Tương thích trong lựa chọnloại hình doanh nghiệp phù hợp với thực tiễn kinh tế

Tương thích trong lựa chọnloại hình doanh nghiệp phù hợp với thực tiễn kinh tế

Lượt xem: 146,033Lượt tải: 6Số trang: 86

Mô tả tài liệu

Tham khảo luận văn - đề án 'tương thích trong lựa chọnloại hình doanh nghiệp phù hợp với thực tiễn kinh tế', luận văn - báo cáo phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Tóm tắt nội dung

Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNV&N) là một loại hình doanh nghiệp không những thích hợp đối với nền kinh tế của những nước công nghiệp phát triển mà còn đặc biệt phát triển các DNV&N cũng đã được quan tâm, song chỉ từ khi có đường lối đổi mới Nhưng để thúc đẩy phát triển DNV&N ở nước ta đòi hỏi phải giải quyết hàng loạt các đâu trong điều kiện thị trường vốn ở Việt Nam chưa phát triển và bản thân các doanh các DNV&N đã và đang là một vấn đề cấp bách mà Đảng, Nhà nước, bản thân các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng cũng phải quan tâm giải tế hiện nay cho thấy nguồn vốn tín dụng ngân hàng đầu tư cho phát triển DNV&N còn rất hạn chế vì các DNV&N khó đáp ứng đầy đủ điều kiện vay vốn ngân hàng và khi tiếp cận nguồn vốn tín dụng thì các doanh nghiệp lại sử dụng vốn chưa thực trạng hoạt động của các DNV&N hiện nay, sau một thời gian thực tập tại VP Bank (Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam ) em đã chọn đề tài : “Giải pháp tín dụng ngân hàng nhằm phát triển DNV&N tại VP Xem xét một cách tổng quát và có hệ thống thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNV&N và việc đầu tư tín dụng của VP Bank cho các doanh nghiệp này. Đề tài chọn hoạt động tín dụng cho các DNV&N tại VP Bank trong những năm gần Chương I : Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển Chương II : Thực trạng hoạt động tín dụng ngân hàng đối với DNV&N tại VP Chương 1: vai trò của tín dụng ngân hàng đối với việc phát triển doanh nghiệp vừa và Tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường Khái niệm và đặc trưng của Tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng với một bên là các 1.1.1.2 Đặc trưng của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của ngân hàng Trong nền kinh tế thị trường, hiện nay các ngân hàng thương mại đang cung cấp cho Tín dụng trung và dài hạn gồm : Cho vay theo dự án, cho vay hợp vốn Các hình thức tài trợ tín dụng chuyên biệt gồm: Cho thuê tài chính, bảo l•nh ngân 1.2- Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển của DNV&N DNV&N là những cơ sở sản xuất kinh doanh có tư cách pháp nhân kinh doanh theo các tiêu thức vốn, lao động, doanh thu, giá trị gia tăng thu được trong từng thời kì - Bên cạnh những đặc điểm thể hiện ưu điểm của DNV&N thì còn có một số Vị trí và vai trò của DNV&N trong nền kinh tế thị trường - DNV&N có mặt trong nhiều ngành nghề, lĩnh vực và tồn tại như một bộ phận không - Sự phát triển của DNV&N góp phần quan trọng trong việc giải quyết những mục Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với việc phát triển DNV&N - Tín dụng ngân hàng góp phần bảo đảm cho hoạt động của doanh nghiệp được liên - Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao khẳ năng cạnh tranh của DNV&N. - Tín dụng ngân hàng giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro. - Tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho - Kinh nghiệm một số nước trong việc hỗ trợ vốn tín dụng cho DNV&N Chính sách hỗ trợ tài chính tín dụng cho DNV&N được cụ thể: - Khuyến khích các ngân hàng cho DNV&N vay vốn như điều chỉnh mức lãi tỉ lệ cung cấp tài chính cho DNV&N phải tăng lên hàng hàng trung ương Đài Loan yêu cầu các NHTM thành lập riêng phòng tín dụng cho DNV&N, tạo điều kiện để cho DNV&N tiếp cận được với ngân ngân hàng, nhằm tài trợ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh các DNV&N. Từ việc nhận thức được sự khó khăn của DNV&N trong việc thế chấp tài sản động của quĩ này là cùng chia sẻ rủi ro với các tổ chức tín quốc gia của các DNV&N về mặt kinh tế. các DNV&N vì đây là khu vực đem lại hiệu quả kinh tế cao và giải quyết được nạn DNV&N tháo gỡ những khó khăn, cản trở việc tăng vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh như khả năng tiếp cận tín dụng thấp, thiếu sự bảo đảm về vốn vay... và các tổ chức tài chính tín dụng công cộng phục vụ giúp các DNV&N tiếp cận được với nguồn vốn tín dụng, tạo điều kiện cho họ vay vốn của các tổ chức tín dụng tư nhân thông qua sự bảo lãnh của hiệp hội bảo ãnh toàn bộ hoặc một phần nhằm tài trợ vốn cho các DNV&N đổi mới máy móc thiết bị và của các doanh nghiệp, cung cấp các loại hàng hoá và dịch vụ đáp ứng nhu cầu đa dạng Đức đã áp dụng hàng loạt các chính sách và chương