TÀI LIỆU ÔN THI MÔN ĐỊA LÝ NĂM 2009

TÀI LIỆU ÔN THI MÔN ĐỊA LÝ NĂM 2009

Lượt xem: 139,704Lượt tải: 6Số trang: 98

Mô tả tài liệu

Tài liệu tham khảo về Việt Nam trên đường đổi mới và hội nhập. Nước ta đi lên từ một nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu, lại chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh. Xu hướng tăng cường quan hệ, liên kết quốc tế mở rộng đã thúc đẩy quá trình hội nhập.

Tóm tắt nội dung

-Nước ta ñi lên từ một nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu, lại chịu hậu quả nặng nề của chiến cấu kinh tế lãnh thổ có nhiều chuyển biến rõ nét, hình thành các vùng kinh tế trọng ñiểm. 2) Nước ta trong hội nhập quốc tế và khu vực: -Việt Nam và Hoa Kỳ bình thường hóa quan hệ từ ñầu năm 1995 và nước ta gia nhập ASEAN Bối cảnh quốc tế những năm cuối thế kỷ XX có ảnh hưởng ñến công cuộc ñổi mới ở nước ta: -Việc phát triển mạnh mẽ khoa học, công nghệ cho phép nước ta học tập kinh nghiệm sản xuất, tranh thủ nguồn vốn và khoa học, công nghệ từ bên ngoài góp phần phát triển kinh tế. -Bối cảnh quốc tế ñặt nước ta vào thế bị cạnh tranh quyết liệt về kinh tế nên cần có những chính sách -Sau khi ñất nước thống nhất năm 1975, nền kinh tế nước ta chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh và lại -Bối cảnh trong nước và quốc tế cuối thập kỷ 70, ñầu thập kỷ 80 của thế kỷ XX diễn biến hết sức phức của thế kỷ XX, trong cơ cấu GDP, nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất, công nghiệp và xây dựng chiếm Tỷ trọng của công nghiệp và xây dựng tăng nhanh nhất, ñến năm 2005 ñạt xấp xỉ 41 %, vượt cả trọng ñiểm, phát triên các vùng chuyên canh quy mô lớn, các trung tâm công nghiệp và dịch vụ ta ñạt ñược những thành tựu to lớn trong xóa ñói giảm nghèo, ñời sống vật chất và tinh 4) Hãy nêu những sự kiện ñể chứng tỏ nước ta ñang từng bước hội nhập nền kinh tế khu vực và - Biên giới có hơn 4600 km, tiếp giáp các nước Trung Quốc, Lào, ða dạng về ñộng – thực vật và có nhiều tài nguyên khoáng sản. - Có sự phân hoá ña dạng về tự nhiên: phân hoá Bắc – Nam, miền núi và ñồng bằng… + Có nhiều thuận lợi ñể phát triển giao thương với các nước trên thế giới. + Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển các ngành kinh tế biển (khai thác, nuôi trồng, ñánh bắt hải sản, - Về văn hóa- xã hội: thuận lợi cho nước ta chung số hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực ðNA. 1) Vị trí ñịa lý nước ta mang ñến những thuận lợi và khó khăn gì cho quá trình phát triển KT-XH -Thuận lợi giao lưu buôn bán, văn hóa với các nước trong khu vực và thế khoáng sản phong phú là cơ sở quan trọng phát triển công hậu nhiệt ñới ẩm gió mùa thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất và sự sinh trưởng, phát triển các loại cây - Nằm hoàn toàn trong vành ñai nhiệt ñới và chịu ảnh hưởng của khu vực gió mùa châu Á làm cho thiên - Có sự phân hoá ña dạng về tự nhiên: phân hoá Bắc – Nam, miền núi và ñồng bằng… + Có nhiều thuận lợi ñể phát triển cả về giao thông hàng hải, hàng không, ñường bộ với các nước trên + Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển các nghành kinh tế (khai thác, nuôi trồng, ñánh bắt hải sản, - Về văn hóa- xã hội: nằm ở nơi giao thoa các nền văn hóa nên có nhiều nét tương ñồng về lịch sử, văn ðây cũng là thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực ðông Nam Á. nghĩa chiến lược trong công cuộc phát triển và bảo vệ ñất nước. 3) Hãy cho biết vai trò của các ñảo và quần ñảo ñối với quá trình phát triển kinh tế nước ta. -Phát triển kinh tế ñảo và quần ñảo là một bộ phận quan trọng không thể tách rời trong chiến lược phát -Các ñảo và quần ñảo là kho tàng về tài nguyên khoáng sản, thuỷ sản… -Kinh tế ñảo và quần ñảo góp phần tạo nên sự phong phú về cơ cấu kinh tế nước ta, nhất là ngành du -ðặc biệt các ñảo và quần ñảo có ý nghĩa chiến lược trong bảo vệ an ninh quốc là hệ thống tiền tiêu bảo vệ ñất nước, là hệ thống căn cứ ñể nước ta tiến ra biển và ñại dương, khai LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ VIỆT NAM - ðây là giai ñoạn cổ nhất, kéo dài nhất trong lịch sử phát triển của lãnh thổ Việt Nam: Cách ñây 2 tỷ +Có nhiều biến ñộng mạnh mẽ nhất trong lịch sử phát triển tự nhiên nước ta. +Lớp vỏ cảnh quan nhiệt ñới ở nước ta ñã rất phát triển. -Ý nghĩa của giai ñoạn Cổ kiến tạo ñối với thiên nhiên Việt Nam: ðại bộ phận lãnh thổ nước ta ñã ñược -Chịu sự tác ñộng mạnh mẽ của kỳ vận ñộng tạo núi Anpi và những biến ñổi khí hậu có quy mô toàn những ñồng bằng châu thổ, các khoáng sản có nguồn gốc ngoại sinh ñược hình kiện thiên nhiên nhiệt ñới ẩm ñược thể hiện rõ nét trong các quá trình phong hóa và hình thành ñất, trong nguồn nhiệt ẩm dồi dào của khí hậu, sự phong phú và ña dạng của thổ nhưỡng và giới sinh vật ñã tạo nên diện mạo và sắc thái của thiên nhiên nước ta ngày nay. Lịch sử hình thành và phát triển của Trái ðất ñã trải qua 3 giai ñoạn ñó là: - Giai ñoạn Tân kiến tạo, giai ñoạn cuối cùng trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta, kéo Ở giai ñoạn tiền Cambri lớp vỏ Trái ñất chưa ñược hình thành rõ ràng và có rất nhiều biến ñộng, ñây là Trên lãnh thổ nước ta lúc ñó chỉ có các mảng nền cổ như: Vòm sông Chảy, Hoàng Liên Sơn, cánh cung 3) Giai ñoạn tiền Cambri ở nước ta có những ñặc ñiểm gì? a/ Là giai ñoạn cổ nhất và kéo dài nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ Việt Nam. Các ñá biến chất cổ nhất ñược phát hiện ở Kon Tum, Hoàng Liên Sơn có tuổi cách ñây 2-3 tỷ năm. b/ Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nước ta hiện nay: chỉ diễn ra ở các vùng núi và c/ Trong giai ñoạn này các ñiều kiện cổ ñịa lý còn rất sơ khai và ñơn ñiệu: 4) Nên ñặc ñiểm của giai ñoạn Cổ kiến tạo trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nước b/ Là giai ñoạn có nhiều biến ñộng mạnh mẽ nhất trong lịch sử phát triển tự nhiên nước ta. Trong giai ñoạn này tại lãnh thổ nước ta hiện nay có nhiều khu vực chìm ngập dưới biển trong các pha trầm tích và ñược nâng lên trong các pha uốn nếp của các kỳ vận ñộng tạo núi Calêñôni và Hecxini thuộc ñại Cổ sinh, các kỳ vận ñộng tạo núi Inñôxini và Kimêri thuộc ñại Trung sinh. ðất ñá của giai ñoạn này rất cổ, có cả các loại trầm tích (trầm tích biển và trầm tích