Đề thi thử và đáp án: Môn Hóa học - Số 2

Đề thi thử và đáp án: Môn Hóa học - Số 2

Thể loại: Hoá học
Lượt xem: 19,340Lượt tải: 3Số trang: 27

Mô tả tài liệu

Tóm tắt nội dung

Cho nguyên tử khối : H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; Br = 80; Câu 1: X là một hợp chất có công thức phân tử C6H10O5 thỏa mãn các phương trình phản ứng sau: Hãy cho biết khi cho 0,15 mol Z tác dụng với Na dư thu được bao nhiêu mol H2? D. Nguyên tử là phần tử nhỏ bé nhất của chất, không bị phân chia trong phản ứng hóa học. - Biết 50 ml X phản ứng tối đa với 80 ml H2 (các thể tích đo ở cùng điều kiện). - Đốt cháy m gam hỗn hợp X rồi hấp thụ sản phẩm cháy bằng dung dịch nước vôi trong thấy có 25g kết tủa và X tác dụng với dung dịch NaOH ( đun nóng nhẹ ) hoặc HCl có khí thoát Lấy 18,6 gam X tác dụng hoàn toàn với 400 ml dung dịch NaOH 1M. Câu 8: Gang và thép là những hợp kim của sắt có rất nhiều ứng dụng trong công nghiệp và đời sống. Câu 10: Có hỗn hợp bột X gồm Al, Fe2O3, Fe3O4 (có cùng số mol). Hòa tan Y trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được V lít khí SO2 (là Câu 11: Hỗn hợp X gồm: Fe(OH)2, Cu(OH)2, Ni(OH)2, Zn(OH)2, Al(OH)3, AgCl. Cho hỗn hợp X vào dung dịch NH3 C. Vinyl axetat không điều chế được trực tiếp từ axit và ancol tương ứng. Câu 14: Có 2 cốc A, B đều chứa 100 ml dung dịch H2SO4 1M và một cây đinh sắt. C. Trong cốc B có bọt khí H2 thoát ra trên bề mặt của Cu. thu được sản phẩm có chứa Số công thức cấu tạo phù hợp của X là Câu 16: Este X no, đơn chức, mạch hở, không có phản ứng tráng bạc. phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,22 mol Ca(OH)2 thì vẫn thu được kết tủa. Thuỷ phân X bằng dung dịch NaOH thu được 2 chất hữu cơ có số nguyên tử cacbon trong phân tử bằng nhau. Câu 18: Cho 400 gam dung dịch NaOH 16% vào 500 gam dung dịch FeCl3 16,25% đến phản ứng hoàn toàn thu được Câu 20: Cho hợp chất hữu cơ X có công thức: B. Trong X có 4 liên kết X là một 21: X là hỗn hợp hai anđehit đơn chức mạch hở. 0,04 mol X có khối lượng 1,98 gam tham gia phản ứng hết với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 10,8 gam Ag. m gam X kết hợp vừa đủ với 0,35 gam H2. Câu 22: Hòa tan hết một hỗn hợp X (0,3 mol Fe3O4; 0,25 mol Fe; 0,2 mol CuO) vào một dung dịch hỗn hợp HCl 3M; Sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y (trong đó chỉ chứa muối sắt (III) và muối đồng (II)) và khí Tổng khối lượng muối trong dung dịch Y nhận giá trị là Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn x gam hỗn hợp gồm hai axit đơn chức, mạch hở và đều có một liên kết đôi C = C trong phân tử, thu được V lít khí CO2 (đktc) và y mol H2O. Vị trí của nguyên tố M và X trong bảng HTTH các nguyên tố hóa học là : Câu 25: Cho hỗn hợp X gồm hai axit đơn chức là đồng đẳng kế tiếp, một ancol đơn chức và hai este được 1,55 gam X tác dụng vừa đủ với 125 ml dung dịch NaOH 0,1 M sẽ thu được m gam muối, 0,74 gam ancol ( tương ứng Câu 26: Cho 0,2 lít hỗn hợp khí Z gồm 2 hidro