Bộ giáo án vật lý lớp 11

Thể loại: Giáo án điện tử
Lượt xem: 10,961Lượt tải: 6Số trang: 106

Mô tả tài liệu

Trình bày được khái niệm điện tích điểm, đặc điểm tương tác giữa các điện tích, nội dung chính của định luật Coulomb, ý nghĩa của hằng số điện môi. - Lấy được ví dụ về tương tác giữa các vật điện được coi là điện tích điểm. - Biết cấu tạo và hoạt động của cân xoắn.

Tóm tắt nội dung

- Trình bày được khái niệm điện tích điểm, đặc điểm tương tác giữa các điện tích, nội dung chính của định luật Coulomb, ý nghĩa của hằng số điện SGK 7 và lớp 9 để biết học sinh đã được học gì về điện tích và tương tác bị các thiết bị dạy học cần thiết (nếu có): (Máy phát tĩnh điện, dụng cụ thí nghiệm theo hình 1.1; 1.2 …) - Một số câu hỏi và câu trắc nghiệm theo từng chủ đề của dung: Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đường thẳng nối 2 điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ với tích độ lớn của 2 điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng. q1 và q2: các điện tích (C) - Hằng số điện môi của một môi trường cho biết: khi đặt các điện tích trong môi trường đó thì lực tương tác giữa chúng giảm đi bao nhiêu lần so với khi chúng đặt trong chân một số câu hỏi:- Người ta có thể làm gì để nhiễm điện cho vật?- Biểu hiện của một vật bị nhiễm điện?- Hướng dẫn học sinh làm một vài thí nghiệm dơn giản để chứng minh điều đó.- Điện tích là gì? - Nêu các kết quả thí nghiệm của Coulomb tìm được về sự phụ thuộc của lực tương tác giữa hai điện tích và khoảng cách giữa chúng- Nêu nội dung định luật và ý nghĩa, đơn vị của các đại lượng trong biểu thức.- Vẽ hình biểu diễn tương tác của hai điện tích cùng dấu, trái dấu. - Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ 1.3 và tìm hiểu cấu tạo và cách sử dụng của cân xoắn.- Hướng dẫn học sinh phân tích các kết quả thí nghiệm của quát hóa để đi đến nội dung và biểu thức định luật.- Yêu cầu học sinh phát biểu nội dung định luật dựa vào dạng của biểu thức.- Hướng dẫn học sinh vẽ động 3: Tìm hiểu tương tác giữa hai điện tích trong điện môi: - Giới thiệu điện môi là chất cách điện.- Tìm hiểu kết quả thực nghiệm về tương tác giữa các điện tích trong điện môi đồng chất.- Tìm hiểu ý nghĩa của hằng số điện môi. - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu trắc nghiệm SGK trang 9, 10. - Ghi bài tập và câu hỏi về nhà.- Ghi những chuẩn bị cần thiết. - Yêu cầu học sinh giải các bài tập trang 10 SGK và sách bài tập. - Trình bày được cấu tạo sơ lược của nguyên tử về phương diện số câu hỏi và câu trắc nghiệm theo từng chủ đề của dựa vào sự cư trú và di chuyển của electron để giải thích các hiện tượng điện và tính chất điện của các vật gọi là thuyết một hệ cô lập về điện, tổng đại số của các điện tích là không đổi. - Phương chiều độ lớn của lực tương tác giữa các điện tích. - Nhớ lại kiến thức đã học hoặc đọc SGK để trả lời.- Đọc SGK để biết điện tích và khối lượng của electron và proton. - Dựa vào kiến thức đã học ở các lớp dưới, yêu cầu học sinh nêu cấu tạo của nguyên tử về phương diện điện.- Giới thiệu về điện tích nguyên tố. - Giới thiệu về nội dung thuyết Yêu cầu học sinh dùng thuyết electron để giải thích hiện tượng nhiễm điện do cọ xát. - Đọc SGK, liên hệ kiến thức cũ và thực tế để tìm hiểu chất cách điện và chất dẫn điện- Lấy ví dụ về chất cách điện.- Giải thích các hiện tượng như câu hỏi C3, C4,C5 - yêu cầu học sinh tự tìm hiểu chất cách điện, chất dẫn điện. - Hướng dẫn học sinh trả lời.- Yêu cầu học sinh vận dụng thuyết electron để giải thích các hiện tượng điện Hoạt động 4: Tìm hiểu định luật bảo toàn điện tích: - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu trắc nghiệm SGK trang 14 - Yêu cầu học sinh giải các bài tập trang 14 SGK và sách bài tập. - Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường và nêu được đặc điểm của vectơ cường độ điện trường. - Nêu được khái niệm và đặc điểm đường sức điện trường. - Xác định phương, chiều, độ lớn của cường độ điện trường tại 1 điểm do điện tích điểm gây ra. - Vận dụng quy tắc hình bình hành để xác định phương chiều của vectơ cường độ điện trường tổng hợp. - Giải được bài toán về điện số câu hỏi và câu trắc nghiệm theo từng chủ đề của bài. - Nêu câu hỏi: Nêu nội dung thuyết electron và vận dụng thuyết electron để giải thích các hiện tượng điện Hoạt động 2: Thuyết tìm hiểu về điện trường. - Đọc SGK mục I.1, I.2, tìm hiểu và trả lời câu hỏi - Nêu câu hỏi: Điện trường là gì? - Đọc SGK mục II.1, II.2, II.3, II.4, tìm hiểu và trả lời câu hỏi. - Suy luận vận dụng cho điện trường gây bởi điện tích điểm, trả lời các câu Trả lời C1. - Đọc SGK trả lời các câu hỏi - Nêu câu hỏi: Cường độ dòng điện là gì? Nêu đặc điểm của vectơ cường độ điện trường (điểm đặt, phương, chiều, độ lớn)- Nhấn mạnh từng đặc điểm của vectơ cường độ điện trường.- Nêu các câu hỏi: Vận dụng đặc điểm tương tác giữa các điện tích điểm xác định phương chiều và độ lớn của cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm? Xác định hướng của vectơ cường độ điện trường gây bởi điện tích Q trong các trường hợp..M .M + Q - Q- Tổng kết ý kiến HS. - Nêu câu hỏi: Phát biểu nội dung nguyên lý chồng chất điện trường. - Trả lời các câu hỏi- Nghiên cứu SGK mục III.1; 2; 3; 4 trả lời từng đặc điểm- Đọc SGK trả lời - Nêu câu hỏi: Đường sức là gì? Nêu đặc điểm của đường sức?- Nêu câu hỏi: Điện trường đều là gì? Nêu đặc điểm đường sức của điện trường đều. - Nêu một số câu trắc nghiệm theo từng mục của bài và cho học sinh thảo luận trả lời- Nhận xét, đánh giá nhấn mạnh kiến thức trong bài. - Yêu cầu học sinh giải các bài tập trang 20.21 SGK và sách bài tập.- Cho bài tập làm thêm- Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau. - Xác định phương, chiều, độ lớn của cường độ điện trường tại 1 điểm do điện tích điểm gây ra. - Vận dụng quy tắc hình bình hành để xác định phương chiều của vectơ cường độ điện trường tổng viên: Một số bài toán về tĩnh điện và điện trường: một vài cách giải đối với mỗi bài toán. - Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi để ôn lại các kiến thức cần nhớ. - Nhận xét bài giải của bạn - Hướng dẫn học sinh giải bài tập 8 trang 10 SGK. - Trả lời các câu hỏi.- Đọc đề bài, chỉ ra các dữ kiện đề bài cho và yêu cầu đề bài. - Nhận xét bài giải của bạn- Đọc đề bài, chỉ ra các dữ kiện đề bài cho và yêu cầu đề bài. - Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi 9 và 10 SGK trang 20, 21. + Hướng dẫn định hướng bài toán + Yêu cầu học sinh đề ra tiến trình giải.+ Nhận xét, kết luận- Hướng dẫn học sinh giải bài tập 13 trang 21 SGK. + Yêu cầu học sinh đọc và phân tích đề bài.Cần làm rõ làm thế nào để cường độ điện trường tại 1 điểm bằng không.+ Hướng dẫn định hướng bài toán + Yêu cầu học sinh đề ra tiến trình giải. - Nêu được đặc điểm lực tác dụng lên điện tích trong điện trường đều. - Lập được biểu thức tính công của lực điện trong điện trường đều. - Phát biểu được đặc điểm của công dịch chuyển điện tích trong điện trường bất kì. - Trình bày được khái niệm, biểu thức, đặc điểm của thế năng của điện tích trong điện trường, quan hệ giữa công của lực điện trường và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường. - Giải bài toán tính công của lực điện trường và thế năng điện CỦA LỰC ĐIỆN CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN.Đặc điểm của lực điện tác dụng lên điện tích đặt trong điện trường đều. Độ lớn: F = qE.Công của lực điện trong điện trường đều.a. Điện tích q>0 di chuyển theo đường thẳng MN: AMN = qEdMNb. Điện tích di chuyển theo đường gấp khúc MPN: AMPN = qEdMNc. Vậy công của lực điện: với d = s cos là hình chiếu của đường đi lên đường sức. THẾ NĂNG CỦA MỘT ĐIỆN TÍCH TRONG ĐIỆN nieäm veà theá naêng cuûa moät ñieän tích trong ñieän tröôøng :Thế năng là khả năng sinh công của điện trường. A = qEd = WM WM = AM (chọn mốc thế năng ở vô cực)Sự phụ thuộc của thế năng vào điện tích q .WM = AM= q.VMCông của lực điện trường và độ giảm thế năng của điện tích trong điện = VM - VN - Trình bày được ý nghĩa, định nghĩa, đơn vị, đặc điểm của điện thế và hiệu điện thế. - Nêu được mối liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường. - So sánh được các vị trí có điện thế cao và các vị trí có điện thế thấp trong điện SGK 7 để biết học sinh đã có kiến thức gì về hiệu điện số câu hỏi và câu trắc nghiệm theo từng chủ đề của bài. Khái niệm Điện thế đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng của điện tích q.2. Đặc điểm của điện thế Điện thế là đại lượng đại số Vì q>0 nên:+ AM∞ > 0 : VM > 0 + AM∞ < 0 : VM < 0Điện thế của đất và của một điểm ở vô cực thường được chọn làm nghĩa: SGK* Biểu thức: (V) * Đơn vị của hiệu điện thế: Vôn (V) * Ý nghĩa cúa Vôn: Vôn là hiệu điện thế giữa 2 điểm mà nếu di chuyển điệ tích q=1C từ điểm này đến điểm kia thì lực điệ sinh công là lại SGK 7 để ôn lại các kiến thức đã học về hiệu điện thế. Viết công thức tính công của lực điện khi di chuyển một điện tích trong điện trường đều và nêu đặc điểm của công đó. 2. hãy nêu mối liên hệ giữa công của lực điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện e bay từ bản dương sang bản âm cách nhau 1cm trong điện trường đều có E = 105 V/m. - HS trả lời: W​M= q.VM+ Suy ra hệ số VM = AM/q không phụ thuộc vào q => có thể dùng để đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng.- Ghi nhận: ý nghĩa của điện thế (đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng của điện tích. - Rút ra được: đơn vị điện thế là đơn vị dẫn xuất: 1V = 1J/1C - Đọc SGK để trả lời câu hỏi. Suy ra VM = AM/q < 0 - Hãy viết công thức tính thế năng của điện tích trong điện trường.+ Nhận xét về hệ số tỉ lệ VM = AM/q - Nhấn mạnh ý nghĩa của điện thế. - Nêu câu hỏi: Đặc điểm của điện thế? - Nêu và hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi C1 - Nhận biết được hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là hiệu của hai điện thế VM và VN. - Nêu câu hỏi: hiệu điện thế giữa hai điểm M và N trong điện trường đặc trưng cho tính chất gì? - Gợi ý học sinh trả lời: Yêu cầu học sinh: + Biến đổi biểu thức UMN=VM-VN = AMN/qTừ biểu thức: UMN= AMN/qYêu cầu học sinh rút ra định nghĩa hiệu điện thế. Hoạt động 4: Tìm hiểu cách đo hiệu điện thế và mối liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ diện trường: - Nêu cấu tạo và tìm hiểu cách mắc tĩnh điện kế với vật cần đo, và cách xác định giá trị của hiệu điện thế chỉ trên tĩnh điện kế.- Thảo luận theo nhóm, kết hợp kiến thức bài trước thiết lập quan hệ E, U - Nêu câu hỏi: Muốn đo hiệu điện thế người ta dùng dụng cụ gi? - Yêu cầu học sinh quan sát tĩnh điện kế, kết hợp SGK và nêu cấu tạo của tĩnh điện kế. - Yêu cầu học sinh sử dụng công thức tính công của lực điện trường trong điện trường đều và công thức hiệu điện thế để xác định mối liên hệ giữa U và E. - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu trắc nghiệm SGK trang 29. Củng cố kiến thức về công của lực điện và điện thế, hiệu điện thế. 1) Giáo viên: Một số bài toán về công của lực điện và điện thế, hiệu điện thế: một vài cách giải đối với mỗi bài toán B. BÀI TẬPBài 7 trang 25 SGK điện sinh công dương lên sự chuyển động của e. Vậy bản A là bản tích điện âm, bản B tích điện là bản dương.b. Công của lực điện làm di chuyển e từ bản A đến bản B: AAB= e.UABTa có công của lực điện bằng độ biến thiên động năng của e: AAB = Wđ – Wđ0 = e. 2) Học sinh: Xem trước các bài tập trong SGK và sách bài tập, định hướng cách giải, giải thử Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức về công của lực điện: - Đọc đề bài, chỉ ra các dữ kiện đề bài cho và yêu cầu đề bài.+ Thả electron không vận tốc đầu => v0 = 0- Định hướng giải: đây là bài toán có sự biến đổi về động năng dưới tác dụng của ngoại lực => dùng định lý động năng (lớp 10)- Nêu các bước giải.+ Dùng A = qEd để tính công của lực điện + Dùng định lý động năng: A = Wđ – Wđo để tính động năng Wđ của electron tại bản âm- Giải bài toán. - Nhận xét bài giải của bạn * Hướng dẫn học sinh giải bài tập 7 trang 25 SGK.- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích đề bài.- Hướng dẫn định hướng bài toán - Yêu cầu học sinh đề ra tiến trình giải. - Định hướng giải: dùng mối liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường - Nêu các bước giải: Dễ thấy E không đổi nên U0​/d0 = U/d- Giải bài toán. - Nhận xét bài giải của bạn- Đọc đề bài, chỉ ra các dữ kiện đề bài cho và yêu cầu đề bài. - Định hướng giải: dùng biểu thức định nghĩa hiệu điện thế: UMN = AMN/q - Nêu các bước giải. - Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi 5, 6 và 7 SGK trang 29.- Hướng dẫn học sinh giải bài tập 8 trang 29 SGK.+ Yêu cầu học sinh đọc và phân tích đề bài. Điện trường giữa hai bản tụ có đặc điểm gì?+ Hướng dẫn định hướng bài toán: Lưu ý học sinh đổi đơn vị các đại lượng cho đúng. + Yêu cầu học sinh đề ra tiến trình giải.+ Nhận xét, kết luận* Hướng dẫn học sinh giải bài tập 9 trang 29 SGK.+ Yêu cầu học sinh đọc và phân tích đề bài.Lưu ý điện tích chuyển động ở đây là electron là điện tích âm q < 0 + Hướng dẫn định hướng bài toán. + Nhận xét, kết luận* Hướng dẫn học sinh giải bài tập 5.8 trang 12 SBT.+ Yêu cầu học sinh đọc và phân tích đề bài. + e mang điện tích âm, nó di chuyển ra xa bản A và lại gần bản B, hãy suy ra dấu điện tích của các bản. - Trình bày được cấu tạo của tụ điện, cách tích điện cho tụ. - Nêu rõ ý nghĩa, biểu thức, đơn vị của điện dung. - Viết được biểu thức tính năng lượng điện trường của tụ điện và giải thích được ý nghĩa các đại lượng trong biểu thức. Tụ điện :Tụ điện là gì ?:Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.Tụ điện dùng để chứa điện tích.Cách tích điện cho tụ điện : - Nối 2 bản của tụ điện với hai cực của nguồn điện. - Ta gọi điện tích dương là điện tích của tụ điện.Điện dung của tụ điện:Định nghĩa :Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định. Nó được xác định bằng thương số của điện tích của tụ điện và hiệu điện thế giữa hai bản của nó. Đơn vị điện dung : (F : fara)Fara là điện dung của một tụ điện mà nếu đặt giữa hai bản của nó hiệu điện thế 1 V thì nó tích được một điện tích 1CCác loại tụ điện :Tụ không khí, tụ mica, tụ giấy, tụ sứ, tụ gốm… Tụ điện động 2: Tìm hiểu về cấu tạo tụ điện và cách điện cho tụ điện. HS tìm hiểu SGK- Trả lời: + Cấu tạo của tụ điện: + Cấu tạo tụ điện phẳng: - Đọc SGK mục I.2, trả lời - Trả lời C1: Vì điện trường làm cho các e di chuyển từ bản âm sang bản dương, e ở bản âm giảm dần và điện tích dương của bản dương bị trung hòa dần đến khi mất hẳn. Yêu cầu HS đọc SGK mục I.1, tìm hiểu và trả lời câu hỏi- Nêu câu hỏi: Hãy nêu cấu tạo tụ điện? - Nêu câu hỏi: Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ hai bản kim loại là nước tinh khiết; - Nêu câu hỏi: Làm cách nào để nhiễm điện cho tụ?