trình thúc đẩy DNV&N trong việc các khoản tín dụng ưu đãi, có sự bảo lãnh của Nhà nước. Do phần lớn các DNV&N không đủ tài sản thế chấp để có thể nhận được khoản DNV&N nhận được khoản vay từ ngân hàng với sự bảo lãnh của Với các cơ chế và chính sách hỗ trợ như vậy các DNV&N ở Đức đã khắc phục Từ việc phân tích các biện pháp hỗ trợ vốn tín dụng đối với các DNV&N của Tuy nhiên, quy mô của nền kinh tế cũng như của các DNV&N ở Việt Nam còn chung cũng như chính sách hỗ trợ vốn tín dụng noi riêng đối với những DNV&N, pháp lí ổn định, có những chính sách hỗ trợ cụ thể đối với sự phát triển của hàng giữa DNV&N ngoài quốc doanh với doanh nghiệp quốc khích các ngân hàng có ưu đãi nhất định cho DNV&N vay vốn, hoặc ít nhất thành lập những kênh tài chính riêng cho các DNV&N nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp này tiếp cận với các hoạt động tín dụng của ngân hàng. Quĩ này là người trung gian đắc lực giữa ngân hàng và DNV&N trong việc thẩm định dự án của doanh nghiệp để kiến nghị cho ngân hàng cho vay. bảo lãnh cho các khoản vay còn thiếu thế chấp và trả nợ thay cho doanh nghiệp nếu hoặc kết hợp với sự đóng góp của các ngân hàng, các tổ chức tài chính và cá nhân trợ vốn trung và dài hạn cho các doanh nghiệp đặc biệt là đối với các DNV&N ở trong Thứ năm: Thành lập Quỹ hỗ trợ đầu tư cho các DNV&N nhằm giúp các doanh nghiệp này vay vốn trung và dài hạn bằng chính nguồn vốn của Nhà nước hoặc kết kiện về mặt tài chính cho các DNV&N như trợ cấp vốn không hoàn lại cho các dự án ở Thông qua việc phân tích lý giải những cơ sở lý luận về DNV&N và tín dụng ngân trọng của DNV&N trong nền kinh tế thị trường ta thấy cần thiết phát triển DNV&N để xã hội cho sự phát triển DNV&N ta thấy tầm quan trọng của nguồn vốn cho sự hình không chính đó có vốn vay từ các tài chính tín có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự hình thành và phát triển DNV&N ở một Xuất phát từ những lý luận đó ta soi rọi vào thực tế đầu tư tín dụng cho DNV&N ở đề tài là hoạt động tín dụng cho DNV&N ở VP Bank ta có thể cùng nhau phân tích Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNV&N tại VP Bank hiện nay là những doanh nghiệp có vốn điều lệ dưới 5 tỷ đồng và có số lao động bình Do đường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần của Đảng và Nhà nước nên các (doanh nghiệp tư nhân, các loại công ty cổ phần, hợp tác xã) là 95,4% và 98% tổng số - Về lĩnh vực hoạt động: Hầu hết các DNV&N hoạt động trong ngành công nghiệp mô vốn tự có của chúng đều rất nhỏ, hạn hẹp, không đủ sức tài trợ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh có chất lượng và hiệu quả, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp Đội ngũ lao động hiện nay có trong các DNV&N, phần đông có trình độ văn hoá cấp Song, về trình độ tay nghề, kỹ thuật của người lao động trong các DNV&N hiện hiện nay cho thấy, họ có nhiều bất cập với đòi hỏi của kinh doanh trong thương trường của các DNV&N được đào tạo kiến thức quản lý chính quy, một số ít (20-30%) được Điều kiện mặt bằng cho sản xuất-kinh doanh của các DNV&N nhìn chung hiện chế chính sách chưa thích hợp và khả năng tài chính hạn chế của các doanh của các DNV&N hầu như không có, gây tác hại rất lớn tới môi trường sống. Khả năng tiếp cận thông tin của các DNV&N ở nước ta hiện rất hạn chế và gặp nhiều trình độ thu thập, xử lý thông tin của các chủ doanh nghiệp còn rất hạn chế. kinh doanh, vì thế tình hình VP Bank đã có nhiều biến chuyển thuận lợi và tạo đà phát sáng tạo của cán bộ công nhân viên, kết hợp với các chính sách mở rộng đầu tư tín dụng và hàng loạt các biện tích cực, hiệu quả để tháo gỡ khó khăn, VP Bank đã thực gồm có các phòng: Phòng tiếp thị và Quan hệ khách hàng; Phòng tín dụng tiêu dùng VP Bank là ngân hàng thương mại cổ phần, hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng và - Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước. - Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng khác. - Thực hiện kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế, huy động các nguồn vốn từ nước Với phạm vi và nội dung hoạt động như trên VP Bank có vai trò to lớn trong việc thu vốn tín dụng của nền kinh tế góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, tăng thu ngân Hiện nay, bộ máy nhân sự của VP Bank gồm 258 người trong đó 75% là các nhân viên đầu có hiệu lực đã tạo ra những cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Kết quả hoạt động kinh doanh của VP Bank trong các năm qua như sau: Với đặc điểm của Ngân hàng là đi vay để cho vay nên huy động vốn là một trong những nghiệp vụ chủ yếu, quan trọng của Ngân hàng, nó là tiền đề, là cơ sở quyết định hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Từ đó Ngân hàng đã chủ động, tích cực khai thác các nguồn vốn bằng nhiều biện pháp, vốn của ngân hàng chủ yếu là các khách hàng dân cư, tiền gửi của doanh nghiệp chiếm Mặt khác, trong tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng, lượng tiền gửi không kì hạn Như vậy ta cũng thấy được tính ổn định và chủ động của nguồn tiền gửi ngân hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh ngân hàng, tuy nhiên Ngân hàng lại kì hạn bằng VND.Theo đánh giá thì VP Banklà một trong các ngân hàng có lãi suất nhanh, đảm bảo được cân đối cung cầu, tạo thế chủ động cho hoạt động kinh doanh tín vay của ngân hàng cũng như so với nền kinh tế. Tín dụng trung và dài hạn tăng, các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu vay vốn để những khó khăn thách thức đó cũng là cơ hội để các doanh nghiệp tự khẳng định mình nhưng lại khó tiếp cận với nguồn vốn tín dụng ngân hàng do nhiều nguyên nhân trong Việc tăng dư nợ cho vay của VP Bank góp phần tháo gỡ khó khăn về vốn cho các Bank chậm, VP Bank tập trung khai thác khách hàng hiện có, cùng các doanh nghiệp vay của khách hàng (khách hàng chủ yếu là khu vực kinh tế ngoài quốc doanh) đồng cấp tín dụng của ngân hàng chưa được thực hiện tốt. Nhìn chung hiệu quả sử dụng vốn của VP Bank khá cao trong những năm gần đây vì đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nhưng VP Bank luôn tăng cường công tác Thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNV&N tại VP Bank 2.3.1 Khái quát tình hình hoạt động của các DNV&N có quan hệ tín dụng với VP Tổng quan về các DNV&N có quan hệ tín dụng với VPBank Để có một cái nhín tổng quát và khách quan nhất về hoạt động tín dụng của VP Bank đối với DNV&N trước hết ta xem xét về số lượng doanh nghiệp cũng như tình hình hoạt động của các doanh nghiệp này trong thời gian gần đây. cho 175 DNV&N thuộc mọi thành phần kinh tế cũng như các ngành, lĩnh vực khác Vệt Nam hiện nay trong tổng số doanh nghiệp có trên 90% là doanh nghiệp vừa và Như vậy thị phần đầu tư vốn tin dụng cho DNV&N của VPBank là rất nhỏ bé. Tuy nhiên các DNV&N đủ điều kiện vay vốn không phải là tất cả mà lại rất ít. Bảng 8: Cơ cấu DNV&N có quan hệ tín dụng với VP Bank chia theo loại hình doanh Trong tổng số các DNV&N được VP Bank tài trợ vốn thuộc mọi loại hình doanh Năm 2000 và 2001 VP Bank tài trợ vốn tín dụng cho 7 DNNN, năm 2002 tăng một nên quan hệ tín dụng với doanh nghiệp này ngày càng được mở rộng tổng số DNV&N tại VP Bank, năm 2001 còn 42 doanh nghiệp giảm 9 doanh Mặc dù có sự hỗ trợ vốn tín dụng của VP Bank song thực tế hoạt động của các Một số khó khăn về vốn và tín dụng của các DNV&N có quan hệ tín Cũng như các DNV&N nói chung, các DNV&N có quan hệ tín dụng với VP Bank đều làm tiền đề cho những khó khăn khác đó là vấn đề về vốn và tín chung vốn đầu tư ban đầu của các DNV&N còn rất hạn chế, quy mô vốn trung Số doanh nghiệp có vốn trên1tỉ là rất ít vì các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngoài vay bạn bè người thân, vốn cổ phần và vốn vay ngân hàng, nhưng trong đó vốn tự có khoán là không có, vốn vay ngân hàng chiếm tỷ lệ thấp trong tổng vốn hoạt động. vậy những doanh nghiệp ngoài có quan hệ tín dụng với VP Bank thì ít có khả năng vay nghiệp vụ cho vay VP Bank cũng như bất kì ngân hàng nào cũng đòi hỏi ở khách hàng này dẫn tới một phần lớn các DNV&N không thể vay được tín dụng của ngân cho dù được phép vay vẫn khó tìm được nguồn trung và dài hạn để đầu tư Thứ tư: Các DNV&N đang trong giai đoạn đầu tư của quá trình phát triển, nên khả cho vay 100% có tài sản thế chấp trong khi đó các DNV&N thường không đủ tài sản Thứ năm: Như đã nêu trong đặc điểm của tín dụng ngân hàng rằng tín dụng phải dựa Thứ sáu: Một số DNV&N hiện nay chưa chủ động tạo lập nguồn vốn cho mình mà quá nguồn vốn của nhiều DNV&N hiện nay chưa hợp lý, nguồn vốn vay còn cao. của cán bộ tín dụng chưa cao không đủ khả năng phân tích đánh giá khách hàng, tính toàn diện về hiệu quả thực tế của phương án vay vốn nên chỉ quay quanh các tài sản hàng cũng như tạo khó khăn cho doanh nghiệp trong việc vay vốn. Thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNV&N tại VP Bank Tình hình tín dụng đối với DNV&N qua các năm Với mục tiêu chiến lược của VP Bank là nhằm phục vụ đối tượng khách hàng là hàng truyền thống, tín nhiệm VP Bank tiếp tục mở rộng quan hệ tín dụng với một số Bảng 10: Tình hình vay vốn các DNV&N tại VP Bank Từ những số liệu trên cho thấy, doanh số cho vay của VP Bank đối với DNV&N ngày ứng được yêu cầu vay vốn của ngân hàng và một số làm ăn thua lỗ phá sản nên doanh cho vay các doanh nghiệp mới thành lập bởi Nhà nước đã có những chính sách nới mạnh, hơn nữa trong những