cacbon (mạch hở , có cùng số nguyên tử H và có số nguyên tử C hơn kém nhau 1 nguyên tử ) và propan được đốt cháy hoàn toàn, thu được 1,73 lít hỗn hợp X gồm khí và hơi Cho hỗn hợp X đi qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc nguội dư, thấy có 0,83 lít khí thoát ra hỗn hợp khí ban đầu tác dụng với dung dịch brom trong CCl4 thì số mol Br2 phản ứng sẽ gấp mấy lần số mol của Số chất có thể trực tiếp tạo thành polime bằng phản ứng trùng ngưng hoặc trùng hợp là Câu 28: Thủy phân hoàn toàn m gam peptit X ( gồm các amino axit no, chứa 1 nhóm –COOH và 1 nhóm NH2, số liên kết peptit là 11) bằng dung dịch NaOH vừa đủ , cô cạn cẩn thận thu được chất rắn A. hỗn hợp khí và hơi B, đưa B về đktc thấy có thể tích là 82,432 lít. Biết rằng nếu đốt cháy m gam X cần 107,52 lít O2 ở Câu 29: Trong hỗn hợp phản ứng gồm Na2S2O3 và H2SO4 loãng có thể tích dung dịch là 100 ml, nồng độ ban đầu của khỏi dung dịch và sau phản ứng có muối sunfat, vẩn màu 31: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 4 axit béo axit stearic, axit panmitic, axit oleic và axit linoleic cần sử dụng 549,92 lít khí oxi (đktc) và sau phản ứng thu được 300,6 gam nước. với lượng dư dung dịch Br2 thấy có 0,5 mol Br2 phản ứng. Câu 32: Ứng với công thức phân tử CnH2n-2O2 không thể có loại hợp chất hữu cơ: B. Khi đun hỗn hợp: C2H5OH và axit HBr đến khi kết thúc phản ứng ta thu được dung dịch đồng nhất D. Cho HNO3 đặc dư vào dung dịch phenol thấy có kết tủa màu vàng của axit chất có thể tham gia phản ứng tráng gương là Câu 36: Hỗn hợp X gồm anđehit Y, axit Z và este T (Z và T là đồng một lượng Y bằng lượng Y có trong 0,2 mol X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, sau phản ứng được m gam Ag (hiệu suất phản Câu 37: Hấp thụ hết V lít CO2 (ở đktc) vào 100 ml dung dịch gồm NaOH 2,0 M và Na2CO3 1,0 M thu được dung dịch Phần 1 cho tác dụng với CaCl2 dư thu được b mol kết tủa. với nước vôi trong dư thu được c mol kết tủa. Câu 38: M là hỗn hợp của ancol no X và axit đơn chức Y, đều mạch hở. Câu 39: Cho m gam Fe vào 1 lít dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,1M; Cu(NO3)2 0,1M, Fe(NO3)3 ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,69m gam hỗn hợp kim loại, dung dịch X và khí NO (là sản phẩm khử duy nhất ). Giá trị m và khối lượng chất rắn khan thu được khi cô cạn dung dịch X lần lượt là Câu 40: Hai hợp chất X và Y là 2 ancol, trong đó khối lượng mol của X nhỏ hơn Y. của X và Y thu được tỉ lệ số mol CO2 và H2O tương ứng là 2:3. Số hợp chất thỏa mãn các tính chất của Y là Câu 41: Hỗn hợp M gồm axit X, ancol Y (đều đơn chức, số mol X gấp hai lần số mol Y) và este Z Cho một lượng M tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH, tạo ra 16,4 Công thức của X và Y là Câu 42: Hỗn hợp khí gồm 1 no X và 1 không no vào bình nước brom chứa 40 gam Sau khi brom phản ứng hết thì khối lượng bình tăng lên 10,5 g và thu được dung dịch B, đồng thời khí bay Câu 43: Sục từ từ khí 0,06 mol CO2 vào V lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,5M thu được 2b mol kết tủa. sục 0,08 mol CO2 cũng vào V lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,5M thì thu được b mol kết tủa. Số chất trong dãy phản ứng được với nước brom là: Câu 46: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử đun nóng X với dung dịch NaOH dư thu được 2 sản C. X tác dụng được với Na. D. Câu 47: X là hỗn hợp hai ancol đơn chức đồng đẳng có tỷ lệ khối lượng 1:1. Nung chất rắn B đến khối lượng không đổi thu được chất rắn C có khối lượng là :  X tác dụng được với NaOH theo tỷ lệ 1 : 2 ; X có 5 nguyên tử O. chức trong đó có nhóm chức tác dụng với NaOH: Đó chỉ có thể nhóm chức axit (-COOH) và nhóm chức este  X tác dụng với NaOH tạo ra 2 phân tử Y, Y tác dụng với HCl tạo hợp chất Z, Z có khả năng tác dụng với Na  CTPT Của X là H O C H C H C O O C H C H C O O H       PTP Ư: X : H O C H C H C O O C H C H C O O H      H O C H C H C O O C H C H C O O H N aO H H O C H C H C O O N a H O             CTPT của Z là : Z : H O C H C H C O O H   H O C H C H C O O H N a N aO C H C H C O O N a H        n n , ( m o l)   - Những chất có khả năng phản ứng với Na là những chất có nhóm chức chứa nguyên tử H linh động thuộc các nhóm chức như O H ; C O O H  . - Những chất có khả năng phản ứng với NaOH là những chất có nhóm chức : - OH (phenol) ; -COOH ; - Nguyên tử là phần tử nhỏ bé nhất của chất, không bị phân chia trong phản ứng hóa học.  Nhận xét: Đây là câu hỏi không khó nhưng đòi hỏi chúng ta phải nhớ một số khái niệm và kiến thức cơ bản về - Nguyên tử: Là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện và được cấu tạo bởi các hạt p, n, e. - Phân tử: Là hạt đại diện cho chất gồm 1 số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của - Nguyên tố hóa học: Là tập hợp các nguyên tử có cùng số hạt proton trong hạt nhân. - Theo bài ra ta nhận thấy CO2 hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 tạo kết tủa, sau đó cho dung dịch KOH vào dung dịch sau phản ứng thu được kết tủa nữa điều đó chứng tỏ tạo a ( O H ) C aC O , n , ( m o l) C O C a ( H C O ) C aC O , n , ( m o l) C O n , , , ( m o l)   ( Do KOH dư nên toàn bộ lượng H C O  C O H O m , (g am ) n , ( m o l)    a n k in C O H O n n n , , , ( m o l)     , , (m o l)    n , ( m o l) C  Anken là mạch hở trong phân tử chứa 1 liên kết  nằm trong liên kết đôi C=C, Có công  Ankin là mạch hở trong phân tử chứa 2 liên kết  nằm trong liên kết ba C C , có công C O H O X  Sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O khi hấp thụ vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 thì cần nhớ : * mdung dịch tăng = C O H Om m2 2 - m  và ngược lại - Phản ứng : C aC O H O C O C a (H C O )   - Phản ứng tC a ( H C O ) C a C O C O H O     được dùng như chất làm khô nước cho các chất có tính axit như : Cl2, HCl. Còn CaO được dùng để  Điện phân dung dịch: Thường dùng điều chế các kim loại có tính khử trung bình và yếu  Dựa vào các đặc điểm đề