- Chú ý cho HS biết các nguồn điện trong thực tế thường dùng để tích điện cho tụ.- Nêu câu hỏi C1.Nhận xét: có sự phóng điên giữa hai bản, kết quả tụ mất hết điện tích Hoạt động 3: Tìm hiểu về điện dung, các loại tụ điện và năng lượng của tụ điện. Trả lời các câu hỏi- - 1fara là điện dung của tụ điện mà nếu đặt giữa 2 bản của nó hiệu điện thế 1V thì điện tích của tụ là 1C. - ghi nhớ ý nghĩa của các tiếp đầu ngữ.- Làm việc theo nhóm, giúp đỡ nhau nhận biết tụ điện trong các linh kiện điện tử. - Làm quen nhận dạng và đọc các thông số trên tụ.- Đọc SGK mục II.4, trả lời câu hỏi - Nêu câu hỏi: Điện dung của điện tụ là gì? Biểu thức và đơn vị của điện là gì?- Đặt câu hỏi: Nêu ý nghĩa của Fara?- Giải thích tiếp các đầu ngữ(; n,..)- Đưa ra các linh kiện điện tử cho các nhóm.- Nêu câu hỏi: Hãy nhận dạng các linh kiện?- Giới thiệu một số loại tụ.- Nêu câu hỏi: Khi tụ điện có điện dung C, được tích một điện lượng Q, nó mang năng lượng điện trường là: W= - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu trắc nghiệm SGK trang 45,46. - Cho một số bài tập và câu trắc nghiệm.- Cho các bài làm thêm - Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau. Củng cố kiến thức về điện dung của tụ điện, năng lượng điện trường trong tụ điện. 2) Học sinh: Xem trước các bài tập trong SGK và sách bài tập, định hướng cách giải, giải thử Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức về diện dung của tụ điện, điện tích của tụ. * Trả lời các câu hỏi - Đọc đề bài, chỉ ra các dữ kiện đề bài cho và yêu cầu đề bài. + Cần hiểu được các giá trị ghi trên tụ điện: là điện dung C và hiệu điện thế giới hạn của tụ điện Ugh- Định hướng giải: dùng công thức định nghĩa điện dung C = Q/U- Nêu các bước giải: + Dùng công thức C = Q/U, với U = 120V ta tính được điện tích Q tương ứng.+ Dùng công thức C = Q/U, với Ugh = 200V ta tính được điện tích Qmax tương ứng.- Giải bài toán. - Nhận xét bài giải của bạn - Đọc đề bài, chỉ ra các dữ kiện đề bài cho và yêu cầu đề bài.+ Khi ngắt tụ ra khỏi nguồn thì hiệu điện thế giữa hai bản tụ vẫn không đổi. Định hướng giải: dùng công thức Q = C.U và A = q.U ứng với điện lượng q ta có A = q.U- Nêu các bước giải: + Dùng công thức Q = C.U ta tính được điện tích của tụ+ Dùng công thức A = q.U với U = 60V ta tính được công A tương ứng.+ Dùng công thức A = q.U, khi Q’ = Q/2 thì U’ = U/2 = 30V ta tính được công A’ tương ứng.- Giải bài toán. - Nhận xét bài giải của bạn * Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi 5, 6 SGK trang 33.* Hướng dẫn học sinh giải bài tập 7 trang 33 SGK.- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích đề bài. - Nhận xét, kết luận* Hướng dẫn giải bài tập 8 trang 33 SGK.- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích đề bài.Hướng dẫn học sinh tìm ra các dữ kiện đề cho và hướng giải quyết.- Hướng dẫn định hướng bài toán - Yêu cầu học sinh đề ra tiến trình giải.- Cho học sinh tự trình bày bài giải của Nhận xét - Phát biểu được khái niệm dòng điện, quy ước về chiều dòng điện, các tác dụng của dòng điện. - Trình bày được khái niệm cường độ dòng điện, dòng điện không đổi, đơn vị cường độ dòng điện và đơn vị điện lượng. - Trình bày được cấu tạo chung của nguồn điện, khái niệm suất điện động của dòng điện. - Tiến hành thí nghiệm như mô tả trong hình 7.5 SGK với nửa quả chanh đã được bóp nhũn hoặc khía rách màng ngăn giữa các múi và vôn kế có giới hạn đo 1V, độ chia nhỏ nhất 0,1 V; các mảnh kim loại khác như mảnh nhOhm, mảnh kẽm, mảnh thiếc mảnh chì… để dùng làm các cực của độ dòng điện – Dòng điện không đổi1) Cường độ dòng điện: Định nghĩa, biểu thức, đơn vị 2) Dòng điện không đổi: 3) Đơn vị của cường độ dòng điện và của điện Trả lời các câu hỏi - Nêu câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm bắt các kiến thức ở bài động 2: Ôn tập kiến thức về dòng điện. - Nêu câu hỏi: Cường độ dòng điện là gì? Biểu thức của cường độ dòng điện là gì?- Nêu câu hỏi C1.- Nêu câu hỏi: Thế nào là dòng điện không ta định nghĩa đơn vị điện lượng như thế nào?- Nêu câu hỏi C2; C3. - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu trắc nghiệm SGK trang . - Nêu câu hỏi: Điều điện để có dòng điện là gì? Nêu cấu tạo cơ bản và cơ chế hoạt động chung của nguồn điện?- Nêu câu hỏi C5, C6, C7, C8, C9. - Nêu câu hỏi: Thế nào là công của nguồn điện? - Đọc SGK mục V.1,V.2 trả lời - Thảo luận trả lời C10.- Trả lời - Nêu câu hỏi: Pin điện hóa có cấu tạo như thế nào? Nêu cấu tạo và hoạt động của pin vôn-ta? - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu trắc nghiệm SGK trang . - Ghi bài tập và câu hỏi về nhà.- Ghi những chuẩn bị cần cố kiến thức về điện dung của tụ điện, năng lượng điện trường trong tụ điện. 2) Học sinh: Xem trước các bài tập trong SGK và sách bài tập, định hướng cách giải, giải thử Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức về diện dung của tụ điện, điện tích của tụ. * Trả lời các câu hỏi - Đọc đề bài, chỉ ra các dữ kiện đề bài cho và yêu cầu đề bài. + Cần hiểu được các giá trị ghi trên tụ điện: là điện dung C và hiệu điện thế giới hạn của tụ điện Ugh- Định hướng giải: dùng công thức định nghĩa điện dung C = Q/U- Nêu các bước giải: + Dùng công thức C = Q/U, với U = 120V ta tính được điện tích Q tương ứng.+ Dùng công thức C = Q/U, với Ugh = 200V ta tính được điện tích Qmax tương ứng.- Giải bài toán. - Nhận xét bài giải của bạn - Đọc đề bài, chỉ ra các dữ kiện đề bài cho và yêu cầu đề bài. Định hướng giải: dùng công thức Q = C.U và A = q.U ứng với điện lượng q ta có A = q.U- Nêu các bước giải: + Dùng công thức Q = C.U ta tính được điện tích của tụ+ Dùng công thức A = q.U với U = 60V ta tính được công A tương ứng.+ Dùng công thức A = q.U, khi Q’ = Q/2 thì U’ = U/2 = 30V ta tính được công A’ tương ứng.- Giải bài toán. - Nhận xét bài giải của bạn * Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi 5, 6 SGK trang 33.* Hướng dẫn học sinh giải bài tập 7 trang 33 SGK.- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích đề bài. - Nhận xét, kết luận* Hướng dẫn giải bài tập 8 trang 33 SGK.- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích đề dẫn học sinh tìm ra các dữ kiện đề cho và hướng giải quyết. - Trình bày được biểu thức và ý nghĩa của các đại lượng trong biểu thức của công và công suất. - Trình bày được biểu thức công và công suất nguồn điện, ý nghĩa các đại lượng trong biểu thức và đơn vị. - Giải các bài toán điện năng tiếu thụ của đoạn mạch, bài toán định luật Jun – Len-xơ. - Đọc SGK vật lí 9 đã biết học sinh đã học những gì về công, công suất của dòng điện, định luật và chuẩn bị các câu hỏi hướng dẫn học sinh ôn tập. - Ôn tập phần này ở lớp 9 THCS và trả lời các câu hỏi hướng dẫn mà giáo viên dặt ra. - Trả lời các câu hỏi - Nêu câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm bắt các kiến thức ở bài động 2: Tìm hiểu về điện năng tiêu thụ công suất điện trên đoạn mạch. - Nêu câu hỏi: Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch được xác định bằng biểu thức nào? - Nêu câu hỏi: Công suất tiêu thu của đoạn mạch được xác định như thế nào? Từ biểu thức nhiệt lượng tỏa ra hãy xác định công suất tỏa nhiệt của vật dẫn?