năm này không chỉ có VP Bank mà hầu hết các ngân hàng Việc đẩy mạnh công tác cho vay đối với DNV&N của VP Bank có ý nghĩa rất lớn đối với các DNV&N không những giúp các doanh nghiệp duy trì sản xuất được liên tục, ngân hàng rất xúc động để tỏ lòng biết ơn VP Bank trong việc hỗ trợ vốn tín dụng như đây cũng là một đối tượng có tiềm năng lớn có thể đem lại cho ngân hàng nhiều lợi trương của Đảng và Nhà nước ta đề ra trong giai đoạn hiện nay là phát triển DNV&N Như đã phân tích từ phần đầu, đối tượng khách hàng mà VP Bank hướng đến đó là các Cùng với tốc độ tăng của dư nợ cho vay nền kinh tế, ngân hàng đã có sự tăng nhanh về cho vay các DNV&N đặc biệt năm 2002 đạt 628.952 triệu đồng tăng Nguyên nhân là do các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngoài quốc doanh phần lớn là những khách hàng truyền thống của VP Bank đã giao dịch từ lâu với VP Bank nên đã có sự tượng khách hàng là khu vực DNV&N quốc doanh chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng dư nợ là do khu vực này là đối tượng chủ yếu của các ngân hàng thương mại Nhà nước các ngân hàng này sẽ có những chính sách ưu đãi về lãi suất, thủ tục vay vốn, hạn mức rất ngại cho vay DNV&N ngoài quốc doanh và thường đưa ra các điều kiện rất khắt Theo số liệu và biểu đồ 2 cho thấy, VP Bank chủ yếu là đầu tư vốn ngắn hạn cho chung của sản xuất nhỏ là chuyển vốn ngắn, vòng quay nhanh nên các doanh nghiệp Trong thời gian qua, mặc dù nguồn vốn cho vay trung và dài hạn của ngân hàng còn Chủ động tìm kiếm các dự án đầu tư cho DNV&N, tạo điều kiện cho nhưng tín dụng ngân hàng đã góp phần giúp các doanh nghiệp này vượt qua những Qua số liệu (bảng 12) và biều đồ 3 cho ta thấy tình hình thu nợ DNV&N cũng có tăng Lý do có thể vì doanh số cho vay trung và dài hạn có giảm trong mấy năm ttrước đó, 2.3.3- Những kết quả đã đạt được và những mặt còn tồn tại về hoạt động tín dụng đối DNV&N, bám sát chủ trương phát triển DNV&N của Đảng và Nhà nước VP Bank đã chủ động mở rộng vốn tín dụng đối với DNV&N một cách hợp lý góp phần tạo điều Qua phần phân tích thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNV&N ta thấy doanh số cho vay và doanh số dư nợ tín dụng đối với DNV&N đều tăng trong 2 năm 2001 và 2002, số lượng các DNV&N được VP Bank hỗ trợ vốn tăng qua các năm và ngày càng dụng kịp thời cho khối lượng lớn các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong đó có 40 doanh và 34 doanh nghiệp hoạt động trong các ngành khác. Vốn tín dụng của VP Bank đã đem lại những hiệu quả đầu tư quan trọng cho các DNV&N, cung cấp vốn kịp thời cho hoạt động kinh doanh, phần nhiều doanh nghiệp Thứ nhất: Nguồn vốn tín dụng ngắn hạn của VP Bank đã kịp thời đáp ứng những nhu cầu vốn lưu động của các doanh nghiệp, nhiều doanh nghiệp nhờ có vốn này đã nhanh với thời vụ tiêu thụ của sản phẩm như các doanh nghiệp chế biến nông sản, Công ty Nguồn vốn tín dụng trung và dài hạn của VP Bank là nguồn vốn bổ sung nguồn vốn thiếu hụt cho nhu cầu vốn dài hạn của hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đầu tư tài khó vay vốn ở các ngân hàng thương mại Nhà nước, Công ty tưởng trừng không thoát qua các năm, chứng tỏ hiệu quả của việc đầu tư vốn tín dụng đã tăng nghiệp nâng cao uy tín ngày càng đáp ứng được điều kiện vay vốn của ngân Thứ năm: Vốn tín dụng của VP Bank đã tạo điều kiện thuận lợi giúp cho các DNV&N cả số tương đối và tuyệt đối về dư nợ và doanh số cho vay qua các năm. này không những tạo ra hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của VP Bank. - Hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ đã tạo ra hiệu quả kinh doanh Ngân hàng thương mại Cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam trong rãi, chặt chẽ với DNV&N thuộc mọi thành phần kinh tế đã giúp ngân hàng dần khắc - Thông qua hoạt động tín dụng của ngân hàng với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong mấy năm qua đã rèn luyện cán bộ ngân hàng và có thêm nhiều kinh nghiệm về quản lý - Tín dụng cho DNV&N phát triển là cơ sở tiền đề cho VP Bank mở rộng phát triển các dịch vụ kinh doanh hiện đại, nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng. Bên cạnh những kết quả đạt được thì công tác đầu tư tín dụng đối với DNV&N tại VP trọng, nhiều khi chỉ là hình thức đối với cả khách hàng và bản thân cán bộ tín đưa ra các quy định, chính sách chưa sát với thực tế, Trong quá trình thực hiện có sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nên nhiều khi có dấu hiệu rủi ro, hoặc những mức và thời hạn cho vay còn chưa thực sự phù hợp với nhu cầu cuả doanh hội kinh doanh của doanh nghiệp đó là do tình trạng quá tải đối với cán bộ tín tỷ trọng này còn quá cao đó là do hậu quả của việc