Hiệp ước WIPO về quyền tác giả (WCT) (1996)

Hiệp ước WIPO về quyền tác giả (WCT) (1996)

Thể loại: Sở hữu trí tuệ
Lượt xem: 123,998Lượt tải: 3Số trang: 15

Mô tả tài liệu

Hiệp ước của WIPO về quyền tác giả (WCT) (1996) với các tuyên bố đã được thông qua của hội nghị ngoại giao thông qua hiệp ước và các quy định của Công ước Berne (1971) dẫn chiếu trong hiệp ước

Tóm tắt nội dung

CỦA WIPO VỀ QUYỀN TÁC GIẢ (WCT) (1996) VỚI CÁC TUYÊN BỐ ĐÃ ĐƯỢC THÔNG QUA CỦA Mong muốn duy trì và phát triển sự bảo hộ các quyền tác giả đối với tác phẩm văn học và nghệ thuật một cách có Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo hộ quyền tác giả như là sự khích lệ công việc sáng tạo ra tác phẩm văn (1) Hiệp ước này là một thoả thuận đặc biệt theo nghĩa của Điều 20 của Công ước Berne về bảo hộ các tác phẩm văn học và nghệ thuật đối với các Bên ký kết là những Bên ký kết Liên hiệp do Công ước thành lập. hại tới các quyền và nghĩa vụ được quy định tại bất kỳ hiệp ước nào khác. (2) Không có quy định nào trong Hiệp ước làm tổn hại đến những nghĩa vụ hiện tại mà các Bên ký kết đã có với nhau theo Công ước Berne về bảo hộ các tác phẩm văn học và nghệ thuật. Sự bảo hộ quyền tác giả được dành cho tác phẩm đã được thể hiện chứ không dành cho bản thân ý tưởng, thủ Chương trình máy tính được bảo hộ như là tác phẩm văn học theo nghĩa của Điều 2 Công ước Tác giả của tác phẩm văn học và nghệ thuật được hưởng quyền độc quyền cho phép cung cấp tới công chúng (2) Không một quy định nào trong Hiệp ước này ảnh hưởng đến quyền tự do của các Bên ký kết xác định các điều kiện có thể làm triệt tiêu, quyền được quy định tại Khoản (1) áp dụng sau khi bán hoặc chuyển nhượng quyền sở hữu lần thứ nhất bản gốc hoặc bản sao của tác phẩm với sự cho phép của tác Tác phẩm được thể hiện trong bản ghi âm, như được xác định theo luật pháp quốc gia của Bên ký kết, sẽ (3) Không trái với các quy định của Khoản (1), Bên ký kết, vào ngày 15/4/1994 đã và đang áp dụng một hệ thống trả tiền thù lao thoả đáng cho tác giả đối với việc cho thuê bản sao bản ghi âm các tác phẩm của họ có thể duy trì hệ thống đó với điều kiện là việc cho thuê thương mại bản ghi âm có tác phẩm như vậy không làm suy ước Berne các tác giả của các tác phẩm văn học và nghệ thuật được hưởng quyền độc quyền cho phép truyền đạt theo cách thức mà những thành viên trong xã hội có thể tiếp cận các tác phẩm đó tại địa điểm và thời gian do Đối với tác phẩm nhiếp ảnh, Bên ký kết không phải áp dụng các quy định của Điều 7(4) của Công ước Các Bên ký kết có thể quy định trong pháp luật nước mình những hạn chế và ngoại lệ đối với các quyền dành cho tác giả tác phẩm văn học và nghệ thuật theo Hiệp ước này trong những trường hợp đặc biệt cụ thể, không (2) Khi áp dụng Công ước Berne, các Bên ký kết phải xác định rõ các hạn chế hoặc ngoại lệ đối với các quyền việc vô hiệu hoá các biện pháp công nghệ được tác giả sử dụng trong việc thực thi các quyền của mình theo Hiệp ước này hoặc Công ước Berne