MỘT SỐ LOẠI THUẾ, LỆ PHÍ VÀ PHÍ KHÁC

MỘT SỐ LOẠI THUẾ, LỆ PHÍ VÀ PHÍ KHÁC

Lượt xem: 72,658Lượt tải: 1Số trang: 27

Mô tả tài liệu

Trong lịch sử nước ta thuế đất đã được áp dụng từ thời Pháp thuộc với tên gọi là thuế " điền thổ " thu vào đất ở, đất vườn của các chủ đất. Sau cách mạng tháng tám năm 1945, thuế đất ở vùng tự do đã bị bãi bỏ. Năm 1956 Nhà nước ban hành thuế thổ trạch đánh vào đất ở và nhà ở trong các thành phố, thị xã. Khi thực hiện xong công cuộc cải tạo, ở thành phố, thị xã không còn đất thuộc sở hữu riêng nên từ năm ...

Tóm tắt nội dung

5. Quản lý nhà nước về thuế tài nguyên Trong lịch sử nước ta thuế đất đã được áp dụng từ thời Pháp thuộc với tên gọi là thuế Như vậy: Thuế đất hiện nay ở nước ta là thuế thu vào việc sử dụng đất vào việc xây • Thực hiện công bằng xã hội: trước đây chỉ thu thuế sử dụng đất nông nghiệp, Pháp lệnh thuế nhà đất hiện hành quy định: các tổ chức, cá nhân sử dụng đất để làm nhà ở và xây dựng công trình đều là đối tượng nộp thuế đất, cho dù đất đó có giấy chứng • Trường hợp các tổ chức, cá nhân không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng được ủy quyền quản lý, sử dụng thì tổ chức và cá nhân đó là đối • Trường hợp các tổ chức, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao • Cán bộ, công nhân viên chức mua nhà đất hóa giá từ các nguồn hoặc được cấp • Trường hợp các tổ chức, cá nhân đang thực tế sử dụng đất tranh chấp chưa giải quyết xong thì cá nhân, tổ chức đó là đối tượng nộp thuế đất. thì cá nhân, tổ chức đó được coi là đối tượng nộp thuế đất nhưng không được • Trường hợp cá nhân có nhà cho thuê là đối tượng nộp thuế đất của phần đất • Trường hợp các cơ quan ngoại giao, các tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài sử dụng đất tại Việt Nam để xây dựng nhà ở và công trình là đối Theo Pháp lệnh thuế đất hiện hành, những đối tượng đang thực tể sử dụng đất thuộc diện không thu thuế đất thì không phải nộp thuế đất, cụ thể các đối tượng sử dụng đất sau đây không phải là đối tượng nộp thuế đất: • Ðất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sử dụng vì mục • Các cá nhân, tổ chức trong nước hay nước ngoài thuê đất thì không phải nộp • Ðối tượng sử dụng đất vào sản xuất nông lâm ngư nghiệp thuộc đối tượng nộp + Căn cứ tính thuế là diện tích đất, hạng đất và mức thuế sử dụng đất nông nghiệp của Trong điều kiện nước ta hiện nay, để thuận tiện khi tính thuế, Pháp lệnh thuế nhà đất quy Hạng đất nông nghiệp làm căn cứ tính thuế đất được quy định khác nhau cho từng thuế sử dụng đất nông nghiệp bình quân ghi thu của xã làm căn cứ tính thuế. + Thuế đất đối với nhà nhiều tầng và khu tập thể thuộc nhiều tổ chức, cá nhân quản lý • Trong một khoảnh đất có nhiều tổ chức, cá nhân sử dụng, nguyên tắc tính thuế là: tổng diện tích đất chịu thuế của các tổ chức, cá nhân này phải bằng tổng dụng ở các tầng khác nhau thì tầng thứ 5 trở lên không phải nộp thuế đất. Nếu sử dụng vào mục đích kinh doanh thì phải nộp ra đây là một khoản thu lệ phí có tính chất thuế, một loại lệ phí nghế nghiệp mà các vốn, tổ chức sản xuất kinh doanh, phải đăng ký kinh doanh đều là đối tượng nộp thuế năm nộp thuế của cơ sở để xác định được thu nhập làm căn cứ định từng bậc thuế cho cơ sở kinh doanh, cơ quan thuế phải