bài cho nên X có công thức : N a O H (b / d ) N a C O N a C O N a O H ( d u ) N a C O ( C H N H ) C O N a O H (d u ) n n , (m o l)  Nhận xét: Một số điều cần lưu ý về phản ứng của muối amoni với axit dung dịch kiềm : * Dấu hiệu để xác định một hợp chất là muối amoni đó là : Khi hợp chất đó phản ứng với - Muối amoni của amin no với HNO3 có công thức phân tử là Muối amoni của amin no với axit no, đơn chức có công thức phân tử là Muối amoni của amin no với axit không no, đơn chức, phân tử có một liên kết đôi C=C có công thức phân * Gang: Là hợp kim sắt –cabon và một số nguyên tố khác: Hàm lượng Cacbon từ 2%  5%. * Thép là hợp kim Fe – C ( Hàm lượng C : 0,1 2%). H C N A l : x ( m o l) F e O : x ( m o l) F e O : x ( m o l)  Theo bài ra ta có : .x .x .x , x , (m o l)    27 160 232 41 9 0 1 n , (m o l) V , ( m o l)  Nhận xét: Đây là câu hỏi không khó nhưng đòi hỏi các bạn phải nhớ về hiện tượng tạo phức của NH3 với một  Số chất có cấu tạo mạch thẳng là : Gồm các polime sau: PE, PVC, cao su buna, PS, amilozơ, nhựa D. Sai. Do nhóm NH2 là nhóm đẩy điện tử làm tăng mật độ electron tại các vị trí ortho và para nên khi phản - Ăn mòn hóa học: Là quá trình oxi hóa - khử, trong đó các electron của kim loại được chuyển trực tiếp - Ăn mòn điện hóa: Là quá trình oxi hóa - khử, trong đó kim loại bị ăn mòn do tác dụng với dung dịch chất  Thủy phân hoàn toàn X thu được 1 mol valin (Val), 1 mol glyxin (Gly), 2 mol alanin (Ala) và 1 mol leuxin  trong thành phần của X được tạo bởi 1 Val ; 1 Gly ; 2 Ala và 1 Leu  Xem Ala – Val – Ala là X vậy ta có các chất là : C O C O C a ( O H )  CTCT của X là HCOOCH3 (loại vì có phản ứng tráng bạc) C O  X + NaOH  2 chất hữu cơ có số C bằng nhau X là C4H8O2  Nhận xét: Đây là dạng toán quen thuộc về đốt cháy este, cũng không quá khó để các bạn tìm được ra đáp án. Khi đốt cháy luôn thu được C O H On n2 2 - Este không có phản ứng tráng gương, có nghĩa là không phải là este của axit focmic dạng: 'H C O O R * Nếu CO2 dư thì xảy ra phản ứng (2), tức sau phản ứng thu được dung dịch trong suốt C O  PTPƯ : F e O H F e (O H )   3  Để làm mềm nước cứng ta phải loại bỏ các ion Mg2+ ; Ca2+ có trong nước cứng trên, do đó ta dùng Na2CO3  Andehit là hợp chất hữu cơ chứa nhóm –CHO ; khi phản ứng với AgNO3/NH3 tạo được kết tủa Ag. Với tỷ lệ C H O A g H C H O A g cã H C H O Gọi số mol hỗn hợp của andehit là : HCHO (a mol) ; RCHO ( b mol) a b , a , ( m o l) H C H O : , R C H O : ,  Theo định luật thành phần không đổi thì trong m gam hỗn hợp andehit cũng có tỷ lệ mol không đổi H C H O : a , a , (m o l)   3 2 0 175 0 025 H C H O : , phản ứng cộng của nhóm chức -CHO với H2 mà không để ý đến phản ứng cộng của H2 với liên kết π ở gốc  Nhận thấy điểm mấu chốt của bài tập này là dung dịch Y thu được trong đó chỉ chứa muối sắt (III) và muối C u : , ( m o l)  Nhận thấy sau phản ứng thu được khí NO, ở đây đã xảy ra phản ứng oxi hóa khử.  