và ngăn chặn các hành vi mà không được tác giả cho phép hoặc không được phép (2) Như được sử dụng ở Điều này, " thông tin quản lý quyền " nghĩa là thông tin xác định tác phẩm, tác giả của tác phẩm, chủ sở hữu các quyền đối với tác phẩm, hoặc thông tin về thời hạn và điều kiện sử dụng tác phẩm, và mọi con số hoặc mã ký hiệu thể hiện thông tin đó, khi các mục thông tin này được gắn với bản sao tác phẩm Các Bên ký kết phải áp dụng các quy định của Điều 18 Công ước Berne đối với mọi tác phẩm được bảo hộ quy hiện hành động có hiệu quả chống lại bất kỳ hành vi xâm phạm các quyền được quy định trong Hiệp ước này, của các đoàn của những Bên ký kết được Đại Hội đồng Liên Hiệp quốc coi là những nước đang phát triển hoặc thẩm quyền, và có điều lệ riêng ràng buộc tất cả các Bên ký kết của tổ chức và rằng tổ chức đã được uỷ quyền, theo quy chế hoạt động của tổ chức mình, đối với các vấn đề được quy định trong Hiệp ước này, trở thành Bên Các Bên ký kết được hưởng tất cả các quyền và thực hiện tất cả các nghĩa vụ theo Hiệp ước, trừ trường hợp các Hiệp ước bắt đầu có hiệu lực 3 tháng sau khi có 30 văn kiện phê chuẩn hay gia nhập của các Nước được nộp tới phủ có thể trở thành Bên ký kết Hiệp ước, nếu một trong các ngôn ngữ chính thức của những tổ chức đó được CÁC ĐIỀU KHOẢN CỦA CÔNG ƯỚC BERNE BẢO HỘ CÁC TÁC PHẨM VĂN HỌC VÀ NGHỆ Các Bên ký kết Liên hiệp cùng xuất phát từ lòng mong muốn, nhất trí đến mức tối đa, bảo hộ các quyền của tác Các Đại biểu toàn quyền ký tên dưới đây, sau khi đưa ra đầy đủ quyền hạn của mình và được công nhận là hợp Các nước áp dụng Công ước này hợp thành một Liên hiệp để bảo hộ các quyền của tác giả các tác phẩm văn học (2) Tuy nhiên, luật pháp các Bên ký kết Liên hiệp có thẩm quyền quy định rằng các tác phẩm nói chung hoặc bất kỳ các loại hình tác phẩm cụ thể nào không được bảo hộ trừ khi chúng đã được ghi lại dưới một số dạng vật chất thuật phải được bảo hộ như các tác phẩm gốc mà không được phương hại đến quyền tác giả của tác phẩm gốc. (4) Luật pháp các Bên ký kết Liên hiệp có thẩm quyền xác định việc bảo hộ được thừa nhận đối với các văn bản (5) Việc biên soạn các tác phẩm văn học hoặc nghệ thuật bằng cách lựa chọn và sắp xếp nội dung của chúng, là một tác phẩm nhưng không được phương hại đến quyền tác giả trong từng tác phẩm đã tạo thành từng phần (6) Các tác phẩm nói trong Điều này phải hưởng sự bảo hộ ở tất cả các Bên ký kết Liên hiệp. (7) Tuỳ thuộc vào các quy định của Điều 7 (4), luật pháp các Bên ký kết Liên hiệp có thẩm quyền xác định việc nước mình cho các tác phẩm nghệ thuật ứng dụng, thiết kế và kiểu dáng công nghiệp cũng như các điều kiện áp Các tác phẩm được bảo hộ ở quốc gia gốc chỉ như là thiết kế và kiểu dáng chỉ được quyền bảo hộ trong các nước thuộc liên hiệp khác đối với việc bảo hộ đặc biệt như là được thừa nhận ở quốc gia đó bảo hộ các thiết kế và kiểu dáng; tuy nhiên, nếu không có sự bảo hộ đặc biệt như vậy được thừa nhận ở quốc gia đó, thì các tác phẩm này phải được