dựa vào các yếu tố như vốn, tài • Ðối với các cơ sở mới xin phép hoạt động, cơ quan thuế sẽ xác định quy mô • Ðối với các cá nhân, tổ chức kinh tế có thực hiện chế độ thu thuế thu nhập quy định thì cơ quan thuế sẽ ước tính thu nhập bình quân một tháng của cơ sở Aùp dụng một biểu thuế và mức thuế do Bộ tài chính quy này có thể được bộ tài chính quy định lại hàng năm tùy theo tốc độ phát triễn kinh • Ðối với các tổ chức kinh tế hạch toán độc lập nộp thuế môn bài theo mức hoặc hạch toán báo sổ và các hợp tác xã, các tổ sản xuất nộp thuế môn bài • Nếu các cơ sở kinh doanh (nộp theo mức 550.000 đ/ 1năm) nêu trên còn có được xác định căn cứ vào thu nhập ước tính và nộp thuế môn bài theo biêu Các cơ sở đã được cấp thẻ môn bài và đang hoạt động, hàng năm phải khai báo với cơ quan thuế trong thời hạn và theo mẫu của Bộ tài chính, kèm theo giấy phép đăng ký kinh • Thuế môn bài được thu mỗi năm một lần vào đầu năm tại cơ quan thuế nơi đặt • Cơ sở ra kinh doanh trong khoảng thời gian 6 tháng đầu năm thì nộp thuế môn • Những cơ sở đang sản xuất kinh doanh thì nộp thuế môn bài ngay tháng đầu năm dương lịch, cơ sở mới ra kinh doanh thì nộp thuế môn bài ngay trong đổi ngành nghề, mặt hàng kinh doanh thì phải khai báo lại và phải nộp thuế thuế môn bài của bản thân cơ sở đồng thời còn phải nộp thuế cho các cửa • Các cửa hàng, cửa hiệu đóng ở địa phương khác thì nộp thuế môn bài tại cơ thì nộp thuế môn bài với cơ quan thuế nơi người kinh doanh cư trú hoặc nơi • Sau khi nộp thuế môn bài, cơ sở kinh doanh sẽ được cơ quan thuế cấp cho một theo giấy báo nộp thuế thì cơ quan thuế phải cấp biên lai thu tiền và cấp thẻ • Ðể tránh sự man khai, cơ quan thuế được quyền kiểm tra tờ khai đăng ký nộp thuế môn bài và kiểm tra tại cơ sở hành nghề của đối tượng nộp thuế, yêu cầu Các trường hợp kinh doanh không có giấy phép, không đăng ký nộp thuế môn bài, Thuế tài nguyên là một khoản thu bắt buộc đối với các tổ chức và cá nhân có hoạt Ơớ hầu hết các nước trên thế giới, vai trò của thuế đánh vào hoạt động khai thác tài nguyên nhưng đã áp dụng một số hình thức thu mang tính chất của thuế tài nguyên như đã đòi hỏi hệ thống thuế đã bao quát đầy đủ các nguồn thu trong nước và có tác động tích đều là đối tượng phải nộp thuế tài nguyên ( trừ đối tượng được miễn, giảm theo quy định của Pháp lệnh thuế tài nguyên và các văn bản hướng dẫn thi trên cơ sở hợp đồng đang trả tiền tài nguyên hay nộp thuế tài nguyên theo mức tiền tài nguyên hay nộp thuế tài nguyên theo mức quy định đó cho đến hết thời hạn · Trường hợp doanh nghiệp khai thác tài nguyên nguyên được thành lập trên cơ sở chia sản phẩm bên Việt Nam có trách nhiệm nộp thuế tài nguyên cho ngân sách Nhà Ðối tượng thuộc diện chịu thuế tài nguyên là các tài nguyên thiên nhiên trong phạm Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác, giá Số lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác dùng làm căn cứ tính thuế tài thực tế trong kỳ nộp thuế, không phụ thuộc vào hiện trạng và mục đích khai thác tài Gía tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên tại nơi khai thác và · Loại tài nguyên xác định được sản lượng ở khâu khai thác và có thể bán ra ngay sau khi khai thác thì giá tính thuế tài nguyên là giá thực tế bán ra tại nơi khai thác chưa được mà phải qua sàng tuyển, chọn lọc...mới bán ra thì giá tính thuế tài nguyên là giá là giá bán của tài nguyên thực tế khai thác không bao gồm thuế giá trị gia tăng. · Loại tài nguyên khai thác và được sử dụng làm nguyên liệu trong sản xuất sản phẩm thì giá tính thuế tài nguyên là giá bán sản phẩm cuối cùng trừ đi các chi phí sản xuất · Gía tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên sản xuất thủy điện là giá bán điện · Riêng đối với dầu mỏ, khí đốt, giá tính thuế tài nguyên được thực hiện theo quy nhau mà thuế suất thuế tài nguyên được quy định là từ 1% đến 40%. · Miễn thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên do dân cư trên địa bàn xã có · Miễn thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng vào sản xuất thủy điện đối với · Miễn thuế tài nguyên đối với đất được khai thác để sử dụng vào các mục đích sau: 4.2 Các trường hợp được xét miễn, giảm thuế tài tư trong nước có khai thác tài nguyên (trừ dầu khí) thì được giảm tối đa 50% thuế tổn thất đến số tài nguyên khai thác đã kê khai nộp thuế thì được xét miễn thuế đối có công suất lớn được miễn thuế tài nguyên trong 05 năm đầu kể từ khi được cấp giấy phép khai thác và giảm 50% thuế tài nguyên trong 05 năm tiếp theo. Sau thời gian miễn và giảm thuế tài nguyên nêu trên (10 năm), nếu tổ chức, cá nhân khai 5. Quản lý nhà nước về thuế tài áp dụng thuế tài nguyên góp phần quan trọng vào việc thực hiện chính sách quản Ðồng thời việc thực hiện tốt thuế tài nguyên sẽ phát huy được các tác dụng quan trọng cầu cơ bản đặt ra cho công tác tổ chức, quản lý thuế tài lý thuế tài nguyên được hiểu là việc tổ chức thực hiện những nội dung công việc liên quan đến thuế tài nguyên của chủ thể quản lý (cơ quan quản lý thuế) và đối tượng quản lý (các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế tài nguyên ) để đạt được hiệu qủa 5.1 Các nội dung chủ yếu của công tác quản lý thuế tài xác định số thuế tài nguyên phải nộp của các đối tượng nộp thuế. quy định của biểu thuế hiện hành; ...Xác định chính xác số thuế tài nguyên như quyền lợi và nghĩa vụ của các đối tượng nộp thuế. • Quản lý công tác thu nộp thuế tài nguyên: Việc thu thuế tài nguyên được đầy Công tác này đòi hỏi cơ quan thuế phải có những biện pháp hữu hiệu để các đối tượng nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế tài nguyên vào ngân sách Nhà • Ngoài ra, việc quản lý các trường hợp miễn, giảm thuế tài nguyên, thực hiện thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ của mình theo đúng quy định của pháp lệnh thuế • Ðăng ký hoạt động khai thác tài nguyên với cơ quan thuế chậm nhất là 10 thu thuế, một bản lưu giữ tại cơ sở khai thác tài cá nhân khai thác tài nguyên phải kê khai thuế tài nguyên phải nộp của phải căn cứ vào tờ khai của cơ sở khai thác tài nguyên kết hợp với tài liệu điều tra thực tế đúng sản lượng tài nguyên khai thác thực tế và số thuế thi công tài nguyên phải nộp. Việc khoán thuế tài nguyên có thể được tính toán để gắn liền với việc • Thuế tài nguyên phải nộp đúng thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan thuế, Thuế tài nguyên là khoản thu của ngân sách Nhà nước được nộp vào Kho bạc Nhà số thuế tài nguyên nhỏ và ở nơi xa Kho bạc Nhà nước thì cơ quan thuế có thể