cấp tín dụng không đảm bảo, đến việc phát triển tín dụng đối với DNV&N, coi đây là khách hàng tiềm năng, là mục tạo ra những khó khăn cho ngân hàng mở rộng hoạt động tín dụng này. khác các doanh nghiệp này còn không có tài sản đảm bảo, hoặc có nhưng không tin muốn vay vốn không có tài sản đảm bảo để nếu có rủi ro sẽ cho ngân hàng chịu. khả thi, phương án kinh doanh có hiệu quả, khách hàng đáng tin cậy để đầu tư vốn mở - Về tài sản đảm bảo: Cho vay đối với DNV&N vẫn phát sinh nợ quá hạn và tài sản Trong nợ quá hạn khó đòi phát sinh ở các DNV&N nếu không có tài sản đảm bảo chưa bám sát tình hình thực tế, còn có sự e ngại khi quan hệ tín dụng với khác trong quá trình cho vay, nhiều cán bộ tín dụng thiếu khả năng phán đoán và của doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. - Điều kiện vay vốn của VP Bank còn quá chặt chẽ , tất cả các khoản vay đều phải có khách hàng, kiểm tra tín dụng chưa nghiêm túc đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh - Cán bộ tín dụng chưa thực sự chủ động cùng doanh nghiệp xây dựng phương án sản ngân hàng, trong quan hệ tín dụng nhiều vấn đề nảy sinh từ phía các là điều kiện tiên quyết và không thể thiếu để ngân hàng xem xét và quyết định cho Nó quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp mà ngân hàng bỏ - Không đủ vốn tự có để tham gia vào các dự án theo quy định của VP Bank, còn quá Theo quy định của VP Bank thì vốn vay ngân hàng chỉ chiếm 30% giá trị dự án, vốn Các DNV&N đã thiếu vốn sản xuất kinh doanh thì lại không đủ tài sản thế chấp, thậm - Các DNV&N không có đầy đủ tài liệu báo cáo về tình hình sản xuất kinh các doanh nghiệp không đáp ứng được điều kiện này vì sổ sách kế toán của họ rất Qua việc xem xét, đánh giá thực trạng hoạt động của các DNV&N trong những năm thực trạng hoạt động tín dụng của VP Bank đối với DNV&N, nhằm hỗ trợ vốn tín dụng cho DNV&N phát triển và mở rộng hoạt động cho vay của VP Bank, cho ta thấy rộng vốn tín dụng nhằm phát triển DNV&N của VP này, phục vụ khách hàng là các DNV&N được hiệu quả tốt hơn, chúng ta cùng nhau đưa ra các giải pháp nhằm tạo điều kiện cho các DNV&N tiếp cận được với nguồn vốn tín dụng của VP Bank phát triển một cách nhanh hơn, hiệu quả hơn chuẩn Chương 3: Những giải pháp và kiến nghị về hoạt động tín dụng nhằm phát triển doanh Phương hướng hoạt động tín dụng ngân hàng đối với DNV & N điểm của kinh tế Việt Nam còn nhỏ bé, kém phát triển và đại bộ phận các doanh nghiệp đang hoạt động trong nền kinh tế hiện nay đều là DNV&N và xu hướng các Nhận thức được vấn đề phát triển DNV&N là một nhiệm vụ chính trị quan trọng trong Các chính sách của Nhà nước nhất là chính sách tín dụng có tiềm năng quan trọng và tác động rất lớn đến sự tạo dựng các doanh nghiệp mới và sự phát triển của các doanh nghiệp hiện có. - Bảo hộ hợp lý nền sản xuất trong nước đồng thời nâng cao khả năng của các doanh - Hướng dẫn, điều chỉnh sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo hướng - Thúc đẩy và hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ tích tụ vốn ngân sách và nâng cao tài chính, tín dụng và khuyến khích góp vốn đầu tư vào các vai trò của vốn tín dụng ngân hàng trong việc phát triển các doanh nghiệp này. + Chính sách thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng để bảo lãnh cho DNV&N không đủ điều + Chính sách về thị trường và cạnh tranh: DNV&N được tạo điều kiện để tiếp cận các DNV&N, mà vấn đề cần thiết là phát triển DNV&N trong mối liên hệ chặt chẽ với các sản xuất kinh doanh mà cần có sự gắn bó với các doanh nghiệp lớn. quan hệ liên kết kinh tế giữa các doanh nghiệp là tất yếu khách quan bắt nguồn từ sự Định hướng đầu tư tín dụng cho các DNV&N của VP Bank. VP Bank là một ngân hàng nhỏ có tuổi đời hoạt động không dài và đang đứng trước cho vay được chú trọng theo hướng tăng cường cho vay các DNV&N và cho vay tiêu Đối với các DNV&N VP Bank có các mục tiêu phương hướng sau: món nợ còn tồn đọng nhằm lành mạnh hoá chất lượng tín dụng đối với các DNV&N. - Cơ cấu tỷ trọng cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ khoảng 80 - 90%, tăng tỷ trọng cho vay trung và dài hạn từ 25 - 30% để các DNV&N có điều kiện đổi mới trang thiết - Tích cực, chủ động tìm kiếm các khách hàng mới mà chủ yếu là tư, tư vấn lập kế hoạch sản xuất kinh doanh cho các kiện vay vốn, có uy tín trong quan hệ tín dụng, không có nợ quá hạn khó đòi, năm, đủ tín nhiệm sẽ nhận được ưu đãi tối thiểu về vốn tự có, về ký quỹ đối với các dự - Nghiên cứu xem xét cho DNV&N có nợ quá hạn được tiếp tục vay vốn với dự án sản Giải pháp tín dụng nhằm phát triển DNV&N tại VP Bank Trên cơ sở lý luận, các phân tích và những định hướng phát triển doanh nghiệp vừa và Đa dạng hoá hoạt động tín dụng đối với DNV&N Một thực tế là VP Bank thực hiện cho vay trung và dài hạn còn chiếm tỷ trọng rất nhỏ VP Bank nên bổ sung loại hình cho thuê tài sản đối với DNV&N đây là hình thức rất nhiều ưu việt tạo điều kiện cho các doanh nghiệp không đủ vốn tự có để mua tài sản cho vay các DNV&N là có nhiều rủi ro song không hẳn tất cả các DNV&N đều làm ăn dạn đánh giá xem xét mức độ tín nhiệm của DNV&N để có thể cho vay tín chấp đối Không phải tất cả các DNV&N đều có tài sản thế chấp VP Bank nên căn Thông thường VP Bank cũng như nhiều ngân hàng khác chỉ thực hiện cho vay trực tiếp giữa ngân hàng với doanh nghiệp, thì VP Bank có thể cấp tín dụng gián tiếp thông Đây là hình thức mua bán nợ và chưa được thực hiện phổ biến ở các ngân DNV&N, VP Bank nên đa dạng hoá hình thức tín dụng đối với hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp sở hữu các chứng từ có giá như hối giúp cho các doanh nghiệp tăng vốn hoạt động vừa giúp ngân hàng tăng một khoản thu hàng không những mở rộng được tín dụng mà còn có điều kiện thâm nhập vào thị sát, quản lý vốn vay và có thu nhập cao do là người trực tiếp đầu tư vốn vào kinh Hơn nữa, do có sự công tác của các chuyên gia ngân hàng chắc chắn doanh quá trình sản xuất kinh doanh, có những doanh nghiệp vừa và nhỏ thiếu vốn nhưng không đủ điều kiện vay vốn theo quy định của VP Bank thì VP Bank có thể tư vấn cho Đây là hình thức cấp tín dụng có dộ rủi ro thấp phù hợp với cho vay các DNV&N nên khách hàng và vừa tăng thu nhập, mở rộng tín dụng cho VP hàng có thể giúp các doanh nghiệp thiếu vốn tức thời bằng cách cho vay trên một tỷ lệ nào đó đối với các khoản sẽ này có thể thông báo hoặc không thông báo cho khách hàng thiếu nợ của doanh nghiệp Phương thức cho vay phải đảm bảo thực hiện tốt cơ chế tín dụng và đảm bảo cho Bank áp dụng VP Bank nên mở rộng thêm các phương thức cho vay đối với DNV&N để tiện lợi cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà vẫn đảm bảo an toàn vốn Trong khi đó nhu cầu vốn hoạt động của các DNV&N động, nhanh nhạy của cơ chế thị trường, rất thuận lợi cho khách hàng vay vốn có số vậy ngân hàng không muốn cho vay đối tượng này hoặc cho vay với lãi suất cao để bù Vì vậy càng làm cho DNV&N khó tiếp cận với tín dụng ngân hàng. Vấn đề đặt ra là các DNV&N cần có một cơ chế lãi suất linh hoạt từ phía các ngân Thực tế ở VP Bank, ngoài các mức lãi suất cho vay thông thường áp dụng cho mọi đối tượng khách hàng thì cũng đã có áp dụng mức lãi suất ưu đãi cho một số việc tạo nguồn vốn cho các DNV&N thì VP Bank nên áp dụng mức lãi suất linh hoạt nhau VP Bank có thể áp dụng các mức lãi suất khác nhau nhằm thu hút và giữ khách VP Bank, vừa tích cực làm ăn có hiệu quả, trả nợ gốc là lãi đúng hạn cho ngân hàng. + Tuỳ vào từng lĩnh vực hoạt động, ngành nghề kinh doanh của khách hàng mà có cơ hội lựa chọn khoản vay thích hợp đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của họ đạt Việc tăng cường hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cũng chính là việc tăng doanh số thủ cạnh tranh gay gắt không những đó là các ngân hàng trong nước mà còn với cả các vụ tín dụng để khách hàng hiểu và thông cảm trong quan hệ tín dụng, thấy được quyền - Có sự linh hoạt đối với từng loại hình doanh nghiệp về lãi suất, điều kiện vay vốn, - Vì đối tượng khách hàng DNV&N là chủ yếu nên VP Bank cần có sự ưu tiên hơn đối với đối tượng này bằng các có những ưu đãi đặc biệt hoặc thành lập một quỹ cho vay - VP Bank có thể tổ chức các cuộc hội thảo, hội nghị khách hàng để tạo ra các cơ hội cho các DNV&N gặp gỡ, trao đổi kinh nghiệm trong sản xuất kinh doanh cũng như như tạo cho DNV&N dễ dàng tiếp cận được vốn tín dụng của VP hàng có thể mở rộng các hoạt động tư vấn cho DNV&N tư vấn không chỉ dừng lại ở mức độ giải thích các quy định và thể lệ cho khách hàng mà là cùng với họ xem Như đã phân tích ở chương II, điểm yếu nhất của các DNV&N hiện nay là họ không và tăng hiệu quả kinh doanh cho cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với DNV&N, thực hiện đúng quy Hệ thống các văn bản về nghiệp vụ tín dụng cho NHNN và VP Bank ban hành ngày ý nghĩa đối với ngân hàng là nhằm nâng cao chất lượng tín dụng, giảm rủi ro cho ngân Thông tin tín dụng là yếu tố quan trọng đầu tiên mà ngân hàng cần khi quyết định cho quyết định cho vay, doanh nghiệp có cơ hội vay được vốn. cấp những thông tin đầy đủ nhất về các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh có hiệu quả và tạo nguồn thu thì khách hàng có khả năng trả nợ khi hợp đồng - Khách hàng phải có đầy đủ các điều kiện vay vốn theo quy định cụ thể đối với từng Thông qua việc phân tích tình hình thực trạng của khách hàng cán bộ tín dụng