lục ñịa), Các ñá trầm tích biển phân bố rộng khắp trên lãnh thổ, ñặc biệt ñá vôi tuổi ðêvon và hoạt ñộng uốn nếp và nâng lên diễn ra ở nhiều nơi : trong ñại Cổ sinh là các ñịa khối thượng nguồn sông Chảy, khối nâng Việt Bắc, ñịa khối Kon Tum; trong ñại Trung sinh là các dãy núi có hướng Tây Bắc – ðông Nam ở Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, các dãy núi có hướng vòng cung ở ðông Bắc và khu Kèm theo các hoạt ñộng uốn nếp tạo núi và sụt võng là các ñứt gãy, ñộng ñất có các loại ñá c/ Là giai ñoạn lớp vỏ cảnh quan ñịa lý nhiệt ñới ở nước ta ñã rất phát ñiều kiện cổ ñịa lý của vùng nhiệt ñới ẩm ở nước ta vào giai ñoạn này ñã ñược hình thành và Trung sinh hình thành các khu vực lãnh thổ nước ta. -Giai ñoạn này cũng còn có các sụt võng, ñứt gãy hình thành các loại ñá và các loại khoáng sản trên lãnh -Các ñiều kiện cổ ñịa lý của vùng nhiệt ñới ẩm nước ta giai ñoạn này ñược hình thành và phát triển 6) Hãy nêu ñặc ñiểm của giai ñoạn Tân kiến tạo trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ a/ Diễn ra ngắn nhất trong lịch sử hình thành và phát triển của tự nhiên nước ta (bắt ñầu cách ñây 65 b/ Chịu sự tác ñộng mạnh mẽ của kỳ vận ñộng tạo núi và những biến ñổi khí hậu có + Vận ñộng tạo núi Anpơ - Hymalaya có tác ñộng ñến lãnh thổ nước ta bắt ñầu từ kỷ Nêôgen, cách ñây + Do chịu tác ñộng của vận ñộng tạo núi Anpơ - Hymalaya, trên lãnh thổ nước ta ñã xảy ra các hoạt ñộng như: uốn nếp, ñứt gãy, phun trào macma, nâng cao và hạ thấp ñịa hình, bồi lắp các bồn trũng lục trên lãnh thổ nước ta mà dấu vết ñể lại là thềm biển, cồn cát, các ngấn nước trên vách ñá ở vùng ven c/ Là giai ñoạn tiếp tục hoàn thiện các ñiều kiện tự nhiên làm cho ñát nước ta có diện mạo và ñặc ñiểm Ảnh hưởng của hoạt ñộng Tân kiến tạo ở nước ta làm cho các quá trình ñịa mạo như hoạt ñộng mà ñiển hình nhất là ñồng bằng Bắc Bộ và ñồng bằng Nam Bộ, các khoáng sản có nguồn gốc ngoại sinh trình phong hóa và hình thành ñất, trong nguồn nhiệt ẩm dồi dào của khí hậu, lượng nước phong phú của mạng lưới sông ngòi và nước ngầm, sự phong phú và ña dạng của thổ nhưỡng và giới sinh vật ñã tạo nên diện mạo và sắc thái của thiên nhiên nước ta ngày nay. 7) Tìm các dẫn chứng ñể khẳng ñịnh giai ñoạn Tân kiến tạo vẫn còn ñang tiếp diễn ở nước ta cho -Các ñồng bằng lớn ở nước ta vẫn tiếp tục quá trình thành tạo và mở rộng. 3. ðịa hình của vùng nhiệt ñới ẩm gió mùa: lớp vỏ phong hóa dày, hoạt ñộng xâm thực-bồi tụ diễn ra + Giữa sông Hồng và sông Cả, ñịa hình cao nhất nước ta, hướng núi chính là Tây Bắc – ðông Nam trung bình dọc biên giới Việt-Lào, ở giữa là các dãy núi xen các sơn nguyên, cao nguyên ñá vôi từ + Dải ñồi trung du ở rìa phía Bắc và phía Tây ñồng bằng sông Hồng và thu hẹp lại ở rìa ñồng bằng ven + ñ/bằng phù sa của hệ thống sông Hồng và Thái Bình bồi ñắp, ñược khai phá từ lâu, nay ñã biến ñổi + ðịa hình: Cao ở rìa Tây, Tây Bắc và thấp dần về phía biển, chia cắt thành nhiều ô nhỏ. + Trong ñê, không ñược bồi ñắp phù sa hàng năm, gồm các ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập + Phần giáp biển có cồn cát và ñầm phá, tiếp theo là ñất thấp trũng, trong cùng ñã bồi tụ thành ñồng Thế mạnh và hạn chế về thiên nhiên của các KV ñồi núi và ñ/bằng trong phát triển sản, ñặc biệt là ở các vườn quốc gia…Nên thuận lợi cho bảo tồn hệ sinh thái, bảo vệ môi trường, bảo vệ + ðất trồng và ñồng cỏ: Thuận lợi cho hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp (ðNB, Tây còn có thể nuôi trồng các loài ðTV cận nhiệt và ôn ñới. mưa ñá, sương muối…Khó khăn cho sinh hoạt và sản xuất của dân cư, ñầu tư tốn kém, chi phí lớn cho + Thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp nhiệt ñới ña dạng, với nhiều loại nông sản có giá trị xuất + Thuận lợi cho phát triển nơi cư trú của dân cư, phát triển các thành phố, khu công nghiệp … 1) ðịa hình nước ta có những ñặc ñiểm cơ bản nào ? c/ ðịa hình của vùng nhiệt ñới ẩm gió mùa: quá trình xâm thực và bồi tụ diễn ra mạnh mẽ. 2) ðịa hình ñồi núi có ảnh hưởng như thế nào ñến khí hậu, sinh vật và thổ nhưỡng nước ta ? giữa khí hậu giữa phía Bắc và phía Nam-ngăn gió mùa ðông Bắc từ ðà Nẵng vào; dãy Hoàng Liên Sơn là ranh giới giữa khí hậu giữa Tây Bắc và ðông Bắc; dãy Trường Sơn tạo nên gió Tây khô nóng ở Bắc -Ở vành ñai chân núi diễn ra quá trình hình thành ñất feralit và phát triển cảnh quan rừng nhiệt ñới ẩm Trên các khối núi cao hình thành ñai rừng cận nhiệt ñới trên núi và ñất feralit có mùn. trên 2.400 m, là nơi phân bố của rừng ôn ñới núi cao và ñất mùn alit núi thực vật và thổ nhưỡng cũng có sự khác nhau giữa các vùng miền: Bắc-Nam, ðông-Tây, ñồng + Giữa sông Hồng và sông Cả, ñịa hình cao nhất nước ta, hướng núi chính là Tây Bắc-ðông Nam Mạch cuối cùng là dãy Bạch Mã-ranh giới với vùng núi Trường Sơn Nam và là bức chắn 6) ðịa hình núi vùng Trường Sơn Nam có những ñặc ñiểm gì ? 7) Với ñịa hình ñồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì ? lâm thổ sản, ñặc biệt là ở các vườn quốc gia…Nên thuận lợi cho bảo tồn hệ sinh thái, bảo vệ môi trường, + ðất trồng và ñồng cỏ: Thuận lợi cho hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp (ðông Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung du miền núi Bắc Bộ….), vùng ñồng cỏ thuận lợi cho chăn nuôi ñại gia súc. Vùng cao còn có thể nuôi trồng các loài ñộng thực vật cận nhiệt và ôn mưa ñá, sương muối…Khó khăn cho sinh hoạt và sản xuất của dân cư, ñầu tư tốn kém, chi phí lớn + ðồng bằng phù sa của hệ thống sông Hồng và Thái Bình bồi ñắp, ñược khai phá từ lâu, nay ñã biến + ðịa hình: cao ở rìa Tây, Tây Bắc và thấp dần về phía biển, chia cắt thành nhiều ô nhỏ. + Trong ñê, không ñược bồi ñắp phù sa hàng năm, gồm các ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập + Phần giáp biển có cồn cát và ñầm phá, tiếp theo là ñất thấp trũng, trong cùng ñã bồi tụ thành ñồng + Là nơi có ñất phù sa màu mỡ nên thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp nhiệt ñới ña dạng, với + Thuận lợi cho phát triển nơi cư trú của dân cư, phát triển các thành phố, khu công nghiệp… ðBSH vùng trong ñê phù sa không ñược bồi ñắp dẫn ñến ñất bạc màu và tạo thành các ô trùng ðBSCL do ñịa hình thấp nên thường ngập lụt, chịu tác ñộng mạnh mẽ của sóng biển và thuỷ a. Khí hậu: Nhờ có biển ðông nên khí hậu nước ta mang tính hải dương ñiều hoà, lượng mưa nhiều. b. ðịa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển. - Các hệ sinh thái vùng ven biển rất ña dạng và giàu có: hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái ñất - Tài nguyên khoáng sản: dầu mỏ, khí ñốt với trữ lượng lớn ở bể Nam Côn Sơn và Cửu Long, cát, quặng � Cần có biện pháp sử dụng hợp lý, phòng chống ô nhiễm môi trường biển và phòng chống thiên tai, có - Biển ðông là một vùng biển rộng và lớn trên thế giới, có diện tích 3,477 triệu km2. có ñặc tính nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa. 2) Biển ðông có ảnh hưởng như thế nào ñến khí hậu nước ta ? -Biển ðông rộng và chứa một lượng nước lớn là nguồn dự trữ ẩm dồi dào làm cho ñộ ẩm tương ñối trên -Các luồng gió hướng ñông nam từ biển thổi vào làm giảm tính lục ñịa ở các vùng cực tây ñất ðông làm biến tính các khối khí ñi qua biển vào nước ta, làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời -Nhờ có Biển ðông nên khí hậu nước ta mang tính hải dương ñiều hoà, lượng mưa nhiều. 3) Biển ðông có ảnh hưởng gì ñến ñịa hình và hệ sinh thái ven biển nước ta ? -Tạo nên ñịa hình ven biển rất ña dạng, ñặc trưng ñịa hình vùng biển nhiệt ñới ẩm với tác ñộng của quá -Biển ðông mang lại lượng mưa lớn cho nước ta, ñó là ñiều kiện thuận lợi cho rừng phát triển xanh tốt -Các hệ sinh thái vùng ven biển rất ña dạng và giàu có: hệ sinh thái rừng ngập mặn có diện tích 450.000 -Tài nguyên khoáng sản: dầu mỏ, khí ñốt với trữ lượng lớn ở bể Nam Côn Sơn và Cửu Long, Thổ ra còn có các bãi cát ven biển, quặng titan là nguyên liệu quý cho công ven biển có trữ lượng muối biển lớn, tập trung ở Nam Trung Bộ. - Hàng năm có 9-10 cơn bão xuất hiện ở Biển ðông, trong ñó có từ 5-6 cơn bão ñổ trực tiếp vào nước ta. Ngoài ra còn có sóng lừng, lũ lụt gây hậu quả nặng nề cho vùng ñồng bằng ven biển, nhất là ở Trung Bộ. Phát triển tổng hợp kinh tế biển gồm các ngành: khai thác còn Nam Bộ và Tây Nguyên là mùa khô. +ðầu mùa hạ: khối khí từ Bắc Ấn ðộ Dương thổi vào gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên, riêng ven biển Trung Bộ và phần nam của Tây Bắc có hoạt ñộng của gió Lào khô, nóng. - ðịa hình ở vùng núi ñá vôi có nhiều hang ñộng, thung khô. Quá trình Feralit là quá trình hình thành ñất chủ yếu ở nước ta� loại ñất feralit là loại ñất chính ở vùng - Hệ sinh thái rừng nhiệt ñới ẩm lá rộng thường xanh là cảnh quan chủ yếu ở nước ta� các loài nhiệt ñới - Có sự xuất hiện các thành phần cận nhiệt ñới và ôn ñới núi cao. 3. Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt ñới ẩm gió mùa ñến hoạt ñộng sản xuất và ñời sống. - Nền nhiệt ẩm cao thuận lợi ñể phát triển nền nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, ña dạng hoá cây trồng, vật b/ Ảnh hưởng ñến các hoạt ñộng sản xuất khác và ñời sống: - Thuận lợi ñể phát triển các nghành lâm nghiệp, thuỷ sản, GTVT, du lịch…ñẩy mạnh các hoạt ñộng + Các hoạt ñộng GTVT, du lịch, công nghiệp khai thác… chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự phân mùa khí 1) Tính chất nhiệt ñới, ẩm của khí hậu nước ta ñược biểu hiện như thế nào ? -Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, góc nhập xạ lớn và mọi nơi trong năm ñều có 2 lần Mặt trời lên -Các khối khí di chuyển qua biển ñã mang lại cho nước ta lượng mưa ñộ trung bình tháng VII không có sự chênh lệch nhiều giữa các ñịa Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) mùa ñông chịu ảnh hưởng của gió mùa ðông Bắc, nên các ñịa ñiểm có nhiệt ñộ trung bình tháng I thấp hơn các ñịa ñiểm ở miền Nam, tháng VII miền Bắc không chịu ảnh hưởng của gió mùa ðông Bắc, nên các ñịa ñiểm trên cả nước có nhiệt ñộ trung bình tương ñương Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào) không chịu ảnh hưởng của gió mùa ðông Bắc, mặt khác lại nằm ở vĩ ñộ thấp hơn, có góc nhập xạ lớn, nhận ñược nhiều nhiệt hơn nên các ñịa ñiểm ở miền Nam có nhiệt ñộ trung bình tháng I và cả năm cao hơn các ñịa ñiểm miền mưa có sự thay ñổi từ Bắc vào Nam: Huế có lượng mưa cao nhất, sau ñến tp.HCM và thấp nhất -Cân bằng ẩm có sự thay ñổi từ Bắc vào Nam: cao nhất ở Huế, tiếp ñến Hà Nội và thấp nhất là Bạch Mã chắn các luồng gió thổi theo hướng ðông Bắc và bão từ biển ðông thổi ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Tây Nam từ biển thổi vào mang theo lượng mưa lớn. +Do nhiệt ñộ cao, ñặc biệt mùa khô kéo dài nên bốc hơi mạnh và thế cân bằng ẩm thấp nhất. 4) Hãy trình bày hoạt ñộng của gió mùa ở nước ta và hệ quả của nó ñối với sự phân chia mùa khác biển miền Trung, còn Nam Bộ và Tây Nguyên là mùa khô. +ðầu mùa hạ: khối khí từ Bắc Ấn ðộ Dương thổi vào gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên, riêng ven biển Trung Bộ và phần nam của Tây Bắc có hoạt ñộng của gió Lào khô, Nguyên và ñồng bằng ven biển Trung Trung Bộ có sự ñối lập về 2 mùa mưa, khô. 5) Vì sao nước ta có khí hậu nhiệt ñới, ẩm, gió mùa ? -Do vị trí ñịa lý: nước ta nằm hoàn toàn trong vòng ñai nhiệt ñới nội chí tuyến Bắc Bán Cầu nên khí hậu 6) Hãy nêu biểu hiện của nhiệt ñới ẩm gió mùa qua các thành phần ñịa hình, sông ngòi ở nước ta ? - ðịa hình ở vùng núi ñá vôi có nhiều hang ñộng, thung khô. *Bồi tụ nhanh ở ñồng bằng hạ lưu sông: ðBSH và ðBSCL hằng năm lấn ra biển vài chục ñến hàng trăm 7) Thiên nhiên nhiệt ñới ẩm gió mùa thể hiện ở thành phần ñất, sinh vật và cảnh quan thiên nhiên Quá trình Feralit là quá trình hình thành ñất chủ yếu ở nước ta. - Hệ sinh thái rừng nhiệt ñới ẩm lá rộng thường xanh là cảnh quan chủ yếu ở nước ta� các loài nhiệt ñới - Có sự xuất hiện các thành phần cận nhiệt ñới và ôn ñới núi cao. 8) Hãy nêu ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt ñới ẩm gió mùa ñến hoạt ñộng sản xuất và ñời lợi: nền nhiệt ẩm cao thuận lợi ñể phát triển nền nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, ña dạng b/ Ảnh hưởng ñến các hoạt ñộng sản xuất khác và ñời sống: *Thuận lợi ñể phát triển các ngành lâm nghiệp, thuỷ sản, GTVT, du lịch…ñẩy mạnh các hoạt + Các hoạt ñộng GTVT, du lịch, công nghiệp khai thác… chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự phân mùa khí - Thiên nhiên vùng biển ña dạng ñặc sắc và có sự thay ñổi