trực tiếp định rõ lịch nộp tiền theo số ngày và số tiền thuế thu tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên phải quyết toán việc nộp thuế tài tra và thông báo, tổ chưcù, cá nhân khai thác tài nguyên phải nộp đủ số thuế trong thời gian quy định đó hoặc tính trừ vào số thuế tài nguyên phải nộp của • Hướng dẫn, đôn đốc cơ sở khai thác tài nguyên đăng ký, kê khai, nộp thuế tài • Kiểm tra, thanh tra việc đăng ký, kê khai nộp thuế, quyết toán thuế của cơ sở lập và duyệt sổ bộ thuế; thông báo kịp thời số thuế tài nguyên phải nộp và thời hạn nộp theo đúng quy định, cung cấp chứng từ thu thuế hợp pháp. tài liệu khác có liên quan tới việc tính thuế, nộp thuế tài nguyên; yêu cầu các cấp tài liệu có liên quan đến việc tính thuế và nộp thuế tài nguyên. • Lưu giữ và sử dụng số liệu, tài liệu mà cơ sở khai thác tài nguyên và các đối • Cơ quan thuế có quyền ấn định số thuế tài nguyên phải nộp đối với các cơ sở đúng các căn cứ xác định số thuế tài sở hoặc căn cứ vào số thuế tài nguyên phải nộp của cơ sở khai thác cùng loại tài nguyên, có quy mô khai thác tương đương để ấn định thuế tài nguyên phải nộp đối Trong trường hợp cơ sở khai thác không đồng ý với số thuế tài nguyên phải nộp được Việc sử dụng vốn ngân sách Nhà nước không phải nộp khoản thu nào cho ngân sách sản xuất, kinh doanh tính trên số vốn ngân sách Nhà nước cấp và có nguồn gốc tư ngân Do tính chất của khoản thu về sử dụng vốn ngân sách Nhà nước là một khoản nộp bắt • Là nguồn thu ổn định cho ngân sách Nhà nước, góp phần vào việc quản lý các khích việc sử dụng vốn của ngân sách Nhà nước một cách tiết kiệm và có hiệu Các tổ chức sản xuất kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập có sử dụng vốn ngân sách • Các khoản lợi nhuận , khấu hao cơ nộp ngân sách Nhà nước được • Khấu hao cơ bản để lại của tài sản cố định thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà 1.1 Ðối tượng không thuộc diện tính tiền thu về sử dụng vốn ngân sách Nhà nước cấp. • Tài sản cố định và tài sản lưu động thuộc vốn dự trữ của Nhà nước giao cho • Tài sản cố định thuộc cơ sở hạ tầng không có khả năng thu hồi vốn như đường Ðể có cơ sở xem xét miễn, giảm mức thu về sử dụng vốn ngân sách Nhà nước đơn vị 4.1 Trách nhiệm và thủ tục nộp tiền về sử dụng vốn của các tổ chức sản xuất kinh Tất cả các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc diện nộp tiền về sử dụng vốn ngân sách • Phải tạo mọi điều kiện thuận lợi cho cơ quan thuế kiểm tra, tính số tiền thu về • Phải nộp đầy đủ, kịp thời khoản tiền thu về sử dụng vốn cho ngân sách Nhà 4.2 Thủ tục khai báo và nộp tiền thu về sử dụng vốn được quy định như sau: thu về sử dụng vốn gửi cho cơ quan thuế, đồng thời làm giấy nộp tiền và lập • Số tiền thu về sử dụng vốn phát sinh trong tháng phải nộp vào ngân sách Nhà không kê khai và nộp được hàng tháng thì phải báo cáo với Cục thuế địa và bảng tổng kết tài sản, đơn vị quyết toán với cơ quan thuế về số tiền thu về thuộc trung ương kê khai và nộp tiền thu về sử dụng vốn tại cục thuế nơi đơn Huyện kê khai và nộp tiền thu về sử dụng vốn ngân sách Nhà nước tại các Chi trở thành tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của mọi tổ chức và cá nhân Như vậy, lệ phí trước bạ là một khoản thu của ngân sách Nhà nước