phải Huy động vốn là công việc đầu tiên một ngân hàng phải thực hiện để tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh của ngân mới đáp ứng được nhu cầu vay vốn của các doanh tác huy động vốn cũng góp phần quan trọng vào việc hỗ trợ tín dụng cho các Ví dụ khách hàng sử dụng nhiều sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, có mối quan hàng cần nghiên cứu và ứng dụng để đưa các kênh này đi vào thực thế ở ngân hàng độ cán bộ ngân hàng để tránh lãng phí nguồn vốn đầu tư, đặc biệt là những ứng dụng mất an toàn hoặc kinh doanh không lành mạnh sẽ làm giảm uy tín của ngân và vừa tạo điều kiện cho khách hàng tiếp cận nguồn vốn tín dụng một cách dễ Đối với các DNV&N hiện nay như đã phân tích ở trên là còn nhiều bất cập so với yêu Trong đó đáng quan tâm là điều kiện về tài sản thế chấp để được vay vốn. đề hết sức nan giải với các DNV&N, trong điều kiện tài sản thế chấp còn quá ít ỏi. toàn đồng vốn cho vay không phải là tài sản thế chấp mà chính là ở tính khả thi của từ việc nâng cao năng lực thẩm định dự án, phương án vay vốn của ngân hàng, bên - Đối với doanh nghiệp được bảo lãnh tín dụng một phần và đủ tài sản thế chấp cho - Đối với doanh nghiệp được bảo lãnh tín dụng một phần và tài sản thế chấp không đủ - Đối với các doanh nghiệp không đủ điều kiện để thực hiện như hai dạng trên thì VP đồng tín dụng, trong đó có các chuyên gia tư vấn theo chuyên môn yêu cầu, để quyết Tổ chức đào tạo và đào tạo lại cán bộ tín dụng của VP Bank trong đó tập trung Yếu tố con người được coi là quan trọng nhất trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, Đối với các DNV&N nhu cầu vay phát sinh nhiều nhưng số - Phối hợp với Trung tâm điều hành, các ngân hàng thương mại khác và các cơ quan vay vốn ngân hàng, các thông số thẩm định kết quả tài chính, kết quả hoạt động của giỏi nhằm khuyến khích cán bộ tín dụng học hỏi kinh nghiệm từ các ngân hàng bạn DNV&N dễ dàng thực hiện các biện pháp đảm bảo nghĩa vụ trả nợ và các ngân hàng như vậy mới góp phần tạo ra sự đảm bảo chắc chắn hơn cho các Ngân hàng thương mại và từ đó mà khuyến khích họ trong việc cho vay vốn đối với các quy định hiện hành và quy tắc điều chỉnh việc tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng dài hạn và trung hạn đã có sự phân biệt đối xử với doanh nghiệp vừa và nhỏ trong khi Ba là: Thành lập các Công ty cho thuê tài chính để phục vụ cho các sẽ là các nguồn tài trợ vốn trung và dài hạn cho các DNV&N vừa an toàn vừa hợp Bốn là: Xây dựng quỹ bảo lanh tín dụng cho các DNV&N khả thi nhưng do không đủ điều kiện để tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng mà phải vay hỗ trợ các DNV&N tiếp cận vốn tín dụng thông qua việc thành lập Quỹ bảo l•nh tín Mục tiêu là tạo điều kiện cho DNV&N có khả năng phát triển nhưng không đủ năng lực tài chính để có thể khai thác được nguồn vốn tín dụng. bảo lãnh cho nhiều doanh nghiệp và hộ sản xuất với số tiền bảo lãnh cho mỗi món vay chia cho 3 đối tượng là người vay, Ngân hàng cho vay và Quỹ bảo lãnh tín dụng. Quỹ ra đời và hoạt động như là một công cụ hỗ trợ của Nhà nước đối với sự phát triển Hệ thống Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các DNV&N cần được hình thành theo mô hình Quỹ bảo lãnh tín dụng đối với DNV&N Việt Nam nên là tổ chức trung gian giữa Nhà nước và doanh nghiệp, là một định chế tài chính phi lợi nhuận nằm trong hệ thống - Đối tượng phục vụ của quỹ bảo lãnh tín dụng: Đó là các DNV&N hoạt động trong doanh nghiệp này có dự án khả thi, có đủ điều kiện để vay vốn các Ngân hàng thương doanh nghiệp mới thành lập cũng như các doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh Quỹ sử dụng nguồn vốn của mình để bảo lãnh cho các món vay ngắn hạn, + Quỹ chỉ cấp bảo lãnh cho DNV&N có dự án khả thi đã được tổ chức tín dụng thẩm Điều đó có nghĩa là trong quan hệ vay vốn, doanh nghiệp phải có tối thiểu 20% vốn tự thuế, không có nợ quá hạn tại các tổ chức tín dụng và các tổ chức kinh tế khác. và có thiện chí thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ngân hàng. Qũy bảo lãnh tín dụng ra đời và hoạt động thì đây là một biện pháp của Chính phủ doanh nghiệp Việt Nam có thể tiếp cận vốn tín dụng, tạo điều kiện cho các ngân hàng Từ đó các ngân hàng có điều kiện từng bước lành mạnh hoá quan hệ tín dụng và về phía các doanh nghiệp giải quyết đưọc khó khăn về tài chính tăng nguồn vốn để Một trong những hạn chế của DNV&N là đội ngũ quản lý còn yếu kém, doanh nghiệp DNV&N, giúp các doanh nghiệp biến một ý tưởng mới thành hoạt động kinh doanh doanh để đệ trình với các cơ quan hữu quan là một điều hết sức khó khăn mà nhiều quan trọng đối với các doanh nghiệp là tiếp cận công nghệ hiện đại nhằm tăng