theo từng dạng ñịa hình ven biển, thềm lục - ðồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ mở rộng với các bãi triều thấp phẳng, thiên nhiên trù nhiên rất phức tạp (do tác ñộng của gió mùa và hướng của các dãy hình: ñịa hình núi trung bình và cao chiếm ưu thế, ñộ dốc cao. Các núi, sơn nguyên, cao nguyên ở cực Nam Trung Bộ và Tây mưa ở Nam Bộ và Tây Nguyên từ tháng V ñến tháng X, XI; ở ñồng bằng ven biển NTB từ tháng IX ñến tháng XII, lũ có 2 cực ñại vào tháng IX và tháng ñộ trung bình năm: nhỏ nhất là Hà Nội, sau ñến Huế và cao nhất là ñộ trung bình tháng lạnh: Hà Nội và Huế có nhiệt ñộ dưới 200 C; tp.HCM trên 250 C. -Nhiệt ñộ trung bình tháng nóng: Hà Nội và tp.HCM có nhiệt ñộ tương ñương nhau, riêng Huế cao hơn -Biên ñộ nhiệt trung bình năm: cao nhất Hà Nội, sau ñến Huế và thấp nhất là ñộ nhiệt ñộ tuyệt ñối: cao nhất Hà Nội, sau ñến Huế và thấp nhất là ñộ trung bình năm và nhiệt ñộ trung bình tháng lạnh tăng dần từ Bắc vào ñộ nhiệt trung bình năm và biên ñộ nhiệt ñộ tuyệt ñối lại giảm dần từ Bắc vào Nam nằm ở vĩ ñộ thấp hơn nên có góc nhập xạ lớn, nhận ñược nhiều nhiệt Bắc về mùa ñông do ảnh hưởng của gió mùa ðông bắc nên nhiệt ñộ hạ thấp nhiều so với miền 2) Nêu ñặc ñiểm thiên nhiên nổi bật của phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam nước chẽ giữa ñặc ñiểm thiên nhiên vùng thềm lục ñịa, vùng ñồng bằng ven biển và vùng ñồi núi kề bên. - Thiên nhiên vùng biển ña dạng ñặc sắc và có sự thay ñổi theo từng dạng ñịa hình ven biển, thềm lục - ðồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ mở rộng với các bãi triều thấp phẳng, thiên nhiên trù phú. c/ Vùng ñồi núi: thiên nhiên rất phức tạp (do tác ñộng của gió mùa và hướng của các dãy núi). Thể hiện sự phân hoá thiên nhiên từ ðông-Tây Bắc Bộ và ðông Trường Sơn và Tây Trình bày ñặc ñiểm tự nhiên cơ bản của miền Bắc và ðông Bắc Bắc lợi: giàu tài nguyên khoáng sản, khí hậu có mùa ñông lạnh có thể trồng rau quả cận nhiệt, ôn 5) Trình bày ñặc ñiểm tự nhiên cơ bản của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. -ðịa hình: ñịa hình núi trung bình và cao chiếm ưu thế, ñộ dốc lợi: chăn nuôi ñại gia súc, trồng cây công nghiệp, phát triển nông-lâm kết hợp trên các cao 6) Trình bày ñặc ñiểm tự nhiên cơ bản của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ. Các núi, sơn nguyên, cao nguyên ở cực Nam Trung Bộ và Tây mưa ở Nam Bộ và Tây Nguyên từ tháng V ñến tháng X, XI; ở ñồng bằng ven biển NTB từ tháng IX ñến tháng XII, lũ có 2 cực ñại vào tháng IX và tháng lợi: ñất ñai, khí hậu thuận lợi cho sản xuất nông-lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản, tài nguyên rừng phong phú, tài nguyên biển ña dạng và có giá trị kinh tế. *Khó khăn: xói mòn, rửa trôi ñất ở vùng ñồi núi, ngập lụt ở ñồng bằng Nam bộ, thiếu nước vào mùa - ðối với rừng ñặc dụng: Bảo vệ cảnh quan, ña dạng sinh học của các vườn quốc gia và khu bảo tồn - ðối với rừng sản xuất: Phát triển diện tích và chất lượng rừng, ñộ phì và chất lượng ñất rừng. - Khai thác quá mức làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên và làm nghèo tính ña dạng của sinh vật. - Năm 2005, có 12,7 triệu ha ñất có rừng và 9,4 triệu ha ñất sử dụng trong nông nghiệp (chiếm hơn 28% -Quy hoạch và sử dụng nguồn nước có hiệu quả. Nước ta có nhiều mỏ khoáng sản nhưng phần nhiều là mỏ nhỏ, phân tán nên khó khăn trong quản lý khai Cần bảo tồn, tôn tạo giá trị tài nguyên du lịch và bảo vệ môi trường du lịch khỏi bị ô nhiễm, phát triển + Ô nhiễm nguồn nước: nước thải công nghiệp và sinh hoạt ñổ ra sông hồ chưa qua xử lý. - Duy trì các hệ sinh thái, các quá trình sinh thái chủ yếu và các hệ thống sông có ý nghĩa quyết ñịnh ñến - ðảm bảo sự giàu có của ñất nước về vốn gen, các loài nuôi trồng, các loài hoang dại, có liên quan ñến - Phấn ñấu ñạt tới trạng thái ổn ñịnh dân số ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lý các tài nguyên 1) Nêu tình trạng suy giảm tài nguyên rừng và hiện trạng rừng nước ta. -ðối với rừng ñặc dụng: bảo vệ cảnh quan, ña dạng sinh học của các vườn quốc gia và khu bảo tồn -ðối với rừng sản xuất: Phát triển diện tích và chất lượng rừng, ñộ phì và chất lượng ñất nước có chính sách giao ñất giao rừng cho người dân và thực hiện chiến lược trồng 5 triệu ha 2) Nêu biểu hiện và nguyên nhân của sự suy giảm ña dạng sinh học ở nước ta. - Khai thác quá mức làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên và làm nghèo tính ña dạng của sinh vật. 3) Trình bày hiện trạng sử dụng tài nguyên ñất và tình trạng suy thoái tài nguyên ñất ở nước ta. Các biện pháp bảo vệ ñất ở vùng ñồi núi và vùng ñồng bằng. - Năm 2005, có 12,7 triệu ha ñất có rừng và 9,4 triệu ha ñất sử dụng trong nông nghiệp (chiếm hơn 28% 4) Nêu tình hình sử dụng và các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước ở nước ta. -Quy hoạch và sử dụng nguồn nước có hiệu quả. 5) Nêu tình hình sử dụng và các biện pháp bảo vệ tài nguyên khoáng sản ở nước ta. Nước ta có nhiều mỏ khoáng sản nhưng phần nhiều là mỏ nhỏ, phân tán nên khó khăn trong quản lý khai 6) Nêu tình hình sử dụng và các biện pháp bảo vệ tài nguyên du lịch ở nước ta. Cần bảo tồn, tôn tạo giá trị tài nguyên du lịch và bảo vệ môi trường du lịch khỏi bị ô nhiễm, phát triển - Các loại thiên tai khác: Lốc, mưa ñá, sương muối … Gây thiệt hại lớn ñến sản xuất và ñời sống nhân 1) Vấn ñề chủ yếu về bảo vệ môi trường ở nước ta là gì ? + Ô nhiễm nguồn nước: do nước thải công nghiệp và sinh hoạt ñổ ra sông hồ chưa qua xử lý. + Ô nhiễm không khí: ở các ñiểm dân cư, khu công nghiệp do khí thải của các nhà máy công nghiệp, 2) Hãy nêu thời gian hoạt ñộng và hậu quả của bão ở Việt Nam và biện pháp phòng chống bão. 3) Nêu các vùng hay xảy ra ngập lụt ở nước ta. -ðồng bằng sông Hồng ngập lụt nghiêm trọng là do diện mưa bão rộng, lũ tập trung trên các hệ thống sông lớn, mặt ñất thấp, xung quanh có ñê bao bọc, mức ñộ ñô thị hóa cao cũng làm cho ngập lụt nghiêm -Ở Trung Bộ ngập lụt mạnh vào tháng 9, 10 là do mưa bão, nước biển dâng và lũ nguồn về. 4) Nêu các vùng hay xảy ra lũ quét ở nước ta. Lũ quét thường xảy ra ở những lưu vực sông suối miền núi, nơi có ñịa hình chia cắt mạnh, ñộ 5) Nêu các vùng hay xảy ra hạn hán ở nước ta. -Miền Nam: thời kỳ khô