- Nêu câu hỏi C5. Hoạt động 4: Xây dựng biểu thức tính công và công suất của nguồn điện. - Đọc SGK mục III ý 1,2 trả lời - Suy ra các biểu thức theo hướng dẫn. - Nêu câu hỏi: Từ biểu thức suất điện động và biểu thức cường độ dòng điện, hãy xác định biểu thức tính công của nguồn điện? Từ biểu thức tính công của nguồn điện, hãy suy ra công thức xác định công suất của nguồn điện? - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu trắc nghiệm SGK trang . Củng cố kiến thức về điện năng tiêu thụ, công suất điện, nhiệt lượng, công suất tỏa nhiệt, công và công suất của nguồn điện. - Giải được các bài toán liên quan đến điện năng và công suất điện. 1) Giáo viên: Một số bài toán về điện năng và công suất điện: một vài cách giải đối với mỗi bài toán. 2) Học sinh: Xem trước các bài tập trong SGK và sách bài tập, định hướng cách giải, giải thử. Trả lời các câu hỏi, viết các biểu thức tính và đơn vị của các đại lượng có trong các biểu thức. Đặt câu hỏi để ôn lại các kiến thức về điện năng tiêu thụ, công suất điện, nhiệt lượng, công suất tỏa nhiệt, công và công suất của nguồn động 2: Ôn tập kiến thức về điện năng và công suất điện: * Trả lời các câu hỏi - Đọc đề bài, chỉ ra các dữ kiện đề bài cho và yêu cầu đề bài. - Định hướng giải: dùng công thức A=UIt và P=UI hoặc P = A/t- Nêu các bước giải: - Giải bài toán. - Nhận xét bài giải của bạn - Đọc đề bài, chỉ ra các dữ kiện đề bài cho và yêu cầu đề bài. + Cần hiểu được các giá trị ghi trên ấm là các giá trị định mức (Um và Pm) Định hướng giải: + Hiệu suất của ấm là 90% nghĩa là có 90% điện năng tiêu thụ (A) của ấm được chuyển thành nhiệt năng Q. (Q = 0,9A) +Có nhiệt dung riêng giúp ta tính được nhiệt lượng Q cần thiết để đun sôi nước.Muốn tính được thời gian t phải tìm được điện năng tiêu thụ A (A=UIt) => phải tìm nhiệt lượng Q = 0,9A = 0,9UIt - Nêu các bước giải: - Giải bài toán. - Nhận xét bài giải của bạn * Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi 5, 6 SGK trang 49.* Hướng dẫn học sinh giải bài tập 7 trang 49 SGK.- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích đề bài. - Nhận xét, kết luận* Hướng dẫn giải bài tập 8 trang 49 SGK.- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích đề dẫn học sinh tìm ra các dữ kiện đề cho và hướng giải quyết: Đặt câu hỏi: + Các giá trị ghi trên ấm cho ta biết điều gì? - Phát biểu được quan hệ giữa suất điện động của nguồn và tổng độ giảm điện thế trong và ngoài nguồn. - Trình bày được khái niệm hiệu suất của nguồn điện. - Giải các dạng bài tập có điện quan đến định luật Ohm cho toàn mạch. + Một nguồn điện 3,0V (bộ nguồn điện gồm 2 pin 1,5V mắc nối tiếp, nếu các pin này đã dùng một thời gian thì không cần điện trở bảo vệ R0 được vẽ trong sơ đồ đã nêu trên, nếu các pin này còn mới thì cần có điện trở bảo vệ R0 để trành dòng đoản mạch khi điều chỉnh biến trở R về trị số bằng không). - Trả lời các câu hỏi - Nêu câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm bắt các kiến thức ở bài trước - Nêu câu hỏi: Để chuẩn bị thí nghiệm tìm hiểu về suất điện động, hiệu điện thế của nguồn điện và cường độ dòng điện trong mạch ta cần đo những đại lượng nào? - Nêu câu hỏi: Từ số liệu thu được, hãy nhận xét quan hệ giữa hiệu điện thế và cường độ dòng điện trong mạch?- Nêu câu hỏi C1. - Hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa các đại lượng.- Nêu câu hỏi: Cường độ dòng điện trong mạch và suất điện động của nguồn điện có quan hệ thế nào? Đặc điểm của cường độ dòng điện và tác động của dòng điện đối với mạch ra sao? - Hướng dẫn HS trả lời ý 2 của câu hỏi trên. - Nêu câu hỏi: Vận dụng định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng vào mạch điện để suy ra định luật Ohm? Hoạt động 6: Tìm hiểu về hiện tượng hiệu suất của nguồn điện. - Nêu câu hỏi: Hiệu suất của nguồn điện là gì? - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu trắc nghiệm SGK trang . 2) Học sinh: Xem trước các bài tập trong SGK và sách bài tập, định hướng cách giải, giải thử. Trả lời các câu hỏi, viết biểu thức và nêu ý nghĩa của từng đại lượng cũng như đơn vị của các đại lượng có trong biểu thức. + Nhớ lại các công thức của mạch nối tiếp; song song.+ Trả lời các câu hỏi. Yêu cầu học sinh: + Nêu nội dung và viết biểu thức định luật Ohm cho mạch kín và cho đoạn mạch có điện trở.+ Viết các công thức của đoạn mạch điện trở nối tiếp, song song.+ Độ giảm thế? - Định hướng giải: dùng công thức UN=RI để tìm I; dùng biểu thức định luật Ohm cho mạch kín để tìm E và P=UI hoặc P=RI2 để tìm công suất của mạch ngoài; Png= E.I để tìm công suất của nguồn- Nêu các bước giải: - Giải bài toán. - Nhận xét bài giải của bạn - Đọc đề bài, chỉ ra các dữ kiện đề bài cho và yêu cầu đề bài. + Cần hiểu được các giá trị ghi trên ấm là các giá trị định mức (Um và Pm)+ Muốn đèn sáng bình thường thì cường độ dòng điện phải đạt được giá trị định mức của đèn - Định hướng giải: - Nêu các bước giải: tìm cường độ dòng điện qua đèn, so sánh với IM - Giải bài toán. - Nhận xét bài giải của bạn * Hướng dẫn giải bài tập 5 trang 54 SGK.- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích đề bài. Lưu ý hiệu điện thế giữa 2 cực của nguồn trong trường hợp này (mạch kín) chính là hiệu điện thế mạch ngoài UN.- Hướng dẫn định hướng bài toán: - Yêu cầu học sinh đề ra tiến trình giải.- Theo dõi quá trình làm bài của học sinh.- Nhận xét, kết luận* Hướng dẫn giải bài tập 6 trang 54 SGK.- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích đề dẫn học sinh tìm ra các dữ kiện đề cho và hướng giải quyết: Đặt câu hỏi: + Các giá trị ghi trên đèn cho ta biết điều gì?+ Làm thế nào để biết đèn có sáng bình thường hay không?- Hướng dẫn định hướng bài toán - Yêu cầu học sinh đề ra tiến trình giải. - Viết và giải thích được ý nghĩa các đại lượng trong biểu thức quan hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế của định luật Ohm cho đoạn mạch chứa nguồn điện. - Nêu được các biểu thức xác định suất điện động và điện trở tổng hợp khi ghép các nguồn điện. - Giải bài tập có điện quan đến đoạn mạch chứa nguồn điện và bài toán ghép các nguồn điện thành bộ. Bài 10 đoạn mạch chứa nguồn điện Ghép các nguồn điện thành bộ.I. Đoạn mạch chứa nguồn điện (nguồn điện phát điện)Định luật Ohm cho đoạn mạch chứa nguồn: Biểu thức: Trong đó RAB là điện trở tổng cộng của đoạn mạch nàyE dương nếu dòng điện đi vào cực dương và âm nếu đi vào cực âmII. - Trả lời các câu hỏi - Nêu câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm bắt các kiến thức ở bài trước - Nêu câu hỏi: Dòng điện phát ra từ cực nào của nguồn điện? - Nêu câu hỏi: Hãy viết biểu thức định luật Ohm cho toàn mạch và định luật Ohm cho toàn mạch chứa điện trở R của mạch hình 10.1? Hãy suy ra quan hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch chứa nguồn điện?- Nêu câu hỏi C3 - Trả lời các câu hỏi - Trả lời câu hỏi - Nêu câu hỏi: Cho biết biểu thức xác định suất điện động tổng hợp và tổng trở khi mắc các nguồn điện nối tiếp nhau?- Hướng dẫn học sinh suy ra quan hệ giữa các đại lượng .- Nêu câu hỏi: Nếu có n nguồn điện giống nhau có suất điện động và điện trở trong r mắc song song thì suất điện động và điện trở của bộ nguồn xác định ra sao? - Nêu câu hỏi: Vận dụng công thức ghép nối tiếp và ghép song song nguồn điện hãy xác định công thức suất điện động của bộ gồm n dãy song song, mỗi ngày m mắc nối tiếp? - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu trắc nghiệm SGK trang . - Nhớ lại và vận dụng kiến thức về quan hệ hiệu điện thế, cường độ dòng điện, điện trở trong đoạn mạch mắc song song và đoạn mạch mắc nối tiếp. - Nhớ lại và vận dụng kiến thức về giá trị định mức của thiết bị điện. - Nhắc nhở học sinh ôn tập các nội dung kiến thức đã nêu trong các mục tiêu trên đây của tiết học này. - Chuẩn bị một hai bài tập (có thể lựa chọn trong sách bài tập) ngoài các bài tập đã nêu trong SGK để ra thêm cho các học sinh có khả năng giải tốt và nhanh chóng các bài tập trong SGK. - Trả lời các câu hỏi - Nêu câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm bắt các kiến thức ở bài trước - Nêu câu hỏi: Cho mạch điện như hình vẽ:E = 50V; r = 2 tính cường độ dòng điện qua các điện trở?- Nêu câu hỏi: Để giải bài toán trên, thứ tự cần làm những việc gì?- Cho HS làm bài tập đã được phân tích. - Trả lời các câu hỏi - Làm bài tập 2.- Trả lời C4; C5; C6; C7.- Nhận xét câu trả lời của bạn.- Làm bài tập 4. - Nêu câu hỏi: Giá trị định mức của các dụng cụ điện là gì? Người ta thường ghi những giá trị nào lên các dụng cụ điện?- Cho HS làm bài tập 2.- Hướng dẫn học sinh làm bài bằng cách hỏi C4; C5; C6; C7.- Chú ý cho học sinh tính toán điền đầy đủ và đúng đơn vị. - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu trắc nghiệm SGK trang . 2) Học sinh: Xem trước các bài tập trong SGK và sách bài tập, định hướng cách giải, giải thử. Trả lời các câu hỏi, viết biểu thức và nêu ý nghĩa của từng đại lượng cũng như đơn vị của các đại lượng có trong biểu thức. Yêu cầu học sinh: + Nêu nội dung và viết biểu thức định luật Ohm cho mạch kín và cho đoạn mạch chứa nguồn điện. + Viết các công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn ghép nối tiếp, song song, hỗn hợp. - Định hướng giải: dùng định luật Ohm cho toàn mạch để tìm I; dùng P=UI hoặc P=RI2 để tìm công suất của mỗi điển trở; Png= E.I để tìm công suất của nguồn; Ang = Png/t- Nêu các bước giải: + Tính suất điện động của bộ nguồn+ Tính điện trở mạch ngoài + Tính cường độ dòng điện mạch chính- Giải bài toán. - Nhận xét bài giải của bạn - Đọc đề bài, chỉ ra các dữ kiện đề bài cho và yêu cầu đề bài. * Hướng dẫn giải bài tập 2 trang 62 SGK.- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích đề bài. - Nhận xét, kết luận* Hướng dẫn giải bài tập 3 trang 62 SGK.- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích đề bài. Tiết 22 - 23: THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH SUẤT ĐIỆN ĐỘNG VÀ ĐIỆN TRỞ TRONG CỦA MỘT PIN ĐIỆN HÓA. - Áp dụng định luật Ohm cho đoạn mạch chứa nguồn điện để xác định suất điện động và điện trở trong của một pin điện hóa. - Sử dụng đồng hồ đa năng hiện số với các chức năng đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế. - Kiểm tra hoạt động của các dụng cụ thí nghiệm cần thiết và tiến hành các phép đo theo theo nội dung của bài 12 SGK, đồng thời tính các kết quả đo theo mẫu báo cáo thí nghiệm ở cuối bài 12. - Rút kinh nghiệm về phương pháp và kĩ năng tiến hành các phép đo theo các phương án thí nghiệm nêu trong bài 12 SGK, để có thể hướng dẫn học sinh thực hiện tốt các nội dung của bài thực hành này và hiểu biết sâu sắc thêm những nội dung kiến thức thuộc phần lí thuyết. + Cơ sở lí thuyết phương pháp xác định suất điện động và điện trở trong của pin điện hóa. + Cách sử dụng biến trở, các đồng hồ đo điện đa năng hiện số dùng làm vôn kế và ampe kế, cách mắc các dụng cụ này thành một mạch điện để đo suất điện động và điện trở trong của một pin điện hóa. + Cách tiến hành thí nghiệm xác định suất điện động và điện trở tronhg của pin điện hóa. + Cách lựa chọn các đại lượng phụ thuộc vào nhau theo quan hệ hàm số để tuyến tính hóa các đồ thị biểu diễn kết quả của phép đo, trên cơ sở đó có thể nghiệm lại các định luật vật lí và xác định giá trị các đại lượng vật lí liên quan. Xác định suất điện động và điện trở trong của một pin điện hóa.I. Mục đích thí động 1: Tìm hiểu mục đích và các dụng cụ thí nghiệm. - Đọc SGK mục I, II, thảo luận theo tổ thí nghiệm, tìm hiểu và trả lời câu hỏi PC1; PC2.- Trả lời PC3. - Nêu câu hỏi: Hãy nêu một phương án để có thể xác định được suất điện động và điện trở trong của pin điện hóa? Để tiến hành thí nghiệm cần những dụng cụ gì?- Nêu câu hỏi: Khi sử dụng các đồng hồ đa năng hiện số, cần chú ý những điều gì? - Lắp mạch theo sơ đồ.- Kiểm tra mạch điện và các thang đo của đồng hồ. - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu trắc nghiệm SGK trang . a. Suất điện động và điện trở trong của bộ điện trở của mạch ngoài và suy ra số chỉ của ampe kế. - Nêu được đặc điểm của kim loại về mặt điện và điện trở. - Nêu được bản chất của dòng điện trong kim loại. - Viết và giải thích được ý nghĩa các đại lượng trong biểu thức sự phụ thuộc của suất điện động vào nhiệt độ. - Nêu được cấu tạo cặp nhiệt độ và nêu được sự phụ thuộc của suất nhiệt điện động vào các yếu tố. - Giải các bài tập có liên quan đến điện trở suất phụ thuộc vào nhiệt độ. - Giải các bài tập suất nhiệt điện động. - Phần nói về tính dẫn điện của kim loại trong SGK lớp 9. Hoạt động 1: Tìm hiểu bản chất dòng điện trong kim loại. - Đọc SGK mục I.1; I.2 tìm hiểu và trả lời câu hỏi .- Nhận xét câu trả lời của bạn. - Nêu câu hỏi: Nêu được đặc điểm về điện của kim tượng xảy ra như thế nào khi đặt vào kim loại một điện trường ngoài?- Gợi ý học sinh trả lời. - Nêu câu hỏi: Giải thích hiện tượng điện trở ở kim loại? Nêu lý do kim loại dẫn điện tốt?- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu hiện tượng . Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự phụ thuộc của điện trở suất vào nhiệt độ. - Nêu câu hỏi: Cho biết sự phụ thuộc của điện trở kim loại vào nhiệt độ? - Hướng học sinh trả lời.- Nêu câu hỏi C1. Hoạt động 4: Tìm hiểu về hiện tượng nhiệt điện. - Nêu câu hỏi: Nêu cấu tạo của một cặp điện nhiệt? - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu trắc nghiệm SGK trang . - Nêu được bản chất của dòng điện trong chất điện phân. - Nêu được các hiện tượng xảy ra ở điện cực của bình điện phân. - Phát biểu được nội dung định luật Faraday, viết được biểu thức và giải thích ý nghĩa các đại lượng. - Nêu được các ứng dụng cơ bản của hiện tượng điện phân. - Giải các bài tập có liên quan đến hiện tượng điện phân. - Chuẩn bị thí nghiệm biểu diễn cho học sinh về dẫn điện của nước tinh khiết (nước cất hoặc nước mưa), nước pha muối; về điện phân (có thể làm thí nghiệm điện phân bằng chất điện phân tuỳ ý, miễn là có thể kiếm được. - Các kiến thức về dòng điện trong kim loại. - Nêu câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm bắt các kiến thức ở bài trước - Đọc SGK mục I.1, tìm hiểu và trả lời câu hỏi.- Nhận xét câu trả lời của bạn. - Nêu câu hỏi: Trình bày các nội dung cơ bản của thuyết điện li? Hoạt động 3: Tìm hiểu bản chất dòng điện trong chất điện phân. - Nêu câu hỏi: Hãy mô tả hiện tượng xảy ra khi dòng điện đi qua dung dịch điện phân? Nêu bản chất dòng điện trong chất điện phân?- Nêu câu hỏi C1. Hoạt động 4: Tìm hiểu về các hiện tượng xảy ra ở điện cực. - Nêu câu hỏi: Hiện tượng dương cực tan là gì?- Hướng dẫn học sinh trả lời. - Tiến hành thí nghiệm về hiện tượng xảy ra ở điện cực của bình điện phân. Nêu câu hỏi: Về mặt điện thì các điện cực xảy ra các hiện tượng gì? Hoạt động 6: Tìm hiểu các ứng dụng của hiện tượng điện phân. - Nêu câu hỏi: Nêu các ứng dụng cơ bản của hiện tượng điện phân? - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu trắc nghiệm SGK trang . Củng cố kiến thức, hiện tượng điện phân, bản chất dòng điện trong chất điện phân, về định luật Học sinh: Xem trước các bài tập trong SGK và sách bài tập, định hướng cách giải, giải thử. Trả lời các câu hỏi + Viết biểu thức và nêu ý nghĩa của từng đại lượng cũng như đơn vị của các đại lượng có trong biểu chất dẫn điện so với kim loại?+ Nêu nội dung và viết biểu thức định luật Faraday - Định hướng giải: Dùng định luật Faraday- Nêu các bước giải: + Tính khối lượng của lớp đồng cần bóc. - Nhận xét bài giải của bạn - Đọc đề bài, chỉ ra các dữ kiện đề bài cho và yêu cầu đề bài:+ Khối lượng của catôt tăng lên chính là khối lượng của Đồng bám vào - Định hướng giải: Dùng định luật Faraday- Nêu các bước giải: tương tự như bài trên - Giải bài toán. - Nhận xét bài giải của bạn * Hướng dẫn giải bài tập 11 trang 85 SGK- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích đề bài. - Hướng dẫn định hướng bài toán: - Yêu cầu học sinh đề ra tiến trình giải.+ Hướng dẫn học sinh tìm khối lượng m - Theo dõi quá trình làm bài của học sinh. - Nhận xét, kết luận* Hướng dẫn giải bài tập 14.5 trang 36 sách bài tập.- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích đề dẫn học sinh tìm ra các dữ kiện đề cho.- Hướng dẫn định hướng bài toán - Yêu cầu học sinh đề ra tiến trình giải. - Nêu được bản chất của dòng điện trong chất khí. - Nêu được cách tạo ra hạt tải điện trong quá trình dẫn điện tự lực. - Trả lời được câu hỏi tia lửa điện là gì. - Trả lời được câu hỏi hồ quang điện là gì. - Nếu có bộ thí nghiệm về phóng điện trong chất khí ở các áp suất khác nhau thì chuẩn bị làm thí nghiệm biểu diễn trên lớp. - Nếu có máy phát tĩnh điện có thể làm thí nghiệm biểu diễn sự khác nhau của độ dài khoảng cách đánh tia điện theo hình dạng của cực. - Ôn lại khái niệm dòng điện trong các môi trường, là dòng các hạt tích điện chuyển động có trình dẫn điện trong chất khí và điều kiện để tạo ra quá trình dẫn điện tự lực. - Nêu câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm bắt các kiến thức ở bài động 2: Tìm hiểu vì sao chất khí là môi trường cách điện. - Đọc SGK mục I, tìm hiểu và trả lời câu hỏi.- Trả lời câu hỏi C1. - Nêu câu hỏi: Vì sao chất khí là môi trường cách động 3: Tìm hiểu cách thức để chất khí dẫn điện ở điều kiện thường. - Trả lời các câu hỏi.- Trả lời C2 - Nhận xét câu trả lời của bạn. - Nêu câu hỏi: Các tác nhân tác dụng lên chất khí gây ra hiện tượng gì?- Nêu câu hỏi C2.- Đánh giá ý kiến học động 4: Tìm hiểu bản chất dòng điện trong chất khí. - Thảo luận nhóm trả lời các ý của câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Bản chất dòng điện trong chất khí là gì? Hoạt động 5: Tìm hiểu quá trình dẫn điện tự lực trong chất khí. - Nêu câu hỏi: Quá trình dẫn điện tự lực là gì? Nêu các cách chính tạo ra các hạt tải điện trong quá trình dẫn điện tự lực trong chất khí? Hoạt động 6: Tìm hiểu tia lửa điện và cách tạo ra tia lửa điện. - Nêu câu hỏi: Tia lửa điện là gì? Hoạt động 7: Tìm hiểu hồ quang điện và cách tạo ra hồ quang điện. - Nêu câu hỏi: Hồ quang điện là gì? - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu trắc nghiệm SGK trang 93 . - Nêu được bản cách tạo ra dòng điện trong chân không. - Nêu được bản chất và các tính chất của tia catôt. - Trình bày được cấu tạo và hoạt động của ống phóng điện tử. - Nhận ra được các thiết bị có ứng dụng ống phóng điện tử. - Tìm hiểu lại về các kiến thức về khí thực, quãng đường tự do trung bình của phân tử, quan hệ giữa áp suất với mật độ phân tử và quãng đường tự do trung bình… - Nêu câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm bắt các kiến thức ở bài động 2: Tìm hiểu về cách tạo ra dòng điện trong chân không. - Đọc SGK mục I, tìm hiểu và trả lời câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Nêu cách tạo ra dòng điện trong chân chất dòng điện trong chân không là gì?- Gợi ý trả lời.- Nêu câu hỏi: Nêu đặc điểm của dòng điện trong chân không và giải thích các đặc điểm ấy?- Hướng dẫn học sinh bằng câu hỏi phụ. Hoạt động 3: Tìm hiểu bản chất và tính chất của tia catôt. - Đọc SGK mục II, trả lời câu hỏi.- Nghe hướng dẫn, thảo luận, trả lời.- Trả lời C2 - Nêu câu hỏi: Bản chất của tia catôt là gì? - Hướng dẫn học sinh trả lời, khẳng định nội dung cơ bản.- Nêu câu hỏi C2. Hoạt động 4: Tìm hiểu ống phóng tia điện tử và đèn hình. - Nêu câu hỏi: Nêu cấu tạo của ống phóng điện tử và hoạt động của nó? - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu trắc nghiệm SGK trang . - Cho một số bài tập và câu trắc nghiệm.- Cho các bài tập thêm - Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau. - Nêu được các đặc điểm về điện của các loại bán dẫn. - Nêu được cấu tạo và hoạt động của điôt bán dẫn và Nhận ra được điôt bán dẫn và tranzito trên các bản mạch điện tử. - Thuyết electron về tính dẫn điện của kim loại. - Nêu câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm bắt các kiến thức ở bài động 2: Tìm hiểu về chất bán dẫn và tính chất của nó. - Đọc SGK mục I, tìm hiểu và trả lời câu hỏi. Nêu đặc điểm về điện của bán dẫn? Hoạt động 3: Tìm hiểu về hạt tải điện trong các loại bán dẫn. - Trả lời C3 - Nêu câu hỏi: Bán dẫn loại p bán dẫn loại n là gì? Nêu đặc điểm về hạt tải điện ở bán dẫn tinh khiết, bán dẫn loại p, bán dẫn loại n?- Hướng dẫn học sinh trả lời từng ý.- Nêu câu hỏi C3- Khẳng định kiến thức cơ bản của mục II. Đặc điểm của dong điện chạy qua lớp nghèo?- Hướng dẫn học sinh trả lời từng ý . Hoạt động 5: Tìm hiểu về điôt bán dẫn và cách chỉnh lưu dòng điện bằng điôt bán dẫn. - Nêu câu hỏi: Tranzito lưỡng cực có cấu tạo và hoạt động như thế nào? - Hướng dẫn học sinh trả lời từng ý .- Nêu câu hỏi C5. - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu trắc nghiệm SGK trang . Củng cố kiến thức cơ bản trong chương dòng điện trong các môi động 1: Ôn tập kiến thức về dòng điện trong các môi trường:1) Các kim loại khác nhau có điện trở suất khác nhau vì:A. D. B, C đúng 4) Hạt mang điện tích cơ bản trong chất khí được tạo thành Tia catôt bị lệch trong điện trường và từ trường.D. Tia catôt phát ra song song với mặt tự do và lỗ trống 9) Đương lượng điện hoá của Ni là k = 3.10-4 g/C. - Đọc SGK mục A, thảo luận theo tổ thí nghiệm, tìm hiểu và trả lời câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Mục đích thí nghiệm của điôt bán dẫn là gì? Cần mắc mạch điện như thế nào và tiến hành thí nghiệm ra sao?- Nhấn mạch các vấn đề cần chú ý khi tiến hành thí nghiệm.- Kiểm tra các mạch lắp ráp. - Nghiên cứu SGK, thảo luận theo tổ, trả lời các câu hỏi.- Mắc mạch theo sơ đồ.- Báo cáo giáo viên hướng dẫn và tiến hành đo giá trị.- Ghi số liệu. - Nêu được khái niệm của đường sức và các tính chất của các đường sức. - Xác chiều của từ trường sing bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng và chạy trong dây dẫn tròn. Từ tính của dây dẫn có dòng điện.1. - Đọc SGK mục I, tìm hiểu và trả lời câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Dòng điện có đặc điểm gì giống nam châm? - Nêu câu hỏi C2- Nhận xét câu trả lời của học sinh.- Nêu câu hỏi: Tương tác từ là gì? - Trả lời câu hỏi - Nhận xét, bổ sung ý kiến của bạn - Nêu câu hỏi: Từ trường là gì?- Xác nhận kiến thức. - Nhận xét, bổ sung ý kiến của bạn - Nêu câu hỏi: Đường sức từ là gì? - Trả lời câu hỏi - Nhận xét, bổ sung ý kiến của bạn - Nêu câu hỏi: Chứng minh sự tồn tại của từ trường Trái Đất? - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu trắc nghiệm SGK - Đặt câu hỏi theo từng chủ đề của bài. - Trình bày được các đặc điểm của lực từ tác dụng lên dây dẫn. - Viết và giải thích được ý nghĩa các đại lượng trong biểu thức tính lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện. - Xác định quan hệ về chiều dòng điện, vectơ cảm ứng từ và vectơ lực từ. - Trả lời các câu hỏi - Nêu câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm bắt các kiến thức ở bài động 3: Tìm hiểu về đặc điểm của lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện, đặt trong từ trường đều. - Tiến hành thí nghiệm hình 20.2và nêu câu hỏi: Trình bày các yếu tố của khái niệm cảm ứng từ? - Hướng dẫn học sinh quan sát thí nghiệm và trả lời từng ý cuar bài.- Nêu câu hỏi C1, C2. - Nêu câu hỏi: Hãy nêu các đặc điểm của lực từ tác dụng lên dây dẫn đặt trong từ trường đều?- Hướng dẫn học sinh trả lời từng ý. - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu trắc nghiệm SGK trang . BÀI 21: TỪ TRƯỜNG CỦA DÒNG ĐIỆN CHẠY TRONG CÁC DÂY DẪN CÓ HÌNH DẠNG ĐẶC BIỆT - Vẽ được hình dạng các đường sức sinh bởi dòng điện chạy trong các dây dẫn có hình dạng khác nhau. - Nêu được cong thức tính cảm ứng từ trong các trường hợp đặc biệt. - Xác định vectơ cảm ứng từ tại mỗi điểm do dòng điện chạy trong các dây dẫn có hình dạng đặc bị các thí nghiệm về từ phổ và kim nam châm nhỏ để định hướng của cảm ứng từ. Ôn lại bài 19.20; đặc biệt chú ý đến quan hệ giữa chiều dòng điện và chiều cảm ứng từ (chiều đường sức từ) Bài 21 Từ trường dòng điện trong các dây dẫn có hình dạng đặc biệtI. - Trả lời các câu hỏi - Nêu câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm bắt các kiến thức ở bài động 2: Tìm hiểu các đặc điểm chung của từ trường. - Nêu câu hỏi: Cảm ứng từ do dòng điện chạy trong dây dẫn sinh ra phụ thuộc vào những yếu tố nào? Hoạt động 3: Tìm hiểu về từ trường sinh bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài. - Tiến hành thí nghiệm và nêu câu hỏi: Nêu đặc điểm đường sức từ sinh bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài? - Nêu câu hỏi: Hãy nêu biểu thức xác định cảm ứng từ tại một điểm cách dây dẫn thẳng dài mang dòng điện I một khoảng r trong chân động 4: Tìm hiểu cảm ứng từ sinh bởi dòng điện chạy trong khung dây câu hỏi: Hãy nêu đặc điểm sức từ sinh bởi dòng điện chạy trong dây dẫn hình động 5: Tìm hiểu cảm ứng từ sinh bởi dòng điện chạy trong ống dây. Nêu câu hỏi: Hãy nêu đặc điểm sức sinh bởi dòng điện chạy trong ống dây? Hoạt động 6: Tìm hiểu cảm ứng từ sinh bởi nhiều dòng điện. - Nêu câu hỏi: Hãy nêu cách xác định cảm ứng từ tại mỗi điểm sinh bởi nhiều nguồn khác nhau? - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu trắc nghiệm SGK. - Thiết lập được biểu thức tính quỹ đạo của điện tích chuyển động trong điện trường đều. - Xác định quan hệ giữa chiều chuyển động, chiều cảm ứng từ và chiều lực từ tác dụng lên điện điện tích chuyển động trong từ trường bị các đồ dùng dạy học về chuyển động của hạt tích điện trong từ trường đều. Ôn lại về chuyển động tròn đều, lực hướng tâm và định lí động năng, cùng với thuyết electron về dòng điện trong kim động của hạt điện tích trong từ trường động của hạt điện tích trong từ trường đều… - Trả lời các câu hỏi - Nêu câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm bắt các kiến thức ở bài trước - Đọc SGK mục I.1,tìm hiểu và trả lời câu hỏi.- Trả lời câu hỏi.- Làm theo hướng dẫn. - Gợi ý HS trả lời.- Nêu câu hỏi: Hãy nêu đặc điểm của lực Hướng dẫn HS biến đổi để tìm ra biểu động 3: Tìm hiểu về chuyển động của điện tích trong từ trường đều. - Nêu câu hỏi: Nêu đặc điểm của điện ticha chuyển động trong từ trường đều? - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu trắc nghiệm SGK trang . - Nêu được các kết luận về hiện tượng cảm ứng điện từ. - Giải các bài tập liên quan đến từ thông và hiện tượng cảm ứng điện từ. - Chuẩn bị các thí nghiệm về cảm ứng điện từ. - Trả lời các câu hỏi - Nêu câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm bắt các kiến thức ở bài động 3: Tìm hiểu hiện tượng cảm ứng điện từ. - Tiến hành thí nghiệm chuyển động tương đối của nam châm và ống dây tạo dòng điện cảm ứng.- Nêu câu hỏi: Quan sát thí nghiệm, nêu ra các kết luận về hiện tượng cảm ứng điện từ?- Nêu câu hỏi C1.- Xác nhận kiến thức. - Nghiên cứu SGK mục III, nghe hướng dẫn, trả lời các câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Chiều dòng điện cảm ứng được xác định như thế nào? Hoạt động 5: Tìm hiểu về dòng điện Fu-cô và ứng dụng. - Nghiên cứu SGK mục III, nghe hướng dẫn, trả lời các câu hỏi. - Hướng dẫn HS tìm hiểu hiện tượng.- Nêu câu hỏi: Nêu các tính chất và ứng dụng của dòng Fu-cô? - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu trắc nghiệm SGK trang . - Chỉ ra được sự chuyển hóa năng lượng trong hiện tượng cảm ứng điện từ. - Giải các bài tập cơ bản về suất điện động cảm ứng. - Chuẩn bị một số thí nghiệm về suất điện động cảm ứng. - Ôn lại khái niệm về suất điện động của một nguồn điện Suất điện động cảm ứng từ và định luật Len-xơ. - Trả lời các câu hỏi - Nêu câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm bắt các kiến thức ở bài trước - Đọc SGK mục I, tìm hiểu và trả lời câu hỏi.- Trả lời câu hỏi C1. - Nêu câu hỏi: Suất điện động cảm ứng từ là gì?- Nêu câu hỏi C1.- Xác nhận khái niệm.- Thí nghiệm về độ biến thiên từ thông và cường độ dòng điện cảm ứng.- Nêu câu hỏi: Phát biểu định luật Faraday?- Hướng dẫn HS trả lời. Hoạt động 3: Giải thích về dấu trừ trong biểu thức suất điện động cảm ứng. - Nêu câu hỏi: Hãy giải thích về dấu trừ trong biểu thức suất điện động cảm ứng? - Nêu câu hỏi: Hãy phân tích sự chuyển hóa năng lượng trong hiện tượng cảm ứng điện từ sau: Đun nước sôi làm hơi nước thổi quay tua bin máy phát điện và phát ra dòng điện. - Cho HS lấy thêm ví dụ về sự chuyển hóa năng lượng trong hiện tượng cảm ứng điện từ. - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu trắc nghiệm SGK trang . - Nêu được khái niệm về hiện tượng cảm ứng điện từ. - Lập được biểu thức xác định suất điện động cảm ứng. - Viết và giải thích được ý nghĩa các đại lượng trong biểu thức tính năng lượng từ trường của cuộn dây mang dòng điện. - Giải các bài tập cơ bản về hiện tượng tự cảm và năng lượng từ trường. - Trả lời các câu hỏi - Nêu câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm bắt các kiến thức ở bài trước - Đọc SGK mục I, tìm hiểu và trả lời câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Từ thông riêng của một mạch kín là gì? Từ thông riêng phụ thuộc vào những yếu tố nào?- Gợi ý học sinh trả lời.- Nêu câu hỏi: Hãy thiết lập biểu thức hình Hướng dẫn HS trả lời. - Nêu câu hỏi C2.- Nhận xét đánh giá câu trả lời của học động 4: Xây dựng công thức xác định suất điện động tự cảm và tìm hiểu về năng lượng từ trường. - Làm theo hướng dẫn của giáo viên.- Trả lời câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Hãy xây dựng biểu thức tính suất điện động tự cảm của ống dây?- Hướng dẫn học sinh trả lời. - Nêu câu hỏi: Viết và giải thích ý nghĩa các đại lượng trong biểu thức tính năng lượng từ trường của ống dây?- Nêu câu hỏiC3. - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu trắc nghiệm SGK trang . - Mở đầu bài học nên cho học sinh nhắc lại những điều đã học về sự khúc xạ ánh sáng ở lớp 9, theo đó học sinh mới nhận ra được là khi i thay đổi thì r cũng thay đổi. - Quan sát hiện tượng, đọc SGK trả lời câu hỏi.- Nhận xét câu trả lời của bạn.- Quan sát thí nghiệm, ghi số liệu, dự đoán mối quan hệ i,r; trả lời câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Để tìm hiểu sự lệch của tia sáng khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt cần chuẩn bị những gì?- Khảo sát cụ thể về quan hệ giữa góc khúc xạ và góc tới. - Đọc SGK trả lời các câu hỏi.- Trả lời C1, C2, C3.- Nhận xét câu trả lời của bạn. - Nêu câu hỏi: Hãy phát biểu về tính thuận nghịch của chiều truyền sáng? - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu trắc nghiệm SGK trang . - Viết và giải thích được ý nghĩa các đại lượng trong biểu thức tính góc giới hạn phản xạ toàn phần. Nếu không thể có được các dụng cụ thí nghiệm cần thiết như trình bày trong bài, có thể dùng tia laze của bút chỉ (pointer) và nước trà (pha màu) chứa trong loại hộp nhựa trong. - Trả lời các câu hỏi - Nêu câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm bắt các kiến thức ở bài trước - Đọc SGK mục I.1, I.2 đồng thời quan sát thí nghiệm tìm hiểu và trả lời câu hỏi. Hoạt động 4: Tìm hiểu các ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần. - Nêu câu hỏi: Nêu cấu tạo của cáp quang và ứng dụng của nó? - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu trắc nghiệm SGK trang . - Nêu được các ứng dụng của lăng kính. - Trả lời các câu hỏi - Nêu câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm bắt các kiến thức ở bài động 2: Tìm hiểu về cấu tạo của lăng kính. - Đọc SGK mục I, tìm hiểu và trả lời các câu hỏi.- Tìm hiểu các yếu tố và gọi tên nó ở lăng kính của nhóm mình. - Nêu câu hỏi: Hãy nêu cấu tạo của lăng kính và các khái niệm căn bản về lăng động 3: Tìm hiểu về tác dụng của lăng kính đối với ánh sáng truyền qua nó. - Vẽ các đường truyền ánh sáng qua lăng kính, nhận xét đặc điểm đường truyền, trả lời câu hỏi. - Cho đại diện nhóm lên bảng chứng minh các công thức về lăng kính.- Hướng dẫn học sinh nếu cần. Hoạt động 5: Tìm hiểu về các ứng dụng của lăng kính. - Nêu câu hỏi: Hãy nêu các ứng dụng của lăng kính?- Nêu câu hỏi C3. - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu trắc nghiệm SGK trang . - Nêu có điều kiện dạy tại phòng bộ môn thì chuẩn bị sẵn các băng quang học làm thí nghiệm tạo ảnh với thấu kính. - Trả lời các câu hỏi - Nêu câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm bắt các kiến thức ở bài trước - Đọc SGK mục I, tìm hiểu và trả lời câu hỏi. Hoạt động 3: Tìm hiểu về các khái niệm quang học của thấu kính hội tụ. Tiêu diện của thấu kính là gì?- Nêu câu hỏi C2. Hoạt động 4: Tìm hiểu về các khái niệm quang học của thấu kính phân kì. - Nêu câu hỏi: Nêu những khái niệm cơ bản của thấu kính phân kì?- Hướng dẫn học sinh trả lời.- Nêu câu hỏi C3. - Nêu câu hỏi C4.- Nêu câu hỏi: Trình bày cách dựng ảnh ảo tạo bởi thấu kính? - Nêu câu hỏi: Xác định công thức quan hệ giữa vị trí vật, vị trí ảnh và tiêu cự của thấu động 7: Tìm hiểu về thiết bị có ứng dụng của thấu kính. - Trả lời các câu hỏi.- Quan sát và phát hiện thấu kính trong các ứng dụng. - Nêu câu hỏi: Nêu các ứng dụng của thấu kính? - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu trắc nghiệm SGK trang . - Trả lời các câu hỏi - Nêu câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm bắt các kiến thức ở bài động 2: Hướng dẫn học sinh cách lập sơ đồ tạo ảnh qua quang hệ, giải bài toán hệ kính đồng trục ghép cách khoảng. - Cho học sinh làm bài tập (193) - Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề đường truyền ánh sáng, sự tạo ảnh qua từng quang cụ, vai trò ảnh vật của - Trả lời các câu hỏi.- Chứng minh công thức theo hướng dẫn.- Làm bài tập 2. - Nêu câu hỏi: Lập qua hệ độ tụ tương đương và độ tụ thành phần ở hệ kính ghép sát?- Hướng dẫn học sinh trả lời. - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu trắc nghiệm SGK trang . - Trình bày được cấu tạo của mắt về phương diện quang học, nêu được chức năng của từng thành phần. - Nêu được các đặc điểm của các tật quang học cơ bản của mắt và cách sửa các tật ấy bằng kính hỗ trợ. - Nắm vững kiến thức về thấu kính và về sự tạo ảnh của hệ quang học, - Trả lời các câu hỏi - Nêu câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm bắt các kiến thức ở bài động 2: Tìm hiểu về cấu tạo quang học của mắt. - Đọc SGK mục I, tìm hiểu và trả lời câu hỏi.- Nhận xét câu trả lời của bạn. - Nêu câu hỏi: Hãy nêu cấu tạo và chức năng từng bộ phận của cách nhìn rõ của mắt là gì?- Hướng dẫn học sinh trả lời. - Nêu câu hỏi: Năng suất phân li của mắt là gì?- Hướng dẫn học sinh trả lời. Hoạt động 5: Tìm hiểu các tật của mắt và cách khắc phục tật quang học của mắt. - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu trắc nghiệm SGK trang . - Nêu được công dụng và cấu tạo của kính lúp. - Trả lời các câu hỏi - Nêu câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm bắt các kiến thức ở bài trước - Đọc SGK mục I, tìm hiểu và trả lời câu hỏi.- Trả lời câu hỏi C1.- Nhận dạng nhóm dụng cụ dùng để quan sát các vật nhỏ và nhóm dụng cụ dùng để quan sát các vật ở xa. Hoạt động 3: Tìm hiểu công dụng cấu tạo của kính lúp. - Đọc SGK mục II, trả lời câu hỏi.- Nhận xét câu trả lời của bạn - Nêu câu hỏi: Nêu công dụng và cấu tạo của kính lúp? - Đọc SGK mục III, trả lời các câu hỏi.- Nhận xét câu trả lời của bạn. - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu trắc nghiệm SGK trang . - Nêu được công dụng và cấu tạo của kính hiển vi. - Trả lời các câu hỏi - Nêu câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm bắt các kiến thức ở bài động 2: Tìm hiểu về công dụng và cấu tạo của kính hiển vi. - Đọc SGK mục I, tìm hiểu và trả lời câu hỏi.- Nhận dạng từng bộ phận và chức năng của từng bộ phận trên kính thật. - Nêu câu hỏi: Nêu công dụng của kính hiển vi? - Nêu câu hỏi: Hãy mô tả sự tạo ảnh qua kính hiển vi?- Nêu câu hỏi C1.- Hướng dẫn học sinh vẽ ảnh qua kính hiển vi. - Nêu câu hỏi: Hãy lập biểu thức xác định độ bội giác tổng quát qua kính hiển vi và vận dụng cho các trường hợp đặc biệt? - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu trắc nghiệm SGK trang . - Nêu được công dụng và cấu tạo của kính thiên văn, chức năng từng bộ phận của nó. - Trả lời các câu hỏi - Nêu câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm bắt các kiến thức ở bài động 2: Tìm hiểu về công dụng và cấu tạo của kính thiên văn.. - Đọc SGK mục I, tìm hiểu và trả lời câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Nêu công dụng của kính thiên văn? Nêu cấu tạo và tác dụng của các bộ phận của kính thiên văn? - Nêu câu hỏi: Trình bày về sự tạo ảnh qua kính thiên văn? - Nêu câu hỏi C1.- Đánh giá ý kiến học sinh và tổng kết mục. - Nêu câu hỏi: Thành lập công thức độ bội giác ảnh qua kính thiên văn?- Hướng dẫn học sinh lập công thức. - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu trắc nghiệm SGK trang . - Biết được phương pháp xác định tiêu cự của thấu kính phân kì bằng cách ghép nó đồng trục với một thấu kính hội tụ để tạo ra ảnh thật của vât qua thấu kính hội tụ. - Thảo luận nhóm thí nghiệm, tìm hiểu và trả lời câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Có thể xác định trực tiếp tiêu cự của thấu kính phân kì bằng thước được trình bày phương án xác định tiêu cự của thấu kính phân kì bằng hệ đồng trục với thấu kính hội tụ?- Gợi ý học sinh trả lời.- Nêu câu hỏi C1. - Nêu câu hỏi: Để tiến hành thí nghiệm theo phương án trên cần có những dụng cụ gì? - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu trắc nghiệm SGK trang .