quy hoạch và các dự án về nông nghiệp và phát triển nông thôn. Quy hoạch và các dự án phát triển lâm nghiệp. Quy hoạch và các dự án về dịch vụ, du lịch, khu bảo tồn, các di tích văn hoá, lịch Xác ñịnh khu vực hấp dẫn của công trình giao thông và các ñiểm lập hàng. Dự báo nhu cầu vận tải của vùng nghiên cứu và sự phân công vận tải giữa các Dự báo nhu cầu vận tải ñường bộ, xác ñịnh lưu lượng xe và thành phần xe chạy 7. Phân tích sự cần thiết phải ñầu tư xây dựng mới hay cải tạo, nâng cấp công trình giao Ý nghĩa, tầm quan trọng và tính cấp bách của việc triển khai dự án ñối với quy Vật liệu xây dựng: loại vật liệu, vị trí, trữ lượng và các ñặc trưng cơ lý của nó. Những khó khăn khi thiết kế công trình dự án. 9. Lựa chọn quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình dự án Lựa chọn cấp ñường và các tiêu chuẩn thiết kế hình học của ñường. Các giải pháp kỹ thuật, thiết kế sơ bộ các phương án ñề nghị lựa chọn, các phương Phương án tuyến, thiết kế sơ bộ bình ñồ tuyến, các yếu tố hình học của từng Tổng mức ñầu tư và triển khai dự án. Tổ chức triển khai dự án và phương án sử dụng lao ñộng. Các mốc thời gian chính thực hiện dự án. Mối quan hệ và trách nhiệm của các cơ quan, ñơn vị liên quan ñến dự án. Phân tích hiệu quả ñầu tư về mặt tài chính (nếu có) và về mặt kinh tế - xã hội của dự - Thuyết minh rõ phương pháp phân tích hiệu quả ñầu tư; căn cứ của các thông số hợp và các ưu khuyết ñiểm của mỗi phương án ñưa ra kết luận và kiến nghị lựa - Mối quan hệ và trách nhiệm của các cơ quan, ñơn vị liên quan ñến dự án. 1. Bình ñồ có vẽ các phương án tuyến, vị trí cầu cống, các công trình ñặc biệt, các mỏ - Quyết ñịnh duyệt ñề cương lập dự án và ñề cương ñược duyệt; - Tờ trình của chủ ñầu tư xin duyệt ñề cương lập dự án; - Hợp ñồng kinh tế giữa chủ ñầu tư và ñơn vị tư vấn lập dự án; - Các bảng, biểu và thuyết minh về các số liệu sử dụng ñể phân tích hiệu quả kinh tế và tài chính của dự án. Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình là dự án ñầu tư xây dựng công trình rút - Bản vẽ thiết kế thi công và dự toán công trình. - Các ý kiến của các cơ quan và tổ chức có liên quan nếu cần thiết. Việc soạn thảo một dự án ñầu tư phải ñạt ñược mục tiêu là cung cấp cho chủ ñầu tư và các cơ quan thẩm ñịnh những tài liệu, số liệu, các giải pháp, tính toán cần thiết và hợp lý ñể họ ñịnh của một dự án và phải tuân theo một trình tự chặt chẽ. ðối với các dự án có sự tham gia của nước ngoài thì Báo cáo ñầu tư xây dựng công trình thường do bên Việt Nam tự soạn thảo, ñối với các Dự án ñầu tư xây dựng công trình của các Kinh phí lập Dự án ñầu tư xây dựng công trình do chủ ñầu tư chi trả. Trình tự lập dự án khả thi gồm các bước sau: - Khi chủ ñầu tư sử dụng bộ máy của mình ñể lập dự án thì chỉ cần chỉ ñịnh chủ nhiệm - Chủ nhiệm dự án là người chịu trách nhiệm chính về chất lượng dự án, tiến ñộ lập dự án và là người ñiều hành toàn bộ quá trình lập dự án. - Chủ nhiệm dự án có thể thay mặt chủ ñầu tư, thay mặt cơ quan tư vấn ñầu tư ñể trình bày, bảo vệ dự án trước các cơ quan thẩm ñịnh nếu ñược uỷ nhiệm. - Chủ nhiệm dự án phải là người có trình ñộ tổng hợp, có kinh nghiệm lập dự án và là - Chủ nhiệm dự án cần phải ñược lựa chọn cẩn thận ngay từ ñầu và không nên thay ñổi phần quan trọng của dự án và là người trực tiếp ñúc kết, viết tổng thuyết minh cũng như bản Chọn ñược một chủ nhiệm dự án tốt ta có thể hình dung ñược kết quả của dự án. - Chủ nhiệm dự án kiến nghị một danh sách các thành viên và lập một nhóm soạn thảo Tuỳ theo tính chất và qui mô của dự án mà quyết ñịnh số lượng các thành viên, ít nhất - ðối với các dự án lớn trong nhóm soạn thảo có thể cử ra các chủ nhiệm bộ môn. nhiệm dự án trong việc lựa chọn các thành viên. thức, các giải pháp chính của dự án, phân công trong nhóm, lịch trình tiến hành, lịch trình thông tin, lựa chọn các giải pháp, các phương án, phương pháp tính toán, so sánh và lịch trình Các ñề cương chi tiết phải ñược chủ nhiệm dự án chấp thuận mới thực hiện. - ðối với các dự án lớn có rất nhiều loại ñề cương chi tiết khá phức tạp. thảo cần phải nhận dạng ñược dự án: xác ñịnh sơ bộ mục ñích, qui mô và các vấn ñề kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của dự án, ñồng thời phải xác ñịnh ñược vị trí của dự án, thứ tự ưu tiên của dự án trong chiến lược phát triển kinh tế của Nhà nước. Lập dự toán kinh phí, soạn thảo và bảo vệ dự án. - ðối với ñầu tư trong nước có thể tham khảo giá thiết kế (% giá trị công trình) rồi suy ra - ðối với ñầu tư nước ngoài, riêng phần lập và trình duyệt các văn bản, hợp ñồng kinh dự toán, dự trù các khoản chi thực tế và có sự thoả thuận thống nhất giữa các bên tham gia ñầu Chẳng hạn ñể xác ñịnh lưu lượng xe chạy trên ñường, ngoài các số liệu thống kê ta cần tổ Việc phân tích xử lý thông tin cũng như dự báo phải ñược tiến hành bằng các phương Dự án phải ñạt ñược các giải pháp tốt nhất. Vì vậy quá trình lập các dự án có thể xem là quá trình lập các phương án và so sánh lựa chọn phương án. Việc so sánh các phương án với nhau phải dựa vào các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, ñảm - Sau khi ñã có ñủ số liệu của bộ phận, lựa chọn ñược các giải pháp hợp lý cần tổ chức - Chủ nhiệm dự án là người trực tiếp tổng hợp, ñúc kết, gắn kết các bộ phận và viết tổng luận phản biện cả về nội dung lẫn hình thức trình bày của dự án. - Dự án cần ñược hoàn chỉnh dựa trên các kết luận hợp lý của hội nghị nói trên. sơ sở pháp lý của công tác thẩm ñịnh dự án ñầu tư. ðối với các dự án ñầu tư trực tiếp bằng vốn nước ngoài có qui mô lớn, phức tạp, hiện nay thường phải phối hợp với các cơ quan tư vấn của nước ngoài ñể lập dự án khả thi. phí lập dự án khả thi cũng lớn và thường do phía nước ngoài trả là chủ yếu. tuỳ thuộc vào các dự án cụ thể nhưng thường như sau: - Phía nước ngoài phụ trách các khâu tính toán kinh tế, kỹ thuật, lập bản thảo dự án. - Thống nhất ñề cương tổng quát và kinh phí lập dự án. - Thống nhất qui trình, qui phạm, tiêu chuẩn ñược sử dụng trong khi lập dự án. Vai trò và yêu cầu của một dự án ñầu tư. thiết phải ñầu tư theo dự án. 2. Nội dung, ý nghĩa của Báo cáo ñầu tư xây dựng công trình, Dự án ñầu tư xây dựng 3. Nêu ñặc ñiểm của việc lập Báo cáo ñầu tư xây dựng công trình và Dự án ñầu tư xây 4. Nội dung hồ sơ của Báo cáo ñầu tư xây dựng công trình và Dự án ñầu tư xây dựng 5. Trình bày các bước cơ bản lập một dự án ñầu tư xây dựng công trình. 1. Những căn cứ xác ñịnh sự cần thiết của dự án ________________________________ 40 Tình hình chung về phát triển kinh tế - xã hội của khu vực và ñặt vấn ñề nghiên cứu lập ðiều tra giao thông và dự báo lượng giao thông _________________________________ 40 3. Tính toán tổng mức ñầu tư và phân tích khía cạnh kinh tế - tài chính của dự án _____ 59 ðánh giá tác ñộng môi trường trong các dự án xây dựng _________________________________75 Tình hình chung về phát triển kinh tế - xã hội của khu vực và ñặt vấn ñề nghiên cứu - Tình trạng các ñường giao thông hiện có kèm các ñánh giá về tiêu chuẩn kỹ thuật, dự án xây dựng công trình giao thông. ðiều tra giao thông và dự báo lượng giao thông ðiều tra giao thông và dự báo lượng giao thông là nhằm mục ñích thu thập các số liệu dùng ñể ñánh giá sự cần thiết của dự án ñầu tư xây dựng công trình giao thông, ñể xác ñịnh 1. ðiều tra, dự báo lưu lượng và thành phần giao thông; Trong các nội dung trên thì ñiều tra dự báo lưu lượng và thành phần giao thông, tốc ñộ chạy xe và tốc ñộ hành trình là 2 nội dung ñóng vai trò quan trọng trong lập và phân tích dự án Có 2 loại ñiều tra là ñiều tra tổng hợp phục vụ cho việc quy hoạch và thiết kế mạng lưới giao thông và ñiều tra riêng lẻ phục vụ cho việc lập dự án ñầu tư xây dựng các công trình. - Sơ bộ xác ñịnh phạm vi ñiều tra trên bản ñồ, vạch các phương án có thể, xác ñịnh - Nghiên cứu các quan hệ vận tải, khối lượng vận tải, các tài liệu tính lưu lượng xe; - Xác ñịnh các ñiểm dân cư, các ñiểm lập hàng, vẽ các phương án trên bản ñồ; - Xác minh lại các tài liệu ñiều tra ñược và thống nhất ý kiến về các phương án ñưa ra. - Phân tích các số liệu về vận tải, lập quan hệ vận tải trong khu vực hấp dẫn, xác ñịnh khối lượng vận chuyển, lập sơ ñồ vận chuyển hàng hoá và hành khách, xác ñịnh lưu ñược lượng giao thông ñối với từng ñoạn tuyến hoặc mạng lưới ở các thời ñiểm khác nhau của Ngoài lượng giao thông thì ñiều tra dự báo phải xác ñịnh ñược lưu lượng của mỗi thành Tuỳ thuộc nhu cầu số liệu và mục ñích sử dụng, người ta có thể quy ñổi lưu lượng các Muốn xác ñịnh lưu lượng xe cần phải biết lượng vận chuyển hàng hoá/hành khách. gồm các công việc ñiều tra lượng vận chuyển ñi và ñến; xác ñịnh liện hệ vận chuyển giữa các ñiểm lập hàng; xác ñịnh hướng tuyến và xác ñịnh lượng vận chuyển hành khách. ðiều tra lượng vận chuyển ñi và ñến (hàng hoá và hành khách) yêu cầu ñối với từng hoặc tương lai có khả năng sử dụng công trình giao thông dự án. Kết quả ñiều tra khối lượng vận chuyển tại các ñiểm kinh tế Về loại hàng cần phải ñiều tra thống kê riêng theo tính chất và theo phương thức chuyên chở ñể sau này có thể xác ñịnh ñược cơ cấu của dòng xe và lưu lượng xe. b. Xác ñịnh liên hệ vận chuyển giữa các ñiểm lập hàng. Dựa vào kết quả ñiều tra lượng vận chuyển ñi và ñến ở mỗi ñiểm kinh tế có thể xác ñịnh chiều (bảng 3.4) và tổng hợp các loại hàng theo cả 2 chiều ñi và ñến bảng 3.5). của khu vực ñiều tra kinh tế thể hiện vị trí ñịa lý theo bản ñồ khu vực của các ñiểm kinh tế. ñịnh lượng vận chuyển hàng hoá, nghĩa là cũng xuất phát từ các số liệu ñiều tra về nhu cầu ñi khách cho hiện tại và dự báo cho tương lai cần thu thập các số liệu sau: - Số liệu ở các ñơn vị vận tải hành khách và các ñơn vị sản xuất có phương tiện vận Có thể xác ñịnh mức ñộ nhu cầu ñi lại của dân cư trong một năm như sau: số liệu về tổng số dân khu vực ñiều tra thì có thể tính nó như tích số của mật ñộ dân với diện Khi dự báo lượng vận chuyển hành khách tương lai cần phải xét ñến một số nhân tố ảnh Lượng vận chuyển hành khách ñi lại phục vụ các sinh hoạt khác có thể ước tính bằng 2 ÷ Ngoài ra, lượng vận chuyển hành khách giữa các ñiểm ñối ứng ñặc biệt có thể xác ñịnh a. Thu thập các số liệu ñếm