bảo hộ như tác phẩm nghệ Việc bảo hộ của Công ước này không áp dụng cho các tin tức thời sự hàng ngày hoặc tin tức xã hội chỉ có (1) Luật pháp các Bên ký kết Liên hiệp có thẩm quyền loại trừ việc bảo hộ được quy định bởi Điều Khoản nói (2) Luật pháp các Bên ký kết Liên hiệp cũng có thẩm quyền xác định điều kiện theo đó các bài giảng, diễn thuyết và các tác phẩm khác có cùng bản chất mà chúng được phát biểu trước công chúng được đăng lại trên báo chí, (3) Tuy nhiên, tác giả phải hưởng độc quyền thực hiện việc biên soạn các tác phẩm của họ mà chúng được đề (a) Tác giả là công dân của một trong các Bên ký kết Liên hiệp, cho dù tác phẩm của họ đã hoặc chưa công bố; (b) tác giả không phải là công dân của một trong các Bên ký kết Liên hiệp, nhưng tác phẩm của họ được công bố (2) Tác giả không phải là công dân của một trong các Bên ký kết Liên hiệp nhưng họ cư trú thường xuyên ở một (3) Thuật ngữ "Tác phẩm đã công bố" nghĩa là các tác phẩm đã công bố với sự đồng ý của tác giả, không phân (a) Trụ sở của nhà sản xuất phim, hoặc tác giả tác phẩm điện ảnh thường trú ở một Bên ký kết của Liên hiệp; (b) Tác giả của tác phẩm kiến trúc được xây dựng ở một nước thuộc Liên hiệp hoặc tác phẩm phẩm nghệ thuật (1) Về tác phẩm được hưởng sự bảo hộ của Công ước này, tác giả được hưởng các quyền mà hiện nay và sau này luật pháp của các Bên ký kết của Liên hiệp dành cho công dân của nước đó ngoài quốc gia gốc tác phẩm, cũng (2) Việc hưởng và thực hiện các quyền này không phải làm bất kỳ một thủ tục nào, không kể tác phẩm đó có được bảo hộ hay không bảo hộ ở quốc gia gốc của tác phẩm. gia gốc, nhưng tác phẩm được Công ước bảo hộ, thì tác giả đó được hưởng các quyền giống như tác giả ở quốc (a) Đối với tác phẩm được xuất bản lần đầu tiên ở một Bên ký kết Liên hiệp thì nước đó là quốc gia gốc; trường hợp các tác phẩm được xuất bản đồng thời ở một số Bên ký kết Liên hiệp mà thời hạn bảo hộ khác nhau, thì lấy (b) Đối với tác phẩm được xuất bản đồng thời ở một nước không là Bên tham gia Liên hiệp và ở một nước là (c) Đối với tác phẩm chưa xuất bản hoặc lần đầu tiên xuất bản ở nước không là Bên tham gia Liên hiệp và không i. Tác phẩm điện ảnh mà nhà sản xuất có trụ sở hoặc nơi thường trú ở một Bên ký kết Liên hiệp, thì lấy nước đó Tác phẩm kiến trúc được xây dựng tại một nước là thành viên Liên hiệp hoặc tác phẩm nghệ thuật gắn với Đăng ký bảo hộ trong trường hợp tác giả tác phẩm cụ thể là công dân của một số quốc gia ngoài (1) Bất cứ một nước nào không phải là thành viên Liên hiệp mà không có khả năng bảo hộ đầy đủ cho tác phẩm của các tác giả là công dân của một Bên ký kết Liên hiệp, thì Bên ký kết Liên hiệp có thể hạn chế việc bảo hộ đối với tác phẩm được xuất bản lần đầu tiên của tác giả là công dân của một nước không phải là thành viên Liên này, thì các Bên ký kết khác của Liên hiệp cũng không phải bảo hộ một cách rộng rãi đối với quốc gia xuất bản (2) Bất cứ sự hạn chế nào được quy định ở Khoản trên đều không ảnh hưởng đến các quyền mà tác giả đã được hưởng đối với tác phẩm đã xuất bản ở một trong những Bên ký kết Liên hiệp trước khi sự hạn chế này được thực (3) Những Bên ký kết Liên hiệp nếu muốn áp dụng Điều này để có sự hạn chế đối với việc bảo hộ quyền tác giả gia bị hạn chế sự bảo hộ và quyền lợi của tác giả là công dân các nước bị hạn chế. bao gồm việc đảm bảo toàn bộ quyền lợi ở Khoản 1 nhằm bảo hộ sau khi tác giả chết, các quốc gia đó có quyền quy định không bảo lưu một số quyền lợi nào đó hay những quyền lợi nói trên sau khi tác giả chết. (1) Thời hạn bảo hộ theo Công ước này sẽ là suốt cuộc đời của tác giả và năm mươi năm sau khi tác giả chết. (2) Nhưng đối với tác phẩm điện ảnh, các quốc gia thành viên Liên hiệp có thể quy định thời hạn bảo hộ chấm dứt 50 năm sau khi tác phẩm được phổ biến đến công chúng với sự đồng ý của tác giả hoặc nếu tác phẩm sau khi (3) Đối với những tác phẩm không rõ tên hay bút hiệu, thời hạn bảo hộ do Công ước này quy định sẽ chấm dứt nghĩa vụ bảo hộ những tác phẩm không rõ tên hay bút hiệu trong trường hợp có đủ lý do khảng định tác giả đã do luật pháp các Bên ký kết Liên hiệp quy định; nhưng thời hạn này không ngắn hơn 25 năm kể từ khi tác phẩm (5) Thời hạn bảo hộ sau khi tác giả chết và những thời hạn được quy định ở các Khoản 2,3 và 4 trên đây được (6) Các Bên ký kết Liên hiệp có quyền quy định thời hạn bảo hộ dài hơn các thời hạn quy định ở những Khoản (7) Các Bên ký kết Liên hiệp bị ràng buộc bởi Công ước Roma và khi ký kết Công ước này, thì quy định của luật pháp trong nước hiện hành về thời hạn bảo hộ lại ngắn hơn quy định nói ở các Khoản trên, có quyền duy trì thời gia đó quy định khác đi, thời hạn bảo hộ đó không vượt quá thời hạn mà ở quốc gia gốc của tác phẩm đã quy Quy định của Khoản trên cũng được áp dụng đối với tác phẩm đồng tác giả, nhưng thời hạn bảo hộ sẽ được tính Tác giả của các tác phẩm văn học nghệ thuật được Công ước này bảo hộ trong suốt thời hạn hưởng quyền bảo hộ trên đối với tác phẩm gốc, và còn được hưởng độc quyền dịch và cho phép dịch tác phẩm. (1) Tác giả của các tác phẩm văn học nghệ thuật được Công ước này bảo hộ được hưởng quyền riêng biệt từ việc (2) Luật pháp quốc gia thành viên Liên hiệp có quyền cho phép sao in lại những tác phẩm nói trên trong một vài (2) Luật pháp của các Bên ký kết Liên hiệp và những hiệp định đặc biệt đã có hoặc sẽ ký kết giữa các Bên ký kết quy định quyền sử dụng tác phẩm văn học hay nghệ thuật bằng cách trích dẫn để minh họa trong các xuất bản (2) Luật pháp quốc gia thành viên Liên hiệp cũng có thể quy định trong những điều kiện nào những tác phẩm được hưởng quyền lợi đối với tác phẩm gốc trong suốt thời gian bảo hộ. 1. Tác giả của các tác phẩm văn học và nghệ thuật được hưởng các quyền riêng biệt sau: 2. Điều kiện để thực thi các quyền nói ở Khoản trên do luật pháp quốc gia thành viên Liên hiệp quy định, nhưng 2. Tác giả tác phẩm văn học được hưởng quyền lợi đối với tác phẩm trong suốt thời gian bảo hộ, đối với bản Tác