cường Ban hành, hoàn thiện đồng bộ hoá các văn bản về hoạt động kinh doanh tín dụng của nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng đối với khách hàng cũng như đối với Có những chính sách hỗ trợ tài chính và xử lý nợ đọng, nợ khó đòi của các hỗ trợ vốn tín dụng cho các doanh nghiệp nhanh, hiệu quả nhất. Thu hút các dự án, chương trình của quốc tế, trong nước, hỗ trợ cho VP Bank trong nghiệp đến vay vốn là sự nhờ cậy để từ đó ban phát, bố thí cho doanh lập riêng một quỹ cho vay DNV&N và phân bổ cho các chi nhánh để các doanh Bên cạnh những giải pháp, cơ chế hỗ trợ từ phía ngân hàng cho doanh nghiệp một Một thực tế hết sức bất cập đó là doanh nghiệp thì thiếu vốn trong khi đó ngân hàng đang thừa vốn không cho vay được, không phải là ngân hàng không muốn cho các doanh nghiệp vay mà ngân hàng e ngại doanh nghiệp không có khả năng trả nợ. để khai thông rào cản gây ách tắc quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với doanh nghiệp Hiện nay, cơ cấu vốn của nhiều doanh nghiệp chưa hợp lý, tỷ trọng nguồn vốn đi vay từ bên ngoài, từ ngân hàng trong tổng nguồn vốn kinh doanh của các doanh nghiệp, kể về cơ bản cơ cấu tài chính doanh nghiệp cũng như thực tế doanh nghiệp các nước có động của các doanh nghiệp chỉ mang tính bổ sung nguồn vốn thiếu hụt. vốn khác nguồn vốn ngân hàng như vốn tự có của chủ doanh nghiệp; vốn cổ phần, vốn trước các rủi ro trong hoạt động kinh doanh của cho doanh nghiệp khi vay nên khả năng tiếp cận vốn tín dụng sẽ dễ dàng hơn. Thứ hai: Các doanh nghiệp phải xây dựng được phương án kinh doanh có hiệu quả, có Phương án khả thi là yếu tố quyết định đến việc cho vay vốn của ngân hàng. cho hoạt động sử dụng vốn vay ngân hàng được an toàn, hiệu quả. Do hạn chế về quy mô và nguồn tài chính nên đối với DNV&N vấn đề trước mắt chưa Như đã đưa ra ở chương I, nguồn nhân lực của DNV&N kể cả lao động và chủ doanh nghiệp cần sử dụng có hiệu quả kinh phí đào tạo do các tổ chức quốc tế tài trợ thông Bên cạnh đó, một vấn đề rất quan trọng và cấp bách đối với DNV&N là vấn đề hội Vì vậy các DNV&N cần tranh thủ sự giúp đỡ của các cơ quan chức năng để DNV&N có vai trò quan trọng và chiếm ưu thế trong nền kinh tế thị trường của Việt Vì thế việc phát triển tín dụng ngân hàng cho các doanh nghiệp này là chiến lược cho các ngân hàng thương mại nói chung và của VP Bank nói điều này VP Bank đã có nhiều chú ý đến các doanh nghiệp này. thực tế mối quan hệ của VP Bank với các DNV&N còn nhiều bất cập, nhiều khi chưa Vì thế việc tìm ra các giải pháp tín dụng ngân hàng nhằm phát triển các DNV&N tại VP Bank là một vấn đề vô cùng cần thiết. 1. Khái quát vấn đề lý luận chung về DNV&N và tín dụng ngân hàng trong nền 2. Vai trò của ngân hàng trong việc phát triển DNV&N. 3. Trên cơ sở kinh nghiệm của một số nước trong việc hỗ trợ vốn tín dụng cho 4. Trình bày và phân tích thực trạng hoạt động tín dụng của VP Bank đối với các nghị với Chính phủ, VP Bank nhằm tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp này dễ dàng tiếp cận với các nguồn vốn tín dụng ngân hàng hơn nữa. Tuy nhiên việc phát triển DNV&N hiệu quả đầu tư tín dụng cho DNV&N là một nỗ lực từ bản thân các DNV&N, có sự quan tâm phối hợp hỗ trợ của Chính phủ và các 6. Tạo việc làm bằng các chính sách phát triển DNV&N ( Phòng Thương mại và 8. Cơ chế bảo lãnh tín dụng đối với DNV&N, (Ngân hàng thế giới -số 58, phần Tín dụng ngân hàng đối với các DNV&N ở Việt Nam (Thị trường tiền tệ 12/ Vốn tín dụng ngân hàng đầu tư cho phát triển kinh tế ngoài quốc doanh ( Phát Hệ thống ngân hàng thương mại quốc doanh và sự hỗ trợ tín dụng cho các Tăng cường tiếp cận tài chính chính thức của các DNV&N (Tạp chí ngân hàng Nguồn vốn cho các DNV&N ở Việt Nam (Tạp chí ngân hàng số 1+ 2- 2000 - Sự phát triển của châu á và những vấn đề cơ bản của các DNV&N (Nghiên cứu Nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng của khu vực kinh tế Thực trạng và giải pháp về vốn cho DNV&N trên địa bàn Hà Nội (Tạp chí ngân Tăng cường quản lý vốn vay để nâng cao hiệu quả tín dụng DNV&N (Tạp chí tạo điều kiện của Ban lãnh đạo ngân hàng, đặc biệt là sự hướng dẫn nhiệt tình của các thức thực tế về các nghiệp vụ ngân hàng và công tác tín dụng. 1. VP Bank: Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp 1.2.1.2 Tỉ trọng thu hút lao động và tạo ra giá trị gia tăng của các DNV&N ở một sô 8 2.3.1.1 Cơ cấu DNV&N có quan hệ tín dụng với VP Bank chia theo loại hình 9 2.3.1.1 Cơ cấu DNV&N có quan hệ tín dụng với VP Bank chia theo ngành kinh 10 2.3.2.1 Tình hình vay vốn của các DNV&N tại VP Bank 12 2.3.2.3 Doanh số cho vay – thu nợ đối với DNV&N tại 15 2.3.2.3 Quan hệ giữa doanh số cho vay và doanh số thu nợ đối với VP Bank