xe ñã có Số liệu về lưu lượng và thành phần dòng xe lưu thông trên các tuyến ñường ñang khai thác có thể thu thập tại các tổ chức quản lý và khai thác công trình giao thông, các hạt giao Các số liệu này rất có ích trong việc ñánh giá về mức ñộ tăng trưởng lượng giao thông hàng năm và sự phát triển của cơ cấu dòng xe trong khu vực và kiểm tra số liệu lưu lượng xe chạy xác ñịnh theo lượng vận chuyển có ñược từ kết quả ñiều Có thể tổ chức ñếm xe theo các cách sau: Nên bố trí chỗ ñếm xe tại các ñoạn (mặt cắt) có dòng xe thông qua tương ñối ổn ñịnh. Trong cấu tạo bảng ñếm xe bằng thủ công, trước hết cần thống nhất phân loại xe và ký Phương pháp này sử dụng trên ñoạn ñường không có các nút giao nhau ở giữa, ít xe từ 2 Theo phương pháp này người ñiều tra cho xe chuyên dùng chạy theo một hướng của Trong xe, người quan trắc ñếm và ghi số xe ñi ngược chiều với xe Lưu lượng xe các loại theo chiều cần ñếm xe của ñoạn quan trắc ñược ký hiệu là q và Theo số liệu trên thì lưu lượng xe theo chiều ñi qAB ñược xác ñịnh như sau: Theo phương pháp này, từ số liệu ñếm xe nói trên cũng có thể tính ñược thời gian hành và cũng xác ñịnh ñược tốc ñộ chạy xe trung bình V (km/h) theo mỗi chiều của ñoạn hay quá cảnh), hướng vận chuyển (từ ñâu ñến và ñi ñâu), thành phần ñoàn xe, loại hàng chuyên chở, số lượng hành khách ñi trên xe, tình hình lợi dụng hành trình và lợi dụng trọng Các số liệu trên là những thông tin mà việc ñếm xe không thể cung cấp. Nếu có các ñủ các số liệu quá khứ, ñể dự báo tương lai người ta có thể sử dụng một số Nếu các số liệu của dãy số thời gian biểu diễn bằng ñồ thị mà ñường khuynh hướng có y –sản lượng sản phẩm (lưu lượng xe) dự báo cho các năm tương lai; Có các phương pháp xác ñịnh a và b như sau: Phương pháp thông thường: số thứ tự năm tính toán x tính từ năm có số liệu ñầu tiên là Lưu lượng xe trung bình chạy qua công trình giao thông trong quá khứ như bảng 3.9. Nói chung trong khi lập dự án người ta ít dùng phương pháp ñường hồi quy tương quan Nếu sử dụng các phương pháp dự báo khác nhau xuất phát từ một dãy số thời gian giống Yc - số liệu dự báo tương ứng với các năm quá khứ tính theo các phương pháp khác d. Yêu cầu về số năm thống kê và số năm dự báo - ðối với các loại sản phẩm công nghiệp số liệu thống kê quá khứ từ 5 ñến 10 năm; số các phép tính dự báo, nhưng có thể sử dụng một số giải pháp bổ sung sau: Trong dự báo lượng giao thông tương lai cần xét ñến các yếu tố gia tăng sau: xe kể cả khi không có dự án nếu mạng lưới giao thông cũ vẫn còn khả năng tiếp tục phục vụ; vốn sử dụng các phương tiện vận tải khác hoặc sử dụng tuyến giao thông khác, sau khi có dự án sẽ ñược thu hút, chuyển sang sử dụng công trình giao thông mới do dự án tạo ra. thêm nhờ sự thuận tiện hơn sau khi có dự án (ñường tốt, ñi lại nhanh chóng, chi phí vận chuyển rẻ...), do tác dụng của dự án thúc ñẩy kinh tế - xã hội trong vùng phát triển làm cho Lượng vận chuyển hấp dẫn và phát sinh thêm thêm QDG có thể xác ñịnh theo công thức: Khd - Hệ số xét ñến khả năng tăng thêm khu vực hấp dẫn nhờ công trình của dự án; Kps- hệ số xét ñến khả năng phát sinh thêm các liên hệ vận chuyển nhờ có dự án Kps = 1.2; 1.5 hoặc 1.5÷1.8 tuỳ theo tiêu chuẩn công trình của dự án so với công trình ðể dự báo lượng giao thông tăng bình thường người ta có thể dựa vào các phương pháp b. Dự báo lưu lượng xe theo quy luật hàm số mũ