giả tác phẩm văn học và nghệ thuật được hưởng quyền riêng biệt đối với việc cải biên âm nhạc và các biến 1. Mỗi quốc gia thành viên Liên hiệp có thể quy định sự bảo lưu và điều kiện liên quan đến quyền riêng biệt cho định, và trong bất cứ trường hợp nào cũng không được làm phương hại đến quyền lợi hưởng thù lao hợp lý của 2. Việc ghi âm tác phẩm âm nhạc ở quốc gia thành viên Liên hiệp theo Khoản 3 Điều 13 của các Công ước ký đồng ý của tác giả tác phẩm âm nhạc trong thời gian là hai năm tính từ ngày có sự ràng buộc của Công ước này 3. Sản phẩm ghi âm được sản xuất theo Khoản 1, 2 của Điều này, nếu chưa có sự phê chuẩn của bên có liên quan thuật nào khác, trong trường hợp không có sự cản trở của tác giả tác phẩm điện ảnh, thì vẫn phải được phép của 1. Trong trường hợp không làm phương hại đến quyền tác giả của tác phẩm đã được cải biên hoặc tái tạo, tác 2. (a) Việc xác định người sở hữu quyền tác giả tác phẩm điện ảnh, thuộc phạm vi quy định trong pháp luật của người làm ra tác phẩm điện ảnh, những tác giả này đã có sự đóng góp các công việc nói trên, trừ phi có quy định tương tự, văn bản này được luật pháp quốc gia nơi nhà sản xuất tác phẩm điện ảnh đặt trụ sở hay thường trú quy Tuy nhiên, luật pháp quốc gia thành viên Liên hiệp nơi sự bảo hộ được áp dụng có thể hợp đồng bằng văn đối với tác giả của kịch bản, đối thoại và âm nhạc được sáng tác cho việc thực hiện tác phẩm điện ảnh, cũng 1. Đối với bản gốc tác phẩm nghệ thuật và bản thảo của nhà văn và nhà soạn nhạc, thì tác giả hoặc những cá 2. Chỉ có trong trường hợp luật pháp của quốc gia nơi tác giả sinh sống thừa nhận sự bảo hộ đó thì mới có thể yêu cầu bảo hộ theo quy định tại điểm nói trên ở các quốc gia là thành viên Liên hiệp. 1. Để tác giả của tác phẩm văn học và nghệ thuật được hưởng sự bảo hộ của Công ước này, chỉ cần tên của tác giả được xuất hiện trên tác phẩm dưới hình thức thông thường, trong trường hợp không có chứng cứ ngược lại, có thể nhìn nhận tác giả của tác phẩm đó có quyền khởi tố người xâm phạm quyền lợi của mình ở các quốc gia xuất bản xuất hiện trên tác phẩm và nếu không có chứng cứ ngược lại, thì người xuất bản được coi là đại diện và chứng minh mình là chủ sở hữu tác giả tác phẩm, thì quy định của Khoản này lập tức ngừng áp dụng. dân một Bên ký kết Liên hiệp, thì luật pháp quốc gia ở nước đó chỉ định cơ quan chủ quản đại diện cho tác giả đó và có quyền giữ gìn và thực hiện quyền lợi của tác giả ở các quốc gia thành viên Liên hiệp. 1. Bản sao tác phẩm phi pháp có thể bị tịch thu ở các quốc gia thành viên Liên hiệp nơi tác phẩm được hưởng sự 2. Quy định ở Khoản trên cũng được áp dụng cho bản sao đến từ quốc gia mà tác phẩm nào đó không được bảo nào, thì các điều Khoản của Công ước này không cản trở các quyền đó của Chính phủ các Bên ký kết Liên hiệp. 1. Công ước này áp dụng cho tất cả những tác phẩm chưa hết thời hạn bảo hộ và chưa thuộc về lĩnh vực công 2. Nhưng, nếu tác phẩm hết thời hạn bảo hộ đã có trước đây và đã thuộc về lĩnh vực công cộng ở một quốc gia 3. Việc áp dụng nguyên tắc trên phải căn cứ vào các quy định trong các Công ước đặc biệt có liên quan đã được 4. Những quy định nói trên cũng được áp dụng trong trường hợp những quốc gia mới tham gia Liên hiệp và trong những trường hợp sự bảo hộ được gia hạn bằng việc áp dụng Điều 7 hay bằng việc rút các bảo lưu. Nếu luật pháp của các Bên ký kết Liên hiệp đề ra việc mở rộng sự bảo hộ các điều Khoản của Công ước này Chính phủ các nước thành viên Liên hiệp có quyền bảo lưu quyền phát sinh từ những điều ước mà các nước đã hợp không vi phạm điểm c Khoản 1 Điều V của Bản phụ lục vào một thời điểm nào khác sau đó, có thể tuyên bố của những Điều từ 1 đến 21 và Khoản 2 Điều 28 và Bản phụ lục này đều có hiệu lực cho đến hết thời hạn nói các Điều từ 1 đến 21 và Khoản 2 Điều II của Bản phụ lục này sẽ có giá trị cho đến khi hết thời hạn 10 năm hiện được sản xuất nhờ vào giấy phép được cấp theo quy định của Bản phụ lục này, thì những bản sao đó có thể được tự với tình trạng các nước nói ở Khoản 1, thì trong trường hợp đó đều có thể tuyên bố theo Khoản 1 và thông báo gia hạn theo Khoản 2 đôí với lãnh thổ đó trong thời gian tuyên bố hay thông báo này còn có giá trị, thì các quy ra sự bảo hộ tác phẩm thấp hơn các Điều từ 1 đến 20 đối với các tác phẩm có nước gốc là nước đã nêu ở bình đẳng được quy định tại câu thứ hai điểm b Khoản 2 Điều 30 không được áp dụng với các tác phẩm có nước gốc là nước đã có tuyên bố áp dụng điểm a Khoản 1 Điều V cho đến khi hết thời hạn quy định ở 1. Bất kỳ nước nào tuyên bố áp dụng quyền nêu trong Điều này, đối với các tác phẩm đã xuất bản dưới dạng in ấn hay các dạng sao in tương tự, được phép thay thế độc quyền dịch quy định trong Điều 8 bằng một giấy phép không độc quyền và không được phép chuyển nhượng do cơ quan có thẩm quyền cấp theo các điều kiện dưới Trừ trường hợp quy định tại Khoản 3, nếu một tác phẩm xuất bản lần đầu tiên sau khi hết thời hạn 3 năm hưởng quyền chưa cho phép nước đó xuất bản tác phẩm dịch bằng ngôn ngữ thông dụng, thì bất kỳ công dân nào của nước nói trên có thể xin được giấy phép để dịch tác phẩm đó sang ngôn ngữ thông dụng của nước đó và xuất Với thoả thuận nhất trí của các nước phát triển là thành viên Liên hiệp có cùng một ngôn ngữ thông dụng Tuy nhiên, các quy định của câu trên đây sẽ không được áp dụng trong trường hợp ngôn ngữ đó là Những giấy phép được cấp sau 3 năm theo quy định ở Điều này, khi cần có thể bổ sung thời hạn trên 6 ứng với giá thông thường được áp dụng trong nước có tham gia cho các tác phẩm tương tự, nếu bản dịch ra cùng 7. Đối với các tác phẩm được cấu thành chủ yếu bằng minh hoạ thì giấy phép cho việc dịch và xuất bản phần văn tự dịch cũng như in ấn văn tự và xuất bản phần minh hoạ chỉ có thể được cấp nếu thực hiện các điều kiện quy 8. Khi tác giả đình chỉ phát hành tất cả các bản in của tác phẩm, thì không được căn cứ vào Điều này để cấp bất đó đã đệ đơn lên cơ quan có thẩm quyền trong nước nói trên, nhưng phải phù hợp với toàn bộ các điều kiện sau i) Bản dịch được dịch ra từ một bản được in và phù hợp với luật pháp quốc gia của nước đó; iii) Bản dịch đó chỉ được dùng riêng vào mục đích nói ở mục ii và trong các buổi phát thanh hợp pháp dành cho thính giả trên lãnh thổ của các nước đó, kể cả việc phát thanh từ các bản ghi âm hay ghi hình được thực hiện một cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép đó với những mục đích và theo các điều kiện đã nêu lên ở mục a và có d) Trong trường hợp không vi phạm các mục từ a đến c, các quy định của các Khoản nêu trên được áp dụng cho 1. Mọi quốc gia đã đưa ra tuyên bố áp dụng quyền được quy định trong Điều này có quyền xin phép cơ quan nhà Đối với tác phẩm mà Điều này được áp dụng theo quy định ở Khoản 7, sau khi đã: i) Hết kỳ hạn đã quy định ở Khoản 3, được tính từ lần xuất bản đầu tiên của một ấn bản nhất định của tác phẩm, ii) Hết một thời hạn dài hơn do luật pháp quốc gia nói ở Khoản 1 quy định và cũng được tính như trên, Nếu các bản sao của ấn bản đó không được chủ sở hữu quyền sao in hoặc người hưởng quyền ở nước đó bán với b) Cũng có thể được cấp giấy phép theo những điều kiện được quy định trong Điều này để sao in và xuất bản một ấn bản đã được phát hành như đã nói ở điểm a nếu như sau khi hết hạn đã chỉ định mà các bản sao có phép Sau thời hạn 3 năm theo quy định của Điều này cho giấy phép mới được cấp, cần phải chờ hết thời gian 6 (b) Trong những trường hợp giấy phép được cấp sau một Khoảng thời hạn khác và Khoản 2 Điều IV được áp (c) Nếu trong thời gian 6 hoặc 3 tháng quy định tại điểm a và b, tác phẩm được đem bán như đã nói ở điểm a (d) Khi tác giả đã đình chỉ phát hành toàn bộ bản sao in tác phẩm đó được cấp giấy phép cho tiến hành sao in và 5. Trong các trường hợp sau đây không được căn cứ vào Điều này để cấp giấy phép cho việc sao in và xuất bản 6. Nếu các bản sao in của một ấn bản của một tác phẩm được người sở hữu quyền hoặc người hưởng quyền tái Ngoài trường hợp quy định tại điểm b, những tác phẩm được áp dụng Điều Khoản này chỉ giới hạn đối với (b) Điều này cũng được áp dụng cho việc sao in tác phẩm được bảo hộ với hình thức nghe nhìn hoặc tư liệu nghe nhìn được bảo hộ và cũng được áp dụng cho văn bản dịch của mỗi tác phẩm văn tự dùng trong tư liệu nghe nhìn 1. Việc cấp giấy phép được nói ở Điều II và Điều III của Bản phụ lục chỉ có thể được cấp nếu người xin cấp theo in trên tác phẩm, cũng như tới trung tâm thông tin quốc gia hoặc quốc tế có thể đã được Chính phủ của nước nơi tên tác phẩm gốc cũng phải được ghi trên các bản sao in này trong bất kỳ trường hợp nào. i) Những người nhận là các cá nhân, công dân của một nước mà cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép nói iv) Nước nhận các bản sao in đó đã ký hiệp định với nước mà cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép, việc phê bằng thứ ngôn ngữ có liên quan, nêu rõ là các bản đó chỉ được phát hành ở trong nước hay lãnh thổ được áp Những nước được quyền tuyên bố áp dụng quyền quy định ở Điều II, khi phê chuẩn hoặc gia nhập Nghị i) Nếu nước đó áp dụng điểm a Khoản 2 Điều 30 thì ra tuyên bố theo quy định có liên quan đến quyền dịch của Trong trường hợp một nước không còn được xem là nước đang phát triển theo Khoản 1 Điều I của Bản phụ lục thì việc tuyên bố theo Khoản này vẫn tiếp tục có hiệu lực cho đến khi hết thời hạn áp dụng đã quy định ở Bất kỳ nước nào đã ra tuyên bố theo Khoản này sau đó sẽ không còn được áp dụng quyền quy định tại Điều 2. Ngoài trường hợp nói ở Khoản 3, bất kỳ nước nào đã áp dụng quyền được quy định tại Điều II thì sau đó 3. Bất cứ nước nào không còn được coi là một nước đang phát triển theo Khoản 1 Điều I của Bản phụ lục có thể i) Quốc gia, một khi bị ràng buộc bởi các Điều từ 1 đến 21 và Bản phụ lục, tức là có quyền áp dụng quyền này trong Khoản 1 Điều I, có thể ra tuyên bố rằng mình sẽ áp dụng những quy định ở Điều II hay Điều III hoặc là cả hai Điều đó cho những tác phẩm có quốc gia gốc là một nước theo quy định ở mục ii sau đây, chấp nhận việc áp dụng các Điều này cho những tác phẩm đã nói, hoặc là một nước bị ràng buộc bởi các Điều từ 1 đến 21 và Bản của Bản phụ lục và áp dụng Bản phụ lục này cho những tác phẩm xuất xứ từ quốc gia gốc. Hiệp ước được Hội nghị Ngoại giao của WIPO về một số vấn đề về quyền tác giả và quyền kề cận thông qua tại [1] Tuyên bố được thông qua liên quan đến Điều 1(4): như quy định ở Điều 9 của Công ước Berne và các ngoại "nước thuộc Liên hiệp" ở các điều từ Điều 2 đến Điều 6 của Công ước Berne phải được xem như là nói đến các Bên ký kết Hiệp ước này trong việc áp dụng các Điều Khoản của Công ước Berne nói trên đối với việc bảo hộ trên của Công ước Berne, trong các trường hợp tương tự cũng được xem như là nói tới nước không phải là Bên ký kết Hiệp ước này và thuật ngữ "Công ước này" ở các Điều 2(8), 2bis(2), 3, 4 và 5 của Công ước Berne phải của Công ước Berne về "công dân của một trong các nước thuộc Liên hiệp", khi các Điều này được áp dụng đối với Hiệp ước này, có nghĩa là công dân của một trong các nước thành viên của của tổ chức liên chính phủ là của Hiệp ước này cùng với Điều 2 là phù hợp với Điều 2 của Công ước Berne và các quy định tương ứng của [4] Tuyên bố được thông qua liên quan đến Điều 5: phạm vi bảo hộ đối với sưu tập dữ liệu theo Điều 5 của Hiệp [5] Tuyên bố được thông qua liên qụan đến Điều 6 và 7: như được sử dụng ở các Điều này, thuật ngữ "bản sao" [6] Tuyên bố được thông qua liên qụan đến Điều 6 và 7: như được sử dụng ở các Điều này, thuật ngữ "bản sao" buộc nước thành viên quy định độc quyền cho thuê thương mại cho tác giả mà không được hưởng các quyền này [9] Tuyên bố được thông qua liên quan đến Điều 10: điểm này được hiểu rằng các quy định của Điều 10 cho nào được quy định trong Hiệp ước này hoặc Công ước Berne " bao gồm cả quyền độc quyền và quyền hưởng thù quản lý quyền có thể gây ra việc áp đặt các thủ tục hình thức không được phép theo Công ước Berne hoặc Hiệp