Dung dịch hỗn hợp HCl 3M; HNO3 4M, nhận thấy tỷ lệ nồng độ là tỷ lệ số mol H C l : a ( m o l) H N O : a ( m o l) ( C l N O ) m u o i K L an io n  Với dạng bài toán tổng quát thì ta sẽ làm trường hợp cụ thể, sau đó chọn được đáp án đúng.  Do hỗn hợp gồm hai axit đơn chức, mạch hở và đều có một liên kết đôi C = C, nên ta có thể giả sử 1 axit có công thức là C H O C O n V ,ax it : C H O ( x .y ) ( .  Nhận thấy hợp chất Y có công thức là MX  Số hạt proton nằm trong hạt nhân của nguyên tử nên số hạt proton trong nguyên tử và trong ion nguyên tử là  Kết hợp với dữ kiện bài ra ta có : C O H O N a O H  Đặt số mol của axit RCOOH, ancol R’OH; và este RCOOR’ lần lượt là a, b, c (mol)  Theo bài ra: 1,55 gam X + O2 X O C O H O m (0 , 0 7 7 5 .4 4 0 , 0 7 .1 8 ) 1, 5 5 3,1 2 (g a m )     n 0 , 0 9 7 5 ( m o l) O ( X ) C O H O O n 2 .n n 2 .n 2 .0 , 0 7 7 5 0 , 0 7 2 .0 , 0 9 7 5 0 , 0 3 ( m o l)       n 2 .a b 2 c    = 0,03 (1) (do lượng O trong các chất góp vào)  Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH thì chỉ có axit và este phản ứng. R C O O H N aO H R C O O N a H O N a O H a x it e s te n n n a c 0 , 0 1 2 5 m o l     (2)  Theo bài ra lượng ancol thu được sau khi phản ứng với NaOH gồm lượng ancol ban đầu và lượng ancol được b 0 , 0 0 5 ( m o l) c 0 , 0 0 5 ( m o l) Theo định luật bảo toàn khối lượng áp dụng cho quá trình phản ứng với NaOH ta có - Bài toán trên chỉ khai thác phản ứng cháy của hợp chất hữu cơ , phản ứng của axit , este tác dụng với dung X (C ; H ; O ) C O H O O ( X ) C O H O O X O C O H O - Trong bài toán trên ta không cần tìm cụ thể axit nào mà vẫn tìm được dựa vào các phản ứng tổng quát và C O H O  Do trong cùng 1 điều kiện tỉ lệ về thể tích cũng chính là tỉ lệ số mol, do vậy ta chuyển toàn bộ thể tích sang số  đốt 0,2 mol hỗn hợp khí Z thu được 1,73 mol hỗn hợp X bao gồm CO2 ; N2; H2O. Khí thoát ra ngoài có số mol là 0,83 mol bao gồm CO2 và n , , , ( m o l)   C O N n n , ( m o l) n , ( m o l) C H N x C O H O N   C O N H O n n x , ( m o l) ; n , (m o l)      k ( x ) , , , (m o l) Do vậy 1 mol Z có khả năng phản ứng được với 0,65 mol Br2 - Hidro cacbon mạch hở làm mất màu dung dịch Br2 trong dung môi CCl4 đó chính là phản ứng cộng Br2 - Bài toán trên trở nên đơn giản khi chúng ta dùng phương pháp tính số liên kết  trung bình của hỗn đó xi: là số nguyên tử I; ni : là hóa trị của nguyên tử i.k= số liên kết  + số vòng. * Là phản ứng tạo thành phân tử polime từ các monome, đồng thời tạo ra nhiều phân tử nhỏ đơn giản * Điều kiện để các monome tham gia phản ứng trùng ngưng là phân tử phải có ít nhất 2 nhóm chức ứng trùng hợp không giải phóng các sản phẩm phụ phân tử nhỏ, các mắt xích cơ sở là có cùng thành phần C H O N aN . 