do người có tài sản chuyển dịch quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của mình trả cho Nhà nước để được Theo quy định, các tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan Nhà nước theo quy định của pháp luật đều là đối tượng chịu lệ phí trước bạ. tài sản sau đây phải chịu lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có tài sản ở Việt Nam thuộc diện chịu lệ sử dụng với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt tượng chịu lệ phí trước bạ, song theo quy định có một số tài sản trong các trường hợp sau • Nhà, đất là trụ sở của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhà ở · Ðất được Nhà nước giao cho các tổ chức, cá nhân sử dụng vào các mục đích sau: + Ðất thuê của Nhà nước hoặc thuê của tổ chức, cá nhân đã được cơ quan Nhà nước có + Tài sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng khi đăng ký lại quyền sở hữu, quyền sử dụng không phải nộp lệ phí trước bạ đối với * Chủ tài sản đã được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng * Tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của doanh nghiệp được cổ phần hóa thành · Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ trừ trường hợp không phải nộp hoặc được miễn nộp theo chính sách hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền không phải nộp lệ phí trước bạ đối với tài sản góp vốn; hoặc khi các tổ chức này giải thể phân chia tài sản của mình cho các tổ chức, cá nhân thành viên đăng ký quyền sở hữu, sử Giá tính lệ phí trước bạ đối với một số trường hợp cụ thể được quy định như sau: sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng với cơ quan Nhà nước có · Ðối với các tài sản khác, giá tính lệ phí trước bạ là giá trị thực tế theo giá thị trường Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ (không phân biệt đối lệ phí trước bạ với cơ quan Thuế địa phương nơi đăng ký quyền sở hữu, sử được xác nhận " hồ sơ tài sản hợp pháp" của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. • Cung cấp cho cơ quan thuế đầy đủ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hồ sơ, chứng từ nguồn gốc hợp pháp của tài sản và các căn cứ tính lệ phí trước • Nộp đầy đủ, đúng hạn lệ phí trước bạ theo thông báo của cơ quan thuế. • Tổ chức, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ sang cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật. • Tổ chức lưu giữ, bảo qủan sổ sách, chứng từ và hồ sơ có liên quan đến các tài nộp đủ tiền lệ phí trước bạ theo thông báo của cơ quan Thuế. • Tổ chức, cá nhân nộp lệ phí trước bạ có quyền khiếu nại tố cáo cán bộ thuế hoặc cơ quan thuế thu lệ phí trước bạ vi phạm quy định của pháp luật về lệ phí • Cơ quan thuế trực tiếp nhận đơn khiếu nại về lệ phí trước bạ phải xem xét giải • Nếu phát hiện và kết luận đối tượng có sự man khai, trốn nộp lệ phí trước bạ để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản thì cơ quan thuế có trách trung vào ngân sách Nhà nước thì cơ quan thuế có trách nhiệm đề nghị cơ · Không nộp đủ số tiền lệ phí trước bạ theo quy định thì không được cơ quan Nhà nộp lệ phí trước bạ để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản thì ngoài việc phải nộp đủ số tiền lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật, tùy theo tính chất,