hạn kéo dài 4-5 tháng ở ñồng bằng Nam Bộ và Tây Ở nước ta ñộng ñất hay xảy ra ở những vùng nào ? Tây Bắc nước ta là khu vực có hoạt ñộng ñộng ñất 7) Hãy nêu các nhiệm vụ chủ yếu của Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường. - Duy trì các hệ sinh thái, các quá trình sinh thái chủ yếu và các hệ thống sông có ý nghĩa quyết ñịnh ñến - ðảm bảo sự giàu có của ñất nước về vốn gen, các loài nuôi trồng, các loài hoang dại, có liên quan ñến - Phấn ñấu ñạt tới trạng thái ổn ñịnh dân số ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lý các tài nguyên 1. Việt Nam là nước ñông dân, có nhiều thành phần dân tộc. - Năm 2006 dân số nước ta là 84,1 triệu người, thứ 3 ðNA, 13 trên thế kinh tế, nhất là ñối với các dân tộc ít người, mức sống còn thấp. 4. Chiến lược phát triển dân số hợp lý và sử dụng có hiệu quả nguồn lao ñộng nước ta: - Quy hoạch và có chính sách thích hợp nhằm ñáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và - Phát triển công nghiệp ở miền núi và ở nông thôn nhằm sử dụng tối ña nguồn lao ñộng của ñất nước. 1/- Phân tích tác ñộng của ñặc ñiểm dân cư nước ta ñối với sự phát triển kinh tế xã hội và môi + Sự phát triển kinh tế chưa ñáp ứng ñược tiêu dùng và tích lũy. 2/ Vì sao ở nước ta hiện nay, tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm, nhưng quy mô dân số vẫn - Do quy mô dân số nước ta lớn, số người trong ñộ tuổi sinh ñẻ cao, nên tỉ lệ gia tăng giảm, nhưng quy - Mật ñộ dân số trung bình ở nước ta: 254 người/km2 (2006), nhưng phân bố không ñều. Vì vậy, phân bố lại dân cư và lao ñộng trên phạm vi cả nước là rất cần thiết. - Quy hoạch và có chính sách thích hợp nhằm ñáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và - Phát triển công nghiệp ở miền núi và ở nông thôn nhằm sử dụng tối ña nguồn lao ñộng của ñất nước. - Dân số hoạt dộng kinh tế ở nước ta chiếm 51,2% tổng số dân (42,53 triệu người), mỗi năm tăng hơn 1 - Có sự chênh lệch khá lớn về chất lượng lao ñộng giữa thành thị và nông thôn. Lao ñộng có xu hướng giảm ở k/v 1 (57,3%), tăng ở k/v 2 (18,2%) và 3 ñoạn lao ñộng ngoài Nhà nước chiếm 88,9%, Nhà nước chiếm 9,5% và có vốn ñầu tư - Năm 2005, tỷ lệ thất nghiệp của cả nước là 2,1%, còn thiếu việc làm là 8,1%. 1/ Phân tích những thế mạnh và hạn chế của nguồn lao ñộng nước ta? -Năm 2005, dân số hoạt ñộng kinh tế của nước ta là 42,53 triệu người (51,2% tổng số lượng lao ñộng ngày càng ñược nâng cao nhờ những thành tựu phát triển trong văn hóa, giáo dục ðại bộ phận lao ñộng tập trung ở ñồng bằng và hoạt ñộng trong nông nghiệp, vùng núi và cao nguyên lại thiếu lao ñộng, nhất là lao ñộng có kỹ thuật. 2/ Hãy nêu một số chuyển biến về cơ cấu lao ñộng trong các ngành kinh tế quốc dân ở nước ta lao ñộng công nghiệp, xây dựng (lên 18,2%) và tỷ trọng dịch vụ cũng tăng nhưng còn chậm Trình bày các phương hướng giải quyết việc làm nhằm sử dụng hợp lý lao ñộng ở nước ta nói a/ Quá trình ðô thị hoá nước ta có nhiều chuyển biến : - Thành Cổ Loa, kinh ñô của Nhà nước Âu Lạc, ñược coi là ñô thị ñầu tiên của nước ta. b/ Tỷ lệ dân thành thị ngày càng tăng: năm 2005 chiếm 26,9%, nhưng vẫn còn thấp so với các nước c/ ðô thị nước ta có quy mô không lớn, phân bố không ñều giữa các vùng. ðô thị hoá ảnh hưởng mạnh mẽ ñến quá trình chuyến dịch cơ cấu kinh tế ñất nước và ñịa phương. - ðô thị có ảnh hưởng rất lớn ñến phát triển kinh tế – xã hội. - ðô thị là thị trường có sức mua lớn, nơi tập trung ñông lao ñộng có trình ñộ chuyên môn, có cơ sở vật + Từ thế kỷ III trước Công nguyên và trong suốt thời kỳ phong kiến, ở nước ta mới hình thành một số ñô + Từ năm 1975 ñến nay, quá trình ñô thị hóa có chuyển biến khá mạnh, ñô thị ñược mở rộng và phát ñiện, nước, các công trình phúc lợi xã hội) vẫn còn ở mức ñộ thấp so với các nước trong khu vực và thế + Năm 1990 dân số thành thị ở nước ta mới chỉ ñạt 19,5% thì ñến năm 2005 con số này ñã tăng lên + Tuy nhiên, tỷ lệ dân thành thị còn thấp so với các nước trong khu vực . + Trung du miền núi Bắc Bộ nước ta có số lượng ñô thị lớn nhất nước ta, tuy nhiên ở ñây chủ yếu là các ñô thị vừa và nhỏ, số ñô thị lớn thứ 2 và thứ 3 cả nước là các vùng ñồng bằng (ðBSH và ðBSCL). + ðông Nam Bộ là vùng có quy mô ñô thị lớn nhất nước ta. 2/ Phân tích những ảnh hưởng của quá trình ñô thị hóa ở nước ta ñối với phát triển kinh tế - xã + Các ñô thị có ảnh hưởng rất lớn ñến sự phát triển kinh tế - xã hội của các ñịa phương, các vùng trong + Các thành thị, thị xã là các thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn và ña dạng, là nơi sử dụng ñông ñối với ñầu tư trong nước và ngoài nước, tạo ra ñộng lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế. + Các ñô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao ñộng. -Có tầm quan trọng trong các mục tiêu phát triển kinh tế. -Nông nghiệp phát triển mạnh, giải quyết vấn ñề lương thực và trở thành nước XK gạo hàng ñầu hóa các sản phẩm ñáp ứng yêu cầu thị trường, nhất là các sản phẩm cao cấp, có chất lượng và có sức +Khu vực III: tăng nhanh các lĩnh vực liên quan ñến kết cấu hạ tầng, phát triển ñô thị và các dịch vụ - Thành phấn kinh tế có vốn ñầu tư nước ngoài tăng nhanh, ñặc biệt từ khi nước ta gia nhập WTO. - Nông nghiệp: hình thành các vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp - Công nghiệp: hình thành các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn. - Cả nước ñã hình thành 3 vùng kinh tế trọng ñiểm: 1/ Tại sao có thể nói tốc ñộ tăng trưởng GDP có nghĩa hàng ñầu trong các mục tiêu phát triển - Quy mô nền kinh tế nước ta còn nhỏ, vì vậy tăng trưởng GDP với tốc ñộ cao và bền vững là con ñường ñúng ñắn ñể chống tụt hậu xa hơn về kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới. - Tăng trưởng GDP nhanh sẽ góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao vị thế nước ta trên trường 2/ Trong những năm thực hiện ñổi mới, nền kinh tế nước ta tăng trưởng nhanh như thế nghiệp phát triển mạnh, giải quyết vấn ñề lương thực và trở thành nước xuất khẩu gạo hàng ñầu a. ðiều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt -ðịa hình và ñất trồng cho phép áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các là cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản; miền núi thế