2C H O N N a O (2n 1)CO N a CO N 2n H O H O CO N X 12 N aO H A H O  PT PƯ : N a S O H S O N a S O S S O H O     n , ( m o l) ; n , ( m o l)   Nhận thấy lượng SO2 sinh ra ta sẽ tính được lượng Na2S2O3 tham gia phản ứng : n n , ( m o l)  C l H O H H C l H C lO  - Khi đốt cháy hợp chất hữu cơ (C; H; O) thì mối quan hệ giữa số mol CO2 và H2O như sau: CO H O X - Gọi số mol các axit béo axit stearic, axit panmitic, axit oleic và axit linoleic lần lượt là: a ; b ; c ; d. * Mặt khác khi cho hỗn hợp các axit béo qua dung dịch nước brom thì chỉ có các axit không no chứa liên kết n n 0, 5 (mol )     * Phương trình cháy tổng quát của hỗn hợp X là : X C H O  Nhận xét: Bài toán trên khai thác về phản ứng cháy của các hợp chất hữu cơ, và phản ứng cộng dung dịch Br2 - Khi đốt cháy hợp chất hữu cơ CzHyOz thu được lượng CO2 và H2O với mối quan hệ C O H O Xn n ( k ).n  2 2 1 . - Cần chú ý liên kết  trong các nhóm chức như este, axit không bị phá vỡ bởi dung dịch nước Br2. cần phải lưu ý rằng, andehit làm mất màu dung dịch nước Br2 ở đây không phải là phản ứng cộng Br2 phá vỡ liên kết  ( C=C hay C  C) mà đây là phản ứng oxi hóa mạch hở thì mol Br2 phản ứng = hợp.( ta phải bỏ đi 1 liên kết  trong chức axit, este, xeton)  Phân tử CnH2n-2O2 có 2 liên kết  trong phân tử nên không thể là axit đơn chức có hai nối đôi trong mạch  Hợp chất hữu cơ chứa ( C ; H ) hoặc chứa (C ; H ; O ) có công thức tổng quát dạng C H O trong đó k là số liên kết π và vòng trong phân tử. C H O C. Sai vì an col không tan vô hạn trong nước chỉ có các ancol tử C1 tới C3 là tan vô hạn trong ( X ) C H C H C H O ( Y ) C H C H C H O H (k ) n n n , , (m o l)( )     Trong phản ứng của X với H2 , ta có n n , (m o l) V , .  Những chất có khả năng tham gia phản ứng tráng gương là : phenyl fomat, glucozơ, anđehit - Phản ứng tráng gương (tác dụng với AgNO3/NH3 )xảy ra với những chất có nhóm chức –CHO. - Ankin có nối ba đầu mạch phản ứng với AgNO3/NH3 tạo kết tủa vàng nhạt không được gọi là phản ứng tráng  Hỗn hợp X khi đốt cháy thu được mol CO2 và mol H2O bằng nhau  X là các chất hữu cơ no đơn chức.  Nhận thấy X gồm andehit thì có 1 nguyên tử O ; axit Z và este T (Z và T là đồng phân) thì trong - Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta tính được khối lượng hỗn hợp X. C H C H O A g  Nhận xét: Đây là câu hỏi khá hay của đề thi vì kiến thức khá tổng hợp: Kiến thức về đốt cháy 1 số hợp chất cơ N a O H N a C O n , ( m o l) ; n , ( m o l)   Điểm quan trọng chúng ta nhận thấy khi hấp thụ CO2 vào dung dịch thì thu được dung dịch A. Cụ thể 3b = c, chứng tỏ rằng trong dung dịch A thu được bao gồm C O H C O C O n n b ( m o l)   C a ( O H ) N a H C O N a C O N a C O : b ( m o l) N a H C O : c b ( m o l) N a : , ( m o l) C O : b ( m o l) , b c b ( ) H C O : c b ( m o l)  Bảo toàn lượng C ban đầu và sau phản ứng ta có :  Nhận xét: Đây là dạng toán khá đặc trưng của CO2: Hấp thụ CO2 vào dung dịch chứa kiềm và muối cacbonnat Định luật bảo toàn nguyên tố (ở đây là nguyên tố C) và định luật bảo toàn điện tích (trong dung dịch thì luôn O C O H O  Do tính chất bài toán trắc nghiệm tới đây chỉ còn 2 phương án là C và D. C H O : x ( m o l) x y , C H O : y ( m o l) x y , n , ( m o l) n , ( m o l) n , ( m o l) n , ( m o l) n , ( m o l)  Về bản chất đây chính là hệ môi trường ion N O  Nhận thấy khi cho kim loại Fe vào dung dịch sau phản ứng thu được 0,69 m gam hỗn hợp kim loại điều đó Như vậy thành phần dung dịch sau phản ứng chỉ là muối của ion Fe n , ( m o l)  Bảo toàn lượng N ta tính được mol N O  n , (m ol)  Bảo toàn kim loại trước và sau phản ứng ta có phương trình sau :  Nhận xét: Đây là câu hỏi cũng khá rối nếu chúng ta không phân tích giả thiết của đề cho. Điều này có nghĩa là Fe còn dư sau phản ứng. vậy thành phần dung dịch sau phản ứng chỉ là muối của ion Fe  Khi đốt cháy hoàn toàn mỗi chất X, Y đều tạo ra số mol CO2 ít hơn số mol H2O  X và Y là 2 ancol no mạch  Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Z gồm những lượng bằng nhau về số mol của X và Y thu được tỉ lệ số mol CO2 và C O n ( m o l) C X và Y lại có số mol bằng nhau .  TH1 : Cả X và Y có số nguyên tử C bằng nhau. X : C H O Y : C H O  TH2 : X có 1 nguyên tử C  Dựa vào C  2 nên ta có : R C O O H : a  Nhận thấy khi hấp thụ 1 no X và 1 không no vào bình nước brom chứa 40 gam brom. M C H  Khí thoát ra bao gồm cả hidro cacbon no và có thể có không no vì dung dịch Br2 ở đây không dư. C O n , ( m o l)  Nhận thấy thành phần của hỗn hợp chỉ gồm C và H n , n , ( m o l) Từ đó ta sẽ tính được mol của no ( Vì C3H6 khi đốt cháy thu được mol CO2 bằng mol H2O) C H : , ( m o l) C O : , ( m o l) C H : x ( m o l) Do vậy ta có hệ sau : , .n x , 0 1 3 0 25 Nhận thấy C3H6 có thể dư, do đó x  0  n , 2 5 Do n là số nguyên dương nên n có thể nhận các giá trị: n =1 ; n=2  Nhận xét: Đây không phải là bài tập khó nhưng để làm tốt thì HS cần có kĩ năng tính toán và suy luận tốt để  Trường hợp cần quan tâm ở đây là với 0,06 mol CO2 cũng có thể đã tạo được lượng kết tủa lớn nhất sau đó đã bị C O B aC O H O B a (H C O )   B a C O : , ( m o l) C O B a (O H ) , , B a ( H C O ) : , ( m o l) B a ( O H ) n , ( m o l) V , ( l) B a C O : , ( m o l) C O B a (O H ) , , B a ( H C O ) : , ( m o l) B a ( O H ) n , ( m o l) V , ( l) P b ( N O ) C u C l P b C l C u ( N O ) ( 2 ) 3 N H 3 H O A lC l A l(O H ) 3 N H C l(5 ) A lC l 3 N a A lO 6 H O 4 A l(O H ) 3 N a C l(6 ) O 2 H C l 2 N a C l H S iO (8 ) 2 N a H C O B a (O H ) B a C O N a C O 2 H O (9 ) 3 N a C O 2 F e C l 3 H O 2 F e (O H ) 3C O 6 N a C l(1 0 ) - Để làm tốt dạng toán này HS cần nhớ kiến thức về 1 số phản ứng đặc trưng của 1 số hợp chất. - Chất có khả năng phản ứng được với nước Br2 : chất có liên kết bội (C=C); xiclo ankan vòng 3 cạnh ; phenol ;  Ta nhận thấy X chính là X : H O C H C H O O C H   C. X tác dụng được với Na.( vì có nhóm OH ) D. X tác dụng được với dung dịch HCl ( có chức este)  Số mol CO2 = 0,4875 < số mol H2O nên X là hỗn hợp 2 ancol đơn chức no, có công thức trung bình là n nC H O H2 1 C O C H O H C H O H : (g ) n , ( m o l) R O H : (g ) n , , , ( m o l) M R O H C H O H x e n lu lo g lu a n c o l a n c o l H O c o n B a ( O H ) B aC O B a ( H C O ) B T N T .C C O B aC O B a ( H C O ) n 0 , 3 5 0 ,1 5 .2 0 , 6 5 ( m o l)     