mạnh cây lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn. b. Nước ta ñang khai thác ngày càng có hiệu quả ñặc ñiểm của nền nông nghiệp nhiệt ñới. - Các tập ñoàn cây trồng và vật nuôi ñược phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái - ðẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm của nền nông nghiệp nhiệt ñới II.Phát triển nền nông nghiệp hiện ñại sản xuất hàng hóa góp phần nâng cao hiệu quả của - Nền nông nghiệp nước ta hiện nay tồn tại song song nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp a. Hoạt ñộng nông nghiệp là bộ phận chủ yếu của kinh tế nông thôn - Các hoạt ñộng phi nông nghiệp ngày càng chiếm tỉ trọng lớn, ñóng vai trò quan trọng ở vùng kinh tế -Các doanh nghiệp nông-lâm và thuỷ sản -Các hợp tác xã nông-lâm và thuỷ sản c. Cơ cấu kinh tế nông thôn ñang từng bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa và ña dạng hóa. - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn còn ñược thể hiện bằng các sản phẩm nông - lâm - ngư và các 1/ Nhân tố nào quy ñịnh ñặc ñiểm nhiệt ñới của nền nông nghiệp nước ta ? -ðặc ñiểm khí hậu nhiệt ñới ẩm gió mùa ñã quy ñịnh ñặc ñiểm nhiệt ñới của nền nông nghiệp nước ta. theo chiều Bắc-Nam và theo ñộ cao của ñịa hình có ảnh hưởng ñến cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm của ngành nông nghiệp và ảnh hưởng ñến năng suất của cây trồng và vật ñộ nhiệt ẩm dồi dào cho phép cây trồng vật nuôi phát triển quanh năm, áp dụng các hình thức luân -Sự phân hóa khí hậu là cơ sở có lịch thời vụ khác nhau giữa các vùng, tạo nên cơ cấu sản phẩm NN ña 3/ Chứng minh rằng nước ta ñang khai thác ngày càng có hiệu quả ñặc ñiểm của nền NN nhiệt - Các tập ñoàn cây trồng và vật nuôi ñược phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái - Tính mùa vụ ñược khai thác tốt hơn nhờ ñẩy mạnh hoạt ñộng vận tải, áp dụng công nghiệp chế biến và - ðẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm của nền nông nghiệp nhiệt ñới Tập trung ở các vùng có ñiều kiện thuận lợi. Cơ cấu kinh tế nông thôn ñang từng bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa và ña dạng hóa. - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn còn ñược thể hiện bằng các sản phẩm nông - lâm - ngư và các - Nước ta có nhiều ñiều kiện thuận lợi cho sản xuất lương thực: -ðBSCL là vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước, chiếm trên 50% diện tích, 50% sản lượng lúa cả Diện tích ñậu các loại trên 200.000 ha, nhiều nhất ở ðNB và Tây Cây công nghiệp: chiếm 23,7% giá trị sản xuất ngành trồng trọt (2005) và có xu hướng tăng. + Sử dụng hợp lý tài nguyên ñất, nước và khí hậu + Là mặt hàng xuất khẩu quan trọng, nâng cao thu nhập của người dân, nhất là ở trung du-miền núi. * Nước ta chủ yếu trồng cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt ñới, ngoài ra còn có một số cây có nguồn + Nước ta ñã hình thành ñược các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm với qui mô lớn. 1/ Sản xuất lương thực nước ta có vai trò quan trọng như thế nào ? 2/ Trình bày những thành tựu của SXLT ở nước ta những năm gần là vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước, chiếm trên 50% diện tích, 50% sản lượng lúa cả -ðường lối chính sách của Nhà nước thúc ñẩy nông nghiệp phát mạnh thâm canh, tăng vụ, ñưa các giống mới có năng suất cao vào sản cầu của thị trường trong và ngoài nước. 3/ Việc phát triển cây công nghiệp ở nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì ? -Diện tích ñất badan tập trung trên một diện rộng thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên hậu nhiệt ñới nóng ẩm thuận lợi phát triển các loại cây công nghiệp nhiệt lao ñộng dồi dào, có kinh nghiệm trồng và chế biến cây công nghiệp -Thị trường có nhiều biến ñộng, chất lượng sản phẩm còn hạn chế. 4/ Tại sao các cây công nghiệp lâu năm ở nước ta lại ñóng vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu -Giá trị sản xuất cây công nghiệp lâu năm chiếm tỷ trọng cao nhất trong giá trị sản xuất cây công nghiệp 5/ Hãy trình bày tình hình phân bố cây công nghiệp ở nước ta. 7/ Nước ta có những thuận lợi nào ñể ñưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính ? -Nước ta có nhiều ñiều kiện thuận lợi như: có nhiều ñồng cỏ, nguồn thức ăn cho chăn nuôi ñược ñảm 8/ Vì sao trong những năm gần ñây, ñiều kiện phát triển chăn nuôi có nhiều thuận lợi nhưng hiệu 9/ Tại sao ñẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả lại góp phần phát huy thế mạnh của a/ Nước ta có ñiều kiện thuận lợi ñể phát triển cây công nghiệp và cây ăn quả - Có nhiều loại ñất thích hợp nhiều loại cây công nghiệp: ñất feralit ở miền núi, ñất phù sa ở ñồng bằng. b/ Việc phát triển cây công nghiệp và cây ăn quả ñem lại nhiều ý nghĩa to lớn: VẤN ðỀ PHÁT TRIỂN THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP 1/Những ñiều kiện thuận lợi và khó khăn ñể phát triển thủy sản. Nước ta có ñường bờ biển dài, có 4 ngư trường lớn: Hải Ninh, quần ñảo Hoàng Sa- -Dọc bờ biển có nhiều vũng, vịnh, ñầm phá, các cánh rừng ngập mặn có khả năng nuôi trồng hải sản. -Nhà nước có nhiều chính sách khuyến khích phát triển, nhân dân có kinh nghiệm nuôi trồng và Các phương tiện ñánh bắt ñược trang bị tốt hơn; các dịch vụ thuỷ sản và công nghiệp chế biến -Thị trường tiêu thụ ñược mở rộng trong và ngoài phát triển và phân bố ngành thủy sản. -Tất cả các tỉnh giáp biển ñều ñẩy mạnh ñánh bắt hải sản, nhất là các tỉnh duyên hải NTB và Nam *Nuôi trồng thủy sản: chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu sản xuất và giá trị sản lượng thủy năng nuôi trồng thủy sản còn nhiều, diện tích mặt nước ñể nuôi trồng thuỷ sản là gần 1 triệu -Nghề nuôi tôm phát triển mạnh với hình thức bán thâm canh và thâm canh công nghiệp� tập trung - Nghề nuôi cá nước ngọt cũng phát triển, ñặc biệt ở ðBSCL và ðBSH, nhất là ở An Giang nổi tiếng về a) Ngành lâm nghiệp ở nước ta có vai trò quan trọng về mặt kinh tế và sinh thái. + Bảo vệ an toàn cho nhân dân cả ở trong vùng núi, trung du và vùng hạ du. b) Tài nguyên rừng nước ta vốn giàu có nhưng ñã bị suy thoái nhiều: c) Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp -Các sản phẩm gỗ: gỗ tròn, gỗ xẻ, ñồ gỗ…công nghiệp bột giấy và giấy ñang ñược phát triển, lớn -Các vùng có diện tích rừng lớn: Tây Nguyên, BTB,… 1/ Những ñiều kiện thuận lợi và khó khăn ñể phát triển ngành thuỷ sản nước ta. Nước ta có ñường bờ biển dài, có 4 ngư trường lớn: Hải Ninh, quần ñảo Hoàng Sa- -Dọc bờ biển có nhiều vũng, vịnh, ñầm phá, các cánh rừng ngập mặn có khả năng nuôi trồng hải sản. -Nhà nước có nhiều chính sách khuyến khích phát triển, nhân dân có kinh nghiệm nuôi trồng và Các phương tiện ñánh bắt ñược trang bị tốt hơn; các dịch vụ thuỷ sản và CN chế biến cũng -Thị trường tiêu thụ ñược mở rộng trong và ngoài nước. 2/ Tình hình phát triển và phân bố ngành thuỷ sản nước ta hiện nay. -Tất cả các tỉnh giáp biển ñều ñẩy mạnh ñánh bắt hải sản, nhất là các tỉnh duyên hải NTB và Nam -Tiềm năng nuôi trồng thủy sản còn nhiều, diện tích mặt nước ñể nuôi trồng thuỷ sản là gần 1 triệu -Nghề nuôi tôm phát triển mạnh với hình thức bán thâm canh và thâm canh công nghiệp - Nghề nuôi cá nước ngọt cũng phát triển, ñặc biệt ở ðBSCL và ðBSH, nhất là ở An Giang nổi tiếng 3/ Dựa trên những ñiều kiện nào mà ðBSCL có thể trở thành vùng nuôi trồng thủy sản lớn nhất -Vùng có diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản lớn sản toàn vùng là 680.000 ha, chiếm khoảng 70% diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản của cả -ðây là vùng có truyền thống nuôi trồng thủy sản, người dân có nhiều kinh năm lũ tràn về mang theo một lượng lớn thức ăn tự nhiên tạo thuận lợi cho nuôi trồng phát cầu thị trường lớn kể cả trong và ngoài nước. 4/ Nêu hiện trạng phát triển trồng rừng và các vấn ñề phát triển vốn rừng ở nước ta hiện nay. a) Ngành lâm nghiệp ở nước ta có vai trò quan trọng về mặt kinh tế và sinh thái. + Bảo vệ an toàn cho nhân dân cả ở trong vùng núi, trung du và vùng hạ du. b) Tài nguyên rừng nước ta vốn giàu có nhưng ñã bị suy thoái nhiều: c) Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp: -Các sản phẩm gỗ: gỗ tròn, gỗ xẻ, ñồ gỗ…công nghiệp bột giấy và giấy ñang ñược phát triển, lớn -Các vùng có diện tích rừng lớn: Tây Nguyên, BTB,… 1. Các nhân tố tác ñộng tới tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta: 2. Các vùng nông nghiệp ở nước ta: có 7 vùng nông Những thay ñổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta: a. Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp của nước ta trong những năm qua thay ñổi theo hai xu hướng chính: - Tăng cường chuyên môn hoá sản xuất, phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn� ðBSCL, ðNB, b. Kinh tế trang trại có bước phát triển mới, thúc ñẩy sản xuất nông lâm nghiệp và thuỷ sản theo hướng Trang trại phát triển về số lượng và loại hình � sản xuất nông nghiệp hàng hoá. 1/ Có sự khác nhau nào trong chuyên môn hóa nông nghiệp giữa Trung du miền núi Bắc Bộ và - Trung du miền núi Bắc Bộ chủ yếu trồng cây công nghiệp có nguồn gốc ôn ñới và cận nhiệt (chè, trẩu, - Tây Nguyên chủ yếu trồng cây công nghiệp lâu năm của vùng cận xích ñạo (cafe, cao su, hồ tiêu), chè ñược trồng ở cao nguyên Lâm ðồng có khí hậu mát mẻ; ngoài ra trồng cây công nghiệp ngắn ngày có: Sự khác nhau là do ñịa hình, ñất trồng, nguồn nước, ñặc biệt là sự phân hóa khí hậu. 2/ Có sự khác nhau nào trong chuyên môn hóa nông nghiệp giữa ðBSH và ðBSCL? Sự khác nhau là do ñịa hình, ñất trồng, nguồn nước, ñặc biệt là sự phân hóa khí hậu. 3/ Hãy lấy ví dụ chứng minh các ñiều kiện tự nhiên tạo ra cái nền của sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp, còn các nhân tố KT-XH làm phong phú thêm và làm biến ñổi sự phân hóa ñó. - Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào các nhân tố tự nhiên (ñất, khí hậu, nước). - Nông nghiệp nước ta còn lạc hậu, chưa phát triển nên sự phụ thuộc vào tự nhiên còn rất lớn. -ðất feralit ở miền núi hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, ñất phù sa ở ñồng bằng hình -Khí hậu phân hóa ña dạng tạo nên sự ña dạng về cơ cấu cây trồng và có sự khác nhau về chuyên môn công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn ñới. -Là nhân tố tạo nên sự phân hóa trên thực tế sản xuất của các nhập nội các giống cây trồng, vật nuôi làm phong phú thêm cơ cấu cây trồng, vật nuôi nước ta. -Các nhân tố KT-XH còn ảnh hưởng ñến sự phát triển và phân bố sản xuất. sự hình thành các vùng nông nghiệp tiến tới nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa. - Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương ñối ña dạng với khá ñầy ñủ các ngành quan trọng thuộc 3 -Hiện nay ñang nổi lên một số ngành công nghiệp trọng ñiểm, là những ngành có thế mạnh lâu dài, mang lại hiệu quả kinh tế cao, và có tác ñộng mạnh mẽ ñến việc phát triển cácngành kinh tế khác. - Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm thích nghi với tình hình mới: + Giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai thác và công nghiệp sản xuất, phân phối ñiện, khí ñốt, + ðẩy mạnh phát triển các ngành mũi nhọn và trọng ñiểm, ñưa công nghiệp ñiện năng ñi trước một -ðBSH & vùng phụ cận có mức ñộ tập trung công nghiệp theo lãnh thổ cao nhất nước. -Ở Nam Bộ: hình thành 1 dải công nghiệp với các TTCN trọng ñiểm: tp.HCM, Biên Hoà, Vũng Tàu, có các ngành: khai thác dầu ,khí; thực phẩm, luyện kim, ñiện tử�tp.HCM là TTCN lớn nhất cả nước. *Sự phân trên là kết quả tác ñộng của nhiều yếu tố: vị trí ñịa lý, TNTN, nguồn lao ñộng có tay nghề, thị -Khu vực TD-MN còn hạn chế là do thiếu ñồng bộ các nhân tố trên, nhất là GTVT kém phát cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế ñã có những thay ñổi sâu sắc: khu vực Nhà nước, khu vực ngoài Nhà nước và khu vực có vốn ñầu tư nước thành phần kinh tế tham gia vào hoạt ñộng công nghiệp ngày càng ñược mở rộng. 1/ Chứng minh cơ cấu ngành công nghiệp nước ta ña dạng và ñang từng bước thay ñổi mạnh mẽ - Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương ñối ña dạng với khá ñầy ñủ các ngành quan trọng thuộc 3 ngành có thế mạnh lâu dài, mang lại hiệu quả kinh tế cao, và có tác ñộng mạnh mẽ ñến việc phát triển - Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm thích nghi với tình hình mới: + Giảm tỷ trọng nhóm ngành công nghiệp khai thác và công nghiệp sản xuất, phân phối ñiện, khí ñốt, + ðẩy mạnh phát triển các ngành mũi nhọn và trọng ñiểm, ñưa công nghiệp ñiện năng ñi trước một b/ Giải thích vì sao ðBSH và vùng phụ cận có mức ñộ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất cả - ðBSH & vùng phụ cận có mức ñộ tập trung công nghiệp theo lãnh thổ cao nhất nước. - Ở Nam Bộ: hình thành 1 dải công nghiệp với các TTCN trọng ñiểm: tp.HCM, Biên Hoà, Vũng Tàu, có các ngành: khai thác dầu, khí; thực phẩm, luyện kim, ñiện tử � tp.HCM là TTCN lớn nhất cả nước. - DHMT: Huế, ðà Nẵng, Vinh, với các ngành: cơ khí, thực phẩm, ñiện � ðà Nẵng là TTCN lớn nhất b/ ðBSH và vùng phụ cận có mức ñộ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất cả nước, vì: - Vị trí ñịa lý thuận lợi và nằm trong vùng kinh tế trọng ñiểm phía Bắc. - Nguồn lao ñộng dồi dào, có trình ñộ chất lượng cao, thị trường tiêu thụ rộng lớn. - Cơ sở vật chất kỹ thuật tốt, có thủ ñô Hà Nội-trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa lớn bậc nhất cả 3/ Tại sao cơ cấu ngành của công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch? - Chịu sự tác ñộng của các nguồn lực bao gồm cả tự nhiên lẫn kinh tế-xã hội. 4/ Hãy nhận xét về cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế của nước ta. -Cơ cấu Công nghiệp theo thành phần kinh tế ñã có những thay ñổi sâu sắc: khu vực Nhà nước, khu vực ngoài Nhà nước và khu vực có vốn ñầu tư nước thành phần kinh tế tham gia vào hoạt ñộng công nghiệp ngày càng ñược mở rộng. -Sự chuyển trên là tích cực, phù hợp với ñường lối mở cửa, khuyến khích phát triển các thành phần -Khí ñốt còn ñược ñưa vào phục vụ cho các ngành công nghiệp ñiện lực, sản xuất phân bón như: + Tiềm năng rất lớn, khoảng 30 triệu KW, tập trung ở hệ thống sông Hồng (37%) và sông ðồng Nai + Hàng loạt nhà máy nhiệt ñiện có công suất lớn ñi vào hoạt ñộng: Phả Lại 1 và 2 (trên 1000 MW), Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm: có nhiều tiềm năng phát triển: nguồn nguyên liệu tại -Công nghiệp ñường mía: sản lượng ñường kính ñạt 1,0 triệu tấn (2005)� phân bố tập trung ở -Các cơ sở chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa tập trung ở một số ñô thị lớn. 1/ Tại sao công nghiệp năng lượng lại là ngành công nghiệp trọng ñiểm của nước ta? - Thủy năng có tiềm năng rất lớn, khoảng 30 triệu KW, tập trung ở hệ thống sông Hồng (37%) và sông - Thị trường tiêu thụ rộng lớn, ñáp ứng nhu cầu cho sản xuất và sinh hoạt của người dân. Tác ñộng mạnh mẽ và toàn diện ñến các ngành kinh tế về quy mô, kỹ nghệ, chất lượng sản 2/ Tại sao công nghiệp ñiện lực lại là ngành công nghiệp trọng ñiểm của nước ta? + Dầu, khí trữ lượng lớn, tập trung ở các bể trầm tích ngoài thềm lục ñịa phía Nam. + Tiềm năng thuỷ ñiện lớn (hơn 30 triệu kw), tập trung trên hệ thống sông Hồng và sông ðồng Nai. - ðã và ñang hình thành mạng lưới các nhà máy ñiện cùng với hệ thống ñường dây tải ñiện cao áp 500 - Phục vụ các ngành kinh tế và ñời sống của người dân. Phát triển ñiện lực ñi trước một bước nhằm tạo thuận lợi thúc ñẩy các ngành kinh tế khác phát triển về 3/ Tại sao công nghiệp chế biến LT-TP lại là ngành công nghiệp trọng ñiểm của nước ta? - Thị trường tiêu thụ rộng lớn trong và ngoài nước. - Chiếm tỷ trọng khá cao trong giá trị sản lượng công nghiệp cả nước và giá trị xuất khẩu. - Giải quyết nhiều việc làm và nâng cao thu nhập của người lao ñộng. - ðẩy mạnh phát triển các ngành ngư nghiệp, sản xuất hàng tiêu dùng, cơ khí… 4/ Hãy xác ñịnh các nhà máy thủy ñiện lớn nhất của nước ta trên bản ñồ và giải thích sự phân bố - Các nhà máy thủy ñiện ñều phân bố ở trên các con sông có ñộ dốc lớn, nguồn nước dồi dào. - Sự phân bố các nhà máy thủy ñiện ở nước ta chủ yếu tập trung ở 3 hệ thống sông lớn: Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là sự sắp xếp, phối hợp giữa các quá trình và cơ sở sx công nghiệp trên a) ðiểm công nghiệp: có nhiều ở Tây Bắc, Tây Nguyên 1/ Tại sao các khu công nghiệp tập trung (KCN) lại phân bố chủ yếu ở ðNB, ðBSH và DHMT? - ðây là những khu vực có VTðL thuận lợi cho phát triển sản xuất, giao thương. - Nguồn lao ñộng dồi dào có chất lượng cao, thị trường tiêu thụ rộng lớn. - Có các vùng kinh tế trọng ñiểm. 2/ Tại sao ðông Nam Bộ có giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất cả nước? - Có vị trí ñịa lý thuận lợi giao thương và nằm trong vùng kinh tế trọng ñiểm phía Nam. vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất cả nước. - Nguồn lao ñộng dồi dào, có trình ñộ chuyên môn cao, thị trường tiêu thụ rộng lớn. -Có quy mô lãnh thổ lớn nhất trong các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp. - Thường có một TTCN mang tính chất tạo vùng hoặc là hạt nhân cho sự phát triển của vùng. 4/ Hãy trình bày quy mô và cơ cấu ngành của 2 trung tâm công nghiệp Hà Nội & là TTCN lớn nhất nước, quy mô: trên 50.000 tỷ ñồng, gồm nhiều ngành: cơ khí, luyện b.Hoạt ñộng công nghiệp tập trung ở ñây vì có những lợi thế : -Tp.HCM: có ưu thế về VTðL, nằm trong ñịa bàn vùng kinh tế trọng ñiểm phía Nam, ñặc biệt có -Hà Nội: là thủ ñô, nằm trong vùng kinh tế trọng ñiểm phía Bắc, có sức hút ñối với các vùng lân ñến Năm Căn (Cà Mau) dài 2.300 km, là tuyến ñường xương sống ñi qua các vùng kinh tế của cả HCM có ý nghĩa thúc ñẩy sự phát triển KT-XH của dải ñất phía tây ñất nước. -Cả nước có 73 cảng biển lớn nhỏ, tập trung ở Trung Bộ, ðNB. 1/ Hãy nêu vai trò của GTVT và TTLL trong sự phát triển KT-XH. Nó có vị trí quan trọng và có tác ñộng rất lớn ñến sự phát triển KT-XH, ñồng thời còn là chỉ tiêu Trong chiến lược phát triển kinh tế nước ta, GTVT chính là ñiều kiện quan trọng ñể thu hút ñầu 2/ Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển GTVT nước ta. ðó là ñiều kiện thuận lợi phát triển các loại hình GT ñường bộ, ñường biển, ñường nối liền các vùng trong cả nước, nối với Trung Quốc, Sự quan tâm của Nhà nước, tập trung nguồn vốn lớn ñể ñầu tư xây dựng & cải tạo các tuyến - 3/4 ñịa hình là ñồi núi, có ñộ chia cắt lớn gây khó khăn, tốn kém trong việc xây dựng các tuyến ñường 3/ Hãy nêu những ñặc ñiểm nổi bật của ngành bưu chính và viễn thông nước ta. 4/ Nêu vai trò và sự phát triển ngành bưu chính nước ta. -Giúp cho người dân ở các vùng nông thôn, miền núi, hải ñảo ñược tiếp cận với thông tin